nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh cầu trùng gà - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI








NGUYỄN THÀNH CHUNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ
CHỦ YẾU CỦA BỆNH CẦU TRÙNG GÀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : THÚ Y
Mã số : 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỮU NAM Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iiLỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực
của bản thân, tôi còn nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ của các tập thể và cá
nhân trong và ngoài trường.
Nhân dịp hoàn thành luận văn này, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
ñối với PGS.TS. Nguyễn Hữu Nam, Thầy giáo ñã trực tiếp hướng dẫn và chỉ
bảo tôi hết sức tận tình trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt
nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo trong Bộ môn Bệnh lý,
Khoa Thú y và Khoa Sau ñại học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã
góp ý, chỉ bảo ñể luận văn của tôi ñược hoàn thành.
ðể hoàn thành luận văn này tôi còn nhận ñược sự ñộng viên khích lệ
của người thân, bạn bè, ñồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn những tình
cảm cao quý ñó!
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Thành Chung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

4.1. Khảo sát tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở một số ñàn gà ross 308, gà lương
phượng nuôi tại huyện ñông anh và sóc sơn – hà nội 41
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iv4.1.1 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng trên một số ñàn gà Ross 308
và gà Lương Phượng tại huyện ðông Anh, Sóc Sơn – Hà Nội. 41
4.1.2 Kết quả xác ñịnh tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi trên một số
ñàn gà Ross 308 và gà Lương Phượng tại huyện ðông Anh, Sóc
Sơn 44
4.1.3 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng theo các phương thức chăn nuôi 47
4.1.4 Xác ñịnh những loài cầu trùng thường gây bệnh ở gà Ross 308 và
gà Lương Phượng từ 1 ñến 6 tuần tuổi 52
4.1.5 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng ở gà theo mùa Xuân và mùa Hè 56
4.2. Một số ñặc ñiểm bệnh lý chủ yếu của bệnh cầu trùng gà 61
4.2.1. Kết quả nghiên cứu triệu chứng lâm sàng chủ yếu ở gà mắc bệnh
cầu trùng 61
4.2.2 Kết quả nghiên cứu bệnh tích ñại thể chủ yếu ở gà mắc bệnh cầu
trùng 64
4.2.3 Kết quả nghiên cứu bệnh tích vi thể chủ yếu ở một số cơ quan của
gà mắc bệnh cầu trùng 67
4.2.4 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu huyết học của gà Ross 308
mắc bệnh cầu trùng 71
4.2.5 Hiệu lực phòng bệnh của một số loại thuốc phòng trị cầu trùng 80
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 83
5.1 Kết luận 83
5.2 ðề nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85



DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên bảng Trang
4.1 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng trên một số ñàn gà tại huyện
ðông Anh, Sóc Sơn – Hà Nội 41

4.2 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của gà tại huyện ðông Anh
và Sóc Sơn – Hà Nội 44

4.3 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng gà theo các phương thức chăn nuôi 48

4.4 Cường ñộ nhiễm cầu trùng ở gà Ross 308 và gà Lương Phượng
theo các phương thức chăn nuôi 51

4.5. Tỷ lệ nhiễm 5 loài cầu trùng ở gà Ross 308 và gà Lương Phượng 53

4.6 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng gà theo mùa Xuân và mùa Hè 56

4.7 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng gà theo trạng thái phân 59

4.8 Kết quả nghiên cứu triệu chứng lâm sàng ở gà mắc bệnh cầu trùng 62

4.9 Bệnh tích ñại thể trên gà Ross 308 bị mắc bệnh cầu trùng ở các
tuần tuổi khác nhau 64

4.10 Bệnh tích vi thể ở một số cơ quan của gà bị bệnh cầu trùng 68

4.11 Tần suất xuất hiện các giai ñoạn phát triển của cầu trùng gà trên
tiêu bản vi thể các cơ quan gà bệnh 71

4.7 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng gà theo trạng thái phân 60
4.8 Tỷ lệ các triệu chứng lâm sàng trên gà mắc bệnh cầu trùng 63
4.9 Bệnh tích ñại thể chủ yếu của gà Ross 308 mắc bệnh cầu trùng 66
4.10a Công thức bạch cầu của gà Ross 308 mắc bệnh cầu trùng 76
4.10b Công thức bạch cầu của gà Ross 308 khỏe mạnh (4 tuần tuổi) 76
4.11a Các tiểu phần Protein của gà Ross 308 bình thường (4 tuần tuổi) 79
4.11b Các tiểu phần Protein của gà Ross 308 (4 tuần tuổi) mắc bệnh
cầu trùng 79
4.12 So sánh tỷ lệ nhiễm cầu trùng giữa lô ðối chứng và các lô có sử
dụng kháng sinh phòng cầu trùng 82

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
1
PHẦN 1
MỞ ðẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Chăn nuôi gia súc, gia cầm từ lâu ñã trở thành một vị trí quan trọng
trong ngành chăn nuôi của nước ta. Trong những năm gần ñây ngành chăn
nuôi ñã có những thay ñổi ñáng kể và góp phần không nhỏ trong quá trình
phát triển của ngành nông nghiệp Việt Nam, góp phần không nhỏ vào việc
nâng cao mức sống cho người nông dân ở nông thôn cũng như thành thị.
Chăn nuôi gà theo phương thức công nghiệp ở nước ta ngày càng phát
triển. Nó không chỉ cung cấp về thực phẩm cho bữa ăn hàng ngày của mỗi gia

phòng bệnh cầu trùng ở gà.
- Làm rõ các ñặc ñiểm biến ñổi bệnh lý chủ yếu của bệnh cầu trùng gà
qua quan sát triệu chứng lâm sàng, mổ khám quan sát bệnh tích ñại thể và
quan sát bệnh tích vi thể trên tiêu bản. Từ ñó giúp người chăn nuôi phát hiện
sớm, chẩn ñoán nhanh và chính xác về bệnh cầu trùng gà ñể có biện pháp ñiều
trị kịp thời.
- So sánh hiệu lực phòng bệnh của một số loại thuốc phòng trị cầu
trùng và ñưa ra khuyến cáo cho người chăn nuôi.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH CẦU TRÙNG
2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước.
Cầu trùng là ñộng vật ñơn bào có hình thái ña dạng phụ thuộc vào từng
loài cầu trùng như hình hơi tròn, hình trứng, hình bầu dục…, chúng ký sinh
chủ yếu ở tế bào biểu bì ruột của nhiều loài gia súc, gia cầm và cả con người.
Cầu trùng và bệnh cầu trùng ñã ñược phát hiện từ năm 1863 – Rivolta
là người phát hiện ra một loại ký sinh trùng có trong phân gà. Năm 1864
Eimeria ñã xác ñịnh ñó là nguyên sinh ñộng vật sinh sản theo bào tử thuộc lớp
Sporozoa, bộ Cocoidie, họ Eimeriaidae. …
Levine D.L (1925) ñã phân loại cầu trùng như sau:
Ngành nguyên sinh ñộng vật Protozoa.
Lớp Sporozoasida
Phân lớp Coccidiasina

M.W.Shirley và P.Coudert ñã viết những hướng dẫn nghiên cứu về cầu trùng
và bệnh cầu trùng gà.
Singh.U.M (1996, 1997) ñã nghiên cứu chế tạo vaccine cầu trùng mới
bao gồm E. maxima, E.acervulina, E. necatrix, E. tenella ñã ñược sử dụng thử
nghiệm tại Trung Quốc.
* Nghiên cứu về khả năng ñề kháng của cầu trùng ñối với hóa chất
Nyberg và Knapp (1976) qua kính hiển vi ñiện tử cho thấy, lớp ngoài
cùng có thể khử bằng dung dịch Sodium hypochlorid 2-3% trong 15 phút,
(Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008).
Pernard (1925) ñã chứng minh noãn nang tiếp tục sinh bào tử sau nhiều
ngày tiếp xúc với nhiều loại hóa chất, chất sát trùng nhưng lại không có khả
năng phát triển trong ñiều kiện khô và nhiệt ñộ cao.
Stotish R.L, Wang C.C (1978), cùng nghiên cứu về bản chất hóa học
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
5
của thành Oocyst qua xử lí bằng Sodium hypochlorid 5% lại cho rằng chất
này không tác ñộng ñược ñến màng Oocyst mà chủ yếu tác ñộng ñến
Mycropyle (trường hợp E. maxima) bởi vì hypochlorid làm suy thoái màng
Oocyst và làm tiêu tan Micropyle.
* Nghiên cứu về khả năng ñề kháng của cầu trùng với nhiệt ñộ và
ẩm ñộ
Theo Long P.L, (1979) thì Oocyst có thể tồn tại qua mùa ñông giá
lạnh nhưng không chịu ñược nhiệt ñộ cao và ánh nắng chiếu trực tiếp.
Cầu trùng sống ñược ở sân chơi ngoài trời 14 tuần và tồn tại lâu trong
ñất ở ñộ sâu 5 – 7 cm. Ở trong ñất, Oocyst duy trì sức sống từ 4 – 9 tháng, ở
sân chơi râm mát từ 15 – 18 tháng (Horton Smith, 1963).
Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008), khi so sánh khả năng ñề

Cũng theo Warner D.E (1933), Oocyst tồn tại 18 tuần trong ñất râm mát
một phần, 21 tuần trong ñất râm mát hoàn toàn. Song ánh nắng chiếu trực tiếp
tác ñộng gây hại ñến Oocyst, nhưng cỏ dại ñã bảo vệ chúng tránh tia X (Long
P.L, 1979).
2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Các nhà nghiên cứu dự ñoán bệnh cầu trùng gà ñã có từ rất lâu trong
chăn nuôi hộ gia ñình. Từ thời Pháp thuộc người ta ñã thấy gà có những triệu
chứng như: ỉa ra máu, khi mổ gà chết thì thấy hai manh tràng sưng to giống
với bệnh tích của cầu trùng ngày nay.
Theo những tài liệu ñể lại thì ñến 1970 hầu như các trang trại gà ñã
phát hiện bệnh cầu trùng và một số trại thì bệnh rất nặng gây thiệt hại lớn cho
người chăn nuôi. Những năm sau ñó, các nghiên cứu về cầu trùng cũng ñược
tiến hành bao gồm: việc ñịnh loài, dịch tễ, bệnh lý và phòng trị,…nhờ có
những nghiên cứu bước ñầu này mà việc ngăn chặn bệnh cầu trùng phần nào
có hiệu quả. Có thể nói những tác giả như Dương Công Thuận, ðào Hữu
Thanh, Nguyễn Văn Lộc là những người ñã ñặt những viên gạch ñầu tiên cho
việc nghiên cứu về cầu trùng và bệnh cầu trùng gà.
Dương Công Thuận ñã phân tích hàng ngàn mẫu phân gà và ñưa ra kết
luận: gà công nghiệp ở miền Bắc nước ta nhiễm 5 loài cầu trùng: E. tenella,
E. mitis, E. maxima, E. brunetti, E. necatrix.
ðào Hữu Thanh (1975) ñã nghiên cứu về bệnh cầu trùng gà ở các trang
trại nuôi tập trung công nghiệp và ñưa ra một số kết quả về tình hình dịch tễ
của bệnh cầu trùng gà.
Dương Thanh Liêm, Võ Bá Thọ (1982) ñã ñề cập ñến bệnh cầu trùng
trong chăn nuôi gà công nghiệp là một trở ngại lớn và ñặc biệt là cầu trùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
7

5.Hạt triết quang nhỏ trong Sporozoite
(Small Refractile Globule in Sporozoite)
6.Hạt triết quang lớn trong Sporozoite
(Large Refractile Globule in Sporozoite)
7. Bào tử trùng (Sporocyst) 8.Thể cặn Sporocyst (Sporocyst residuum)
9. Thể cặn Oocyst (Oocyst residuum) 10.Lớp vỏ trong (Inter layer of Oocyst wall)
11. Lớp vỏ ngoài (Outer layer of Oocyst wall)

Oocyst màu sáng hoặc không màu, màu vàng nhạt hoặc nâu nhạt. Lớp
vỏ ngoài thường nhẵn, cũng có loài xù xì (E. spinosa). Vỏ ñược chia thành 2
lớp: Vỏ ngoài dày, vỏ trong mỏng. Vỏ ngoài và vỏ trong có thể tách rời nhau
bằng cách làm nóng Oocyst ở trong nước hoặc xử lý bằng acid H
2
SO
4

Vỏ ngoài là lớp quinonon protein, vỏ trong là lớp Lipid kết hợp với
protein ñể tạo nên khúc xạ kép (Lipoprotein). Lớp trong của vỏ Oocyst chiếm
80% gồm: một lớp Glycoprotein (dày 90 µm), ñược bao bọc bởi một lớp
Lipid dày 10 µm. Lớp Lipid chủ yếu là Phospho lipid, chính lớp này bảo vệ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
9
Oocyst cầu trùng chống lại sự tấn công về mặt hóa học.
Một số loài cầu trùng ở phía ñầu nhọn có một cái nắp khúc xạ
(Micropyle cap). Nắp này là vị trí có khe hở của màng bao quanh
Macrogamete khi thụ tinh. Sau khi thụ tinh thì khe hở ñóng lại và vì vậy
nhiều loài cầu trùng không thấy Micropyle nữa.

vào tế bào tế bào biểu bì ruột, thận, mật,…ñôi khi vào mô bào dưới niêm mạc.
Tại ñây cùng với sự phân chia của hạt nhân các noãn nang lớn lên nhanh
chóng có hình tròn, hình oval hoặc hình elip với nhiều nhân gọi là thể phân
lập thuộc thế hệ 1 (Schizont 1).
Ở Schizont 1, xung quanh mỗi nhân nguyên sinh chất xuất hiện và bao
quanh ñể hình thành dạng ký sinh nhỏ, hình bầu dục. Lúc này chúng ñược gọi
thể phân lập trung gian (Merozoite). Các Merozoite thế hệ 1 (kích thước 5 x
15µm) sinh trưởng rất nhanh làm tan vỡ tế bào biểu bì của vật chủ (số lượng
Merozoite trong một Schizont thay ñổi rất lớn tùy loài dao ñộng từ 8 ñến 16,
có khi tới 120.000 Merozoite). Khi các tế bào biểu bì nơi cư trú bị phá hủy thì
các Merozoite lập tức tấn công sang các tế bào biểu bì mới và quá trình phát
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
11
triển này ñược lặp lại như cũ. ðến ñây các ký sinh này thuộc thế hệ thứ hai và
ñược gọi là Schizont 2.
Tùy theo các loài cầu trùng và vật chủ có thể hình thành tiếp các thế hệ
Schizont 3, Schizont 4,…một cách ồ ạt theo cấp số nhân kiểu phản ứng dây
chuyền nguyên tử làm cho hàng loạt tế bào biểu bì của vật chủ bị phá vỡ gây
tổn thương nặng nề cho niêm mạc nơi bị nhiễm.
Mỗi chủng cầu trùng khác nhau có giai ñoạn sinh sản vô tính khác
nhau, ñể hình thành nên các thể phân lập và số thế hệ thể phân lập tùy theo
loài. Sau khi kết thúc giai ñoạn sinh sản vô tính chúng chuyển sang giai ñoạn
sinh sản hữu tính.
+ Sinh sản hữu tính (Gametogonie)
Giai ñoạn sinh sản hữu tính bắt ñầu phát triển từ thể phân lập thế hệ
cuối cùng của cầu trùng. Sau một số ñợt sinh sản vô tính (tùy loài cầu trùng),
các Schizont thế hệ 1, 2, 3, chuyển sang sinh sản hữu tính và bắt ñầu tạo ra

Lúc này, trong Oocyst ñã hình thành 8 bào tử con và trở thành Oocyst có sức
gây bệnh. Giai ñoạn sinh sản bào tử kết thúc. Những Oocyst có sức gây bệnh
lẫn vào thức ăn, nước uống và ñược gà nuốt vào trong ñường tiêu hóa.
Trong quá trình sinh sản bào tử, ñối với cầu trùng thuộc giống Eimeria,
từ mỗi nang trứng (Oocyst) hình thành 4 tiền bào tử (Sporozoite), trong mỗi
túi bào tử lại chứa 2 thể bào tử (Sporoblast). Tất cả 8 thể bào tử ñược bao bọc
xung quanh bởi một vỏ cứng dày gồm hai lớp gọi là bào tử nang (Sporocyst),
kết thúc giai ñoạn 3 của quá trình phát triển cầu trùng. Chỉ có các Oocyst sau
khi trở thành Oocyst gây bệnh mới có khả năng gây bệnh và truyền bệnh từ gà
này sang gà khác, (N.A.Kolapxki, P.I. Paskin, 1980).
Chu trình phát triển của giống cầu trùng Isospora hoàn toàn giống như
ở giống Eimeria. Chỉ khác là trong giai ñoạn sinh sản bào tử ở ngoài cơ thể,
trong mỗi Oocyst chỉ hình thành 2 túi bào tử (Sporozoite) chứ không phải là 4
bào tử như Eimeria. Nhưng trong mỗi túi bào tử lại hình thành ra 4 thể bào tử,
tất cả ñược bao bọc chung bởi một lớp vỏ cứng dày 2 lớp. Bào tử nang ñược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
13
hình thành cũng chứa 8 thể bào tử, kết thúc giai ñoạn phát triển sinh sản bào
tử cũng giống như Eimeria.
2.2.3 Tính chuyên biệt của cầu trùng
Bệnh cầu trùng khác với các bệnh do vi khuẩn và virus về bản chất tự
giới hạn trong quá trình sinh trưởng và phát triển của nó. ðiều ñó có ñược là
do tính chuyên biệt của cầu trùng.
Tính chuyên biệt của cầu trùng là sự thích nghi phức tạp và lâu dài của
cầu trùng với cơ thể ký chủ hoặc cụ thể hơn ñối với các cơ quan, các mô bào
hay tế bào nhất ñịnh phù hợp cho sự tồn tại và phát triển của chúng (Lê Văn
Năm, 2003).

