Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh tiên mao trùng do trypanosoma evanse gây bệnh thực nghiệm trên nghé - Pdf 22

0
bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội




Trần quang trung Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý
bệnh tiên mao trùng do Trypanosