Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
*** đào đoan trang Khảo sát tình hình dịch bệnh và nghiên
cứu một số đặc điểm bệnh lý CA BNH DO
salmonella gây ra trên đàn chim trĩ đỏ
khoang cổ nuôi tại viện chăn nuôi quốc gia
Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: Thú Y
Mã số: 60.62.50
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS. nguyễn hữu nam hà nội - 2011
nghiệp ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập
cũng như trong thời gian thực tập cao học.
Trong quá trình thực tập, bản thân tôi không tránh khỏi những thiếu sót.
Tôi rất mong nhận ñược sự quan tâm, góp ý của các Thầy Cô ñể tôi ñược trưởng
thành hơn trong công tác sau này.
Cuối cùng, tôi xin kính chúc toàn thể các Thầy Cô giáo trong khoa Thú y
cùng gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp luôn luôn mạnh khỏe và công tác tốt.
Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2011
Học viên ðào ðoan Trang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan………………………………………………………………… i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………ii
Mục lục………………………………………………………………………iii
Danh mục bảng……………………………………………………………….vi
Danh mục hình………………………………………………………………vii
Danh mục các chữ viết tắt………………………………………………… viii
PHẦN I MỞ ðẦU 1
1.1. ðẶT VẤN ðỀ 1
1.2. MỤC ðÍCH CỦA ðỀ TÀI 2
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CHIM TRĨ ðỎ KHOANG CỔ 3
2.1.1. Phân loại 3
2.1.2. Nguồn gốc 3
2.1.3. ðặc ñiểm sinh học 5
3.2.2. Vật liệu nghiên cứu 26
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.3.2. Phương pháp quan sát, mô tả, thống kê sinh học 27
3.3.3. Phương pháp mổ khám chim chết 27
3.3.4. Phương pháp làm phản ứng ngưng kết nhanh toàn huyết trên phiến
kính với kháng nguyên chuẩn ñể phát hiện kháng thể Salmonella
gallinarum pullorum 28
3.3.5. Phương pháp phân lập vi khuẩn Salmonella 29
3.3.6. Phương pháp xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu. 30
3.3.6. Phương pháp xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu. 31
3.3.7. Phương pháp làm tiêu bản vi thể theo quy trình tẩm ñúc bằng Parafin,
nhuộm Haematoxylin – Eosin (HE) 31
3.3.8. Phương pháp làm kháng sinh ñồ 34
3.3.9. Phương pháp xử lý số liệu 34
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
v
PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
4.1. KẾT QUẢ KHẢO SÁT TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH XẢY RA TRÊN
ðÀN CHIM TRĨ ðỎ KHOANG CỔ NUÔI TẠI VIỆN CHĂN NUÔI
QUỐC GIA 35
4.1.1. Kết quả xác ñịnh các bệnh và tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp trên
ñàn chim trĩ ñỏ 35
4.1.2. Kết quả xác ñịnh tỷ lệ mắc bệnh do Salmonella gây ra trên ñàn chim trĩ 41
4.1.3. Kết quả xác ñịnh tỷ lệ chim trĩ nhiễm Salmonella bằng phản ứng
huyết thanh học 48
4.2. NGHIÊN CỨU BIẾN ðỔI BỆNH LÝ TRÊN CHIM TRĨ NHIỄM
BỆNH DO SALMONELLA 50
4.2.1. Nghiên cứu những biến ñổi ñại thể ở chim trĩ nhiễm bệnh do
Salmonella 50
Bảng 4.11: Kết quả các chỉ tiêu xét nghiệm bạch cầu 62
Bảng 4.12: Kết quả các chỉ tiêu xét nghiệm hồng cầu 63
Bảng 4.13: Tỉ lệ nhiễm Salmonella theo kết quả phân lập vi khuẩn học 65
Bảng 4.14: Kết quả kháng sinh ñồ 66
Bảng 4.15: Kết quả thử nghiệm 3 phác ñồ ñiều trị bệnh do Salmonella gây ra trên
ñàn chim trĩ ñỏ nuôi tại Trung tâm 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp ở chim trĩ ñỏ theo các nhóm tuổi 41
Hình 4.2: Tỷ lệ chim con mắc Salmonella theo mùa vụ 46
Hình 4.3: Tỷ lệ chim trĩ sinh sản nhiễm Salmonella theo mùa vụ 48
Hình 4.4: Tỷ lệ các cơ quan có biến ñổi ñại thể ở chim trĩ nhiễm Salmonell.51
Hình 1: Chim con yếu, ủ rũ, xù lông……………………………………… 54
Hình 2: Chim chết do mắc Salmonella………………………………………54
Hình 3: Phân trắng dính bết lỗ huyệt……………………………………… 54
Hình 4: Phân chim bệnh dồn lại ở trực tràng……………………………… 54
Hình 5: Gan mắc bệnh và gan không mắc bệnh do Salmonella…………… 55
Hình 6: Gan xuất hiện những chấm hoại tử trắng……………………….… 55
Hình 7: Buồng trứng chim trưởng thành bị hoại tử khi nhiễm Salmonella…55
Một số hình ảnh bệnh tích vi thể chim trĩ nhiễm bệnh do Salmonella………59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
1
- Thống kê và làm rõ các bệnh thường gặp ở chim trĩ ñỏ khoang cổ nuôi
tại Viện Chăn nuôi quốc gia.
- Làm rõ các ñặc ñiểm bệnh lý của bệnh do Salmonella gây ra ở
Chim trĩ ñỏ khoang cổ nuôi tại Viện Chăn nuôi quốc gia.
- Tìm ra phác ñồ ñiều trị có hiệu quả ñể ñiều trị bệnh do Salmonella gây
ra trên ñàn chim trĩ ñỏ khoang cổ nuôi tại Viện Chăn nuôi quốc gia.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
3
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tasmania, Rottmest Island, Australia và nhiều nước khác.
Trong cuốn Danh mục các loài vật nuôi thế giới (World Watch list for
domestic animal diversity third edition, 2005), các loài chim trĩ, công (thuộc họ
Feasant) và gà rừng ñều ñược xem là ñộng vật thuần hóa (domested animals).
Tuy vậy ở Việt Nam, Trĩ ñỏ vẫn ñược xem là ñộng vật hoang dã. Trĩ ñỏ là
ñộng vật ñược phép gây nuôi trong “Danh mục các loài ñộng vật quý hiếm ñược
phép gây nuôi” do Cục Kiểm lâm ñang trình Bộ Nông nghiệp và PTNT trong
khuôn khổ dự án “Quy hoạch bảo tồn và phát triển ñộng vật hoang dã giai ñoạn
2010- 2015” (Võ Văn Sự, 2009), tầm nhìn ñến 2025. CITES Thái lan cũng ñã
cho người Việt Nam nhập khẩu Trĩ ñỏ và các loại trĩ khác của Thái lan với mục
ñích thương mại (Võ Văn Sự, 2009).
Ở các nước châu Âu, châu Mỹ, chim trĩ ñỏ ñược nuôi ñể thả vào rừng
phục vụ môn thể thao giải trí săn bắn.
Ở các nước châu Á, chim trĩ ñỏ thường ñược nuôi ñể lấy thịt. Tại Thái
lan, Trung quốc, chim trĩ ñược nuôi cho mục ñích thực phẩm và làm cảnh.
Ở Việt Nam, trước ñây, chim trĩ chỉ ñược tìm thấy ở Cao Bằng và Quảng
Ninh. Hiện nay chim trĩ ñỏ tồn tại ở Rừng quốc gia Nam Cát Tiên (Lâm ðồng),
khu bảo tồn U Minh Thượng (Kiên Giang), khu bảo tồn thiên nhiên Phong ðiền
(Thừa Thiên Huế).
Ở ðà Lạt (Lâm ðồng), anh Trần ðình Nhơn ở số nhà 39/1 ñường Mê
Linh, TP ðà Lạt, hiện là một cán bộ ngành lâm nghiệp, công tác tại Trung tâm
Phát triển lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lâm ðồng
ñã tìm thấy và nhân giống thành công loài ñộng vật này.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
5
2.1.3. ðặc ñiểm sinh học
ðây là loài chim quý hiếm có tên trong sách ñỏ Việt Nam, chúng có bộ
lông rất ñẹp. Chim trống mào ñỏ và bộ lông óng mượt, màu xanh lục ở ñầu,
họng và trước cổ, phần lông còn lại có màu nâu hung ñỏ hay vàng. Chiều dài
ñang ñược một người dân TP ðà Lạt nuôi như nuôi gà, nhưng giá trị kinh tế và
văn hóa của chúng chắc chắn gấp hàng chục lần gà. Mặc dù thịt trĩ ñã ñược ñánh
giá là giàu protein, vitamin, canxi, sắt,… nhưng do tính chất quý hiếm và nhờ
“ngoại hình” rất ñẹp của chúng nên hiện nay chim trĩ mới ñược nuôi làm cảnh
chứ chưa dùng ñể làm thịt nhiều. Trứng trĩ- tuy chỉ to gấp 3,4 lần trứng chim cút
nhưng rất thơm ngon.
Trong y học cổ truyền, thịt chim trĩ ñược sử dụng như một vị thuốc, tính
vị ngọt, bình. Công hiệu: bổ trung ích khí, tư bổ gan thận; chủ trì tỳ vị hư yếu, ít
ăn. Giá một cặp trĩ ñỏ giống hiện nay khá ñắt (trung bình trên 1 triệu ñồng). Bên
cạnh ñó, trứng cũng ñang ñược thị trường rất ưa chuộng nên việc nuôi chim trĩ
lấy trứng cũng là một khả năng trong tầm tay. Và ñiều quan trọng hơn tất cả là
bảo tồn ñược nguồn gen cùng với việc ñưa giống chim “ñã trở nên hiếm ” này
vào phục vụ du lịch.
2.1.6. Kỹ thuật và môi trường nuôi dưỡng
Chim trĩ là một ñộng vật nuôi hoang dã nhưng nếu nhân giống và nuôi
trong ñiều kiện nuôi nhốt thì giống trĩ vẫn lớn nhanh và khả năng cho thịt và
trứng là hoàn toàn có thể.
2.2. VI KHUẨN SALMONELLA
Theo hệ thống phân loại của Bergay (1948), giống Salmonella (Sal.),
thuộc bộ Eubactriales, họ Enterobacteriaceae gọi là trực khuẩn ñường ruột vì
nó cư trú chủ yếu trong ruột và gây bệnh chủ yếu cho gia súc. Giống Salmonella
có trên 500 loài vi khuẩn. ðại diện là Sal. cholerae suis, do Salmon và Smit
phân lập ra năm 1885 ở lợn mắc bệnh dịch tả sau ñó người ta phát hiện ra virus
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
7
dịch tả lợn và cho ñây là vi khuẩn kế phát của bệnh dịch tả lợn. Theo ñề nghị
của hội nghị quốc tế, người ta ñặt tên là Salmonella cholerae suis. Tùy theo khả
năng gây bệnh cho từng loài gia súc, gia cầm mà nó có những tên khác nhau:
lập ñược 6 chủng Salmonella ở 4 người: 2 do cấp máu, 2 trong nước tiểu. Cũng
ở Sài Gòn, trong 35 chủng Salmonella phân lập ñược ở lò sát sinh ñã tìm thấy 23
chủng là Salmonella cholerae suis (Trịnh Văn Thịnh, 1985)[11].
Theo Nguyễn Hữu Bình (1991)[1], bệnh thương hàn ở người là bệnh
truyền nhiễm lây lan tản phát, hay gây thành dịch do trực khuẩn thương hàn
Salmonella typhi và trực khuẩn phó thương hàn Salmonella paratyphi A, B, C
gây nên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
8
Trần Xuân Hạnh (1995)[3], phân lập từ lợn 2- 4 tháng tuổi ñược 6
serotype Salmonella với tỷ lệ nhiễm như sau: Sal. cholerae suis 35,9%; Sal.
derby 17,95%; Sal. typhimurium và Sal. london 10,25% và thấp nhất là Sal.
newport 7,69%.
Kết quả nghiên cứu sự ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm có nguồn gốc
ñộng vật trên thị trường Hà Nội của Tô Liên Thu (1999)[12] cho biết: Tỷ lệ
nhiễm Salmonella ở thịt bò là 61,1%; thịt lợn là 41,7%; thịt gà là 29,2%.
2.2.1. Các ñặc tính hình thái, sức ñề kháng, nuôi cấy và sinh hóa
2.2.1.1. Hình thái
Vi khuẩn Salmonella là những trực khuẩn ngắn, hai ñầu tròn, có kích thước từ
0,4 - 0,6 x 1,0 - 3,0 µm, bắt mầu gram âm, không hình thành nha bào và giáp mô. Vi
khuẩn Salmonella là loại hiếu khí hoặc yếm khí tùy tiện. Nhiệt ñộ phù hợp cho sự
phát triển là 37
O
C và ở môi trường có pH = 7,2. Theo Belák, Tuboly và Varga
(1983)[37] thì ña số vi khuẩn Salmonella là có lông (flagella) từ 7 - 12 chiếc xung
quanh thân, không bao phủ toàn bộ mặt tế bào, là cơ quan di ñộng của vi khuẩn. Sal.
gallinarum và Sal. pullorum không có lông nên không di ñộng, do ñó có kích thước
nhỏ hơn các vi khuẩn Salmonella khác.
Lông là yếu tố cần thiết giúp vi khuẩn tồn tại và phát triển trong tế bào
ðặc tính chủng của Salmonella là không lên men ñường Lactose hay
Lactose âm tính (Lactose negative), lên men sinh hơi (gas) các loại ñường
Glucose, Mannitol, Sorbitol, Dulcitol. Không lên men các loại ñường Sucrose,
Adonitol, Salicin. Phản ứng Indol, Urease và Voges – Proskauer (VP) âm tính,
trong khi ñó có các phản ứng Oxy hóa khử (decarboxylase) Lysine, Arginine,
Ornithine dương tính, phản ứng Metyl – Red, H
2
S dương tính và không làm tan
chảy Gelatin (Erwing Edwards, 1970)[29].
2.2.2. Cấu trúc kháng nguyên của Salmonella
Muốn xác ñịnh các loài Salmonella ngoài việc căn cứ vào ñặc tính về sinh
hóa, người ta cần nghiên cứu kỹ về cấu tạo kháng nguyên (KN) của chúng. Cấu
tạo kháng nguyên của Salmonella rất phức tạp, có nhiều kháng nguyên cộng
ñồng chung cho nhiều loài Salmonella, do ñó ngoài kháng nguyên ñặc hiệu còn có
kháng nguyên không ñặc hiệu chung cho nhiều loài. Vì vậy, ngoài hiện tượng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
10
ngưng kết ñặc hiệu còn có hiện tượng ngưng kết không ñặc hiệu (tức là ngưng kết
tương tự hoặc ngưng kết chéo giữa các loài Salmonella với nhau).
Goluber.I.V và Kilesso.V.A (1985) cho biết kháng nguyên nằm ở thân tế
bào vi khuẩn gọi là kháng nguyên thân, hay kháng nguyên O, còn kháng nguyên
nằm ở lông của vi khuẩn là kháng nguyên lông hay kháng nguyên H.
2.2.2.1. Kháng nguyên O (Ohne Hauch) - O antigen
Kháng nguyên O nằm ở thành tế bào vi khuẩn, là Lypopolysaccharide
(LPS) thành phần cấu tạo nên lớp ngoài màng ngoài của thành tế bào vi khuẩn
Gram âm. Kháng nguyên O chịu nhiệt (Thermo- stabile) bao gồm hai nhóm:
- Polysaccharide nằm bên trong không có nhóm hydro, không mang tính
ñặc trưng của kháng nguyên và chỉ tạo sự khác biệt về hình thái khuẩn lạc từ
dạng S sang dạng R.
- Polysaccharide nằm ở ngoài có nhóm hydro quyết ñịnh tính kháng
KN O trong cấu trúc.
+ Tạo hàng rào bảo vệ giúp vi khuẩn chống lại tác ñộng ngoại cảnh và
hiện tượng thực bào.
Theo Kauffmann (1972) có 3 loại KN K là KN 5, Vi và M.
2.2.2.4. Kháng nguyên màng ngoài vỏ bọc (Outer Membrane Protein -OMP)
Cho ñến nay vẫn còn rất ít thông tin về KN màng ngoài vỏ bọc cũng như
nhiệm vụ của nó trong mối tương tác giữa thân tế bào vi khuẩn với tổ chức cơ
quan vật chủ.
Lớp màng ngoài của các chủng Salmonella chứa protein có ñộc tính ñã
ñược hydro hóa, thành phần này chiếm tới 5% toàn bộ KN OMP.
2.2.2.5. Kháng nguyên Pili (fimbriae antigen)
Ngoài chức năng bám dính của pili như Pili type 1 (Fimbriae), Pili còn
mang chức năng kháng nguyên. Trong một thời gian dài chức năng KN pili
ñược xếp vào KN K gây bệnh tiêu chảy cho gia súc non, ký hiệu như K
88
, K
99
.
Bản chất KN pili là protein, thành phần và trật tự các axit amino của mỗi KN
ñều có những ñiểm khác biệt. ðến nay một số nhóm KN pili của Salmonella ñã
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
12
phát hiện gây tiêu chảy ở người và ñộng vật như CFA (Colonization factor
antigen) I và II.
2.2.4. Các yếu tố gây bệnh của Salmonella
2.2.4.1.Các yếu tố không phải là ñộc tố
a) Kháng nguyên O
Chất lượng thành phần hóa học, cấu trúc KN O ñều ảnh hưởng ñến ñộc
lực của vi khuẩn Salmonella. Ví dụ như Sal. typhimurium nếu thay ñổi thành
phần KN từ công thức 1, 4, 12 sang 1, 9, 12 thì vi khuẩn từ dạng có ñộc lực
chủng kshông có ñộc lực.
Các chủng Salmonella có thể tồn tại và tăng sinh trong các tế bào gan và
thận một vài tuần và với thời gian tăng sinh khoảng 150 phút ñể nhân ñôi
(Finlay và cs., 1988)[20].
f) Khả năng tổng hợp sắt
Theo Benjamin (1985)[18] khả năng tổng hợp sắt của Salmonella không
phải là yếu tố ñộc lực, chỉ là một yếu tố giúp vi khuẩn tăng nhanh về số lượng là
suy yếu khả năng chống ñỡ của vật chủ do bị thiếu sắt.
Hãng Intervet Hà lan ñã ứng dụng khả năng ức chế tổng hợp sắt ñể sản
xuất vacxin Salen ñể phòng bệnh Salmonellosis cho gà, một loại vacxin vô hoạt
chủngs Sal. enteritidis (Peter Oostenbach, 2000)[28].
i) Khả năng kháng kháng sinh
Griggs và cs. (1994)[24] nhận xét rằng việc sử dụng thường xuyên một số
loại kháng sinh phòng và trị bệnh gia súc, gia cầm dẫn tới làm tăng khả năng
kháng kháng sinh của nhiều chủng vi khuẩn. Cũng theo công bố của Griggs và
cs., Trung tâm thí nghiệm thú y - Bộ Nông nghiệp Mỹ từ năm 1988 ñến năm
1991 ñã phân lập ñược 98 chủng Salmonella từ gà, gà tây, từ trứng, từ chất ñộn
chuồng và chim hoang Mỹ và châu Âu có khả năng kháng lại kháng sinh acid -
nalidicic (quinolone). Có 27 chủng Salmonella phân lập có ký hiệu tên chủng là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
14
L
20
ñến L
25
, L
33
ñến L
49
, L
Exotoxin của vi khuẩn ñường ruột.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
15
ðộc tố ñường ruột (Enterotoxin) của Salmonella có 2 thành phần chính là
ñộc tố thẩm xuất nhanh (Rapid permeability factor: RPF) và ñộc tố thẩm xuất
chậm (Delayed permeability factor: DPF) (Peterson, 1980)[28].
b) Cytotoxins
Theo Reitmeyer và cs. (1986) thành phần của Cytotoxin không phải là
Lipopolysaccharide (Non - LPS) nằm ở màng ngoài của Salmonella. ðặc tính
chung của Cytotoxin là có khả năng ức chế tổng hợp protein của tế bào
eukaryotic và làm trương tế bào CHO (Chinese Hamster Ovary cell), ña phần
ñộc tính của chúng bị phá hủy bởi nhiệt.
c) Endotoxins
Nội ñộc tố ñược hình thành trong tế bào vi khuẩn trong quá trình phát
triển và ñược cố ñịnh trên thành tế bào, khi tế bào vi khuẩn bị phân giải, nội ñộc
tố ñược tiết vào môi trường nuôi cấy.
Theo Valtonen (1970) cấu trúc của nội ñộc tố gần giống với cấu trúc của
KN O, chức năng nội ñộc tố chủ yếu do phần Lipid A ñảm nhận. Các biến ñổi
cấu trúc sẽ dẫn tới sự thay ñổi ñộc lực của Salmonella, các ñột biến gen ở vùng
lõi, vùng chuỗi ña ñường làm cho Salmonella không còn ñộc lực (Robert và
Roantree, 1967)[30]
d) Plasmids- Yếu tố di truyền khả năng sản sinh ñộc tố
Yếu tố ñộc lực của rất nhiều chủng Salmonella phụ thuộc vào plasmids.
Một số vi khuẩn Salmonella như Sal. typhimurium, Sal. dublin, Sal.
choleraesuis, Sal. enteritidis, Sal. gallinarum và Sal. pullorum mang plasmid có
kích thước lớn khoảng từ 50 ñến 100kb, những plasmid này có yếu tố ñộc lực
gây bệnh cho người và gia súc với tỷ lệ ốm và chết cao (Krause và Fang,
1995)[26].
Sal. gallinarum và Sal. pullorum có plasmid có kích thước 85kb ñóng vai
trò ñộc lực ñối với gà (Shivaprasad,1997)[33].
(Manninger, 1976)[39].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………………
17
Tại Zambia, Sato và cs. (1997)[32] tiến hành kiểm tra 10 trang trại chăn
nuôi thì trong 8 trang trại quan sát ñược bệnh tích và phân lập ñược Sal.
gallinarum - pullorum.
Trần Thị Lan Hương (1994)[6] tại Xí nghiệp gà Nhân Lễ ñã ñiều tra tỷ lệ
nhiễm Sal. gallinarum - pullorum gà Hybro 5 tuần tuổi là 28,1% và Plymouth 30
ngày tuổi là 22,5%.
Theo ñiều tra của Trương Quang (1998)[10] tỷ lệ nhiễm Sal. gallinarum -
pullorum ở gà giống Hybro ñược xác ñịnh là 9,6%, ở gà giống ISA là 8,0% và
có ảnh hưởng xấu ñến ñáp ứng miễn dịch chống Newcastle khi tiêm vacxin.
Nguyễn Thị Tuyết Lê (1999)[7] ñã nghiên cứu ảnh hưởng của
Salmonellosis ñến một số chỉ tiêu sản xuất của gà Isa và Tam Hoàng, thấy rằng
ở ñàn gà ñẻ Isa có tỷ lệ nhiễm 11,66% Sal. gallinarum - pullorum, tỷ lệ ñẻ giảm
10,14%, tỷ lệ ấp nở của trứng ấp giảm 8,25%, làm tăng tỷ lệ trứng loại 8,76% và
tỷ lệ chết phôi 7,72% so với các lô ñối chứng.
2.3.2. Cách lây truyền bệnh
Theo Shivaprasad (1997)[33] cũng giống như các vi khuẩn khác, Sal.
gallinarum - pullorum lây truyền qua nhiều ñường. Gia cầm nhiễm bệnh ñóng
vai trò quan trọng lớn nhất như là vật mang trùng lây lan mầm bệnh. Vai trò ban
ñầu ñã ñược xác nhận chính là tù trứng ấp bị nhiễm khuẩn lây truyền hai mầm
bệnh kể trên, do sự có mặt của Sal. gallinarum và Sal. pullorum trong noãn
hoàng trước khi trứng ñược ñẻ ra. Phương thức lây truyền này ñược xác nhận là
phương thức lây truyền chính.
Sự truyền lây mầm bệnh có thể xảy rong ñàn gà bị mổ cắn, ăn trứng và
qua các vết thương ở da và ở bàn chân.
Phân gà bị nhiễm bệnh, thức ăn, nước uống và chất ñộn chuồng bị ô
nhiễm cũng là nguồn lây truyền mầm bệnh.
Vi khuẩn Salmonella thường thấy trong hệ thống ñường ruột, túi mật của