công bố về loài cầu trùng gây bệnh trên gà và thỏ ñược ñề cập ñến nhiều nhất.
+ Loài E. acervulina (Tyzzer, 1929): Loài này ký sinh ở ñoạn ñầu của
ruột non của gà và còn ký sinh ở ruột gà rừng Gallus lafayettei ở Srilanka.
Oocyst có hình trứng, vỏ nhẵn, kích thước 16,0 - 20,3 x 12,7 - 16,3µm.
Oocyst có hai lớp vỏ, không có Micropyle, có một hạt cực, không có thể cặn.
Sporocyst có hình trứng có thể Stieda, không có thể cặn. Thời gian hình thành
bào trùng là một ngày.
E. acervulina gây bệnh nhẹ nhưng nếu có nhiều Oocyst có thể gây nên
những bệnh tích trầm trọng và gây chết gà. Thời gian nung bệnh khoảng 4
ngày và bệnh tích chủ yếu trên ruột: làm thành ruột non dày lên và viêm
catarr, ít khi xuất huyết. Oocyst nằm trong ruột tạo nên những ñiểm màu trắng
hay xám hoặc lan rộng ở mặt ruột non.
+ Loài E. brunetti (Johnson, 1930): ðây là loài phân bố rộng trên gà.
Quá trình sinh sản sớm nhất xảy ra ở toàn ruột non. Các quá trình sinh sản vô
tính sau ñó như Meront và giao tử cái xảy ra ở ñoạn cuối ruột non, trực tràng,
manh tràng và lỗ huyệt.
Oocyst của loài E. brunetti có hình trứng, kích thước 20,7 - 30,3 x 18,1-
24,2 µm. Lớp vỏ nhẵn không có Micropyle hay thể cặn, có một hạt cực.
Sporocyst hình trứng dài 13 x 7,5 µm, có thể Stieda và thể cặn. Thời gian hình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
15
thành bào trùng là 18 – 48h.
E. brunetti gây bệnh nhưng mức ñọ phụ thuộc vào mức ñộ nhiễm.
Nhiễm nhẹ thì không thấy tổn thương ở các cơ quan. Triệu chứng kéo dài 5
ngày, gia cầm ủ rũ, phân lỏng có chứa dịch nhày và lẫn máu. Xuất huyết ở
ruột non và phần cuối ruột già. Nhiễm nặng thấy có hiện tượng viêm, hoại tử
toàn bộ ống tiêu hóa nhưng thường thấy ở ñoạn cuối ruột non, hồi tràng,

Sporocyst phá vỡ vỏ của Oocyst ở diều và dạ dày tuyến. Rất nhiều
Sporozoite ñược giải phóng di chuyển tới tá tràng trong vòng 20 phút sau khi
ăn, chúng xâm nhập sâu vào biểu mô và tế bào tuyến của ñoạn ñầu và ñoạn
thứ 3 của ruột non.
E. mivati gây bệnh nặng hơn E. acervulina nhưng cũng là loài gây bệnh
nhẹ, tỷ lệ tử vong không quá 10%.
+ Loài E. necatrix (Tyzzer, 1929): Phân bố rộng trên thế giới. Giai
ñoạn sinh sản vô tính thứ nhất và thứ hai xảy ra ở ruột non, giai ñoạn sinh sản
vô tính thứ 3, tiền giao tử và giai ñoạn sinh giao tử xảy ra ở ruột già.
Oocyst hình bầu dục, kích thước 13 – 20 x 13,1 - 18,3µm, vỏ noãn nang
nhẵn không màu, gồm hai lớp vỏ, không có lỗ noãn, có hạt cực. Sporocyst
hình trứng, có thể Stieda, không có thể cặn. Thời gian sản sinh bào tử là 24 -
36 giờ.
Bên cạnh E. tenella, E. necatrix gây bệnh nặng nhất và là một loai quan
trọng ở gà. Nhiều nơi tác hại do E. necatrix gây thiệt hại nhiều hơn E. tenella.
Một số ý kiến cho rằng E. necatrix gây bệnh mãn tính hơn E. tenella. Thực tế
hoàn toàn không phải vậy bởi vì E. necatrix xâm nhập vào sâu tế bào ruột và
thời gian lâu hơn do ñó chúng gây bệnh chậm hơn.
+ Loài E. praecox (Tyzzer, 1929): Loài này phân bố rộng, ñịnh vị trên
1/3 phía trên ruột non của gà.
Oocyst hình bầu dục, kích thước 16,6 - 27,7 x 14,8 - 19,4µm, không
màu, không có lỗ noãn. Thời gian sản sinh bào tử là 24 – 36 giờ. Loài này ký
sinh ở ñoạn ñầu ruột non. Giai ñoạn sinh sản xảy ra ở tế bào biểu mô nhung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
17
mao ruột thường dọc theo một phía của nhung mao và ở phía dưới của nhân tế
bào, có 3 hoặc 4 quá trình sinh sản vô tính. Quá trình thứ hai xảy ra ở 32 giờ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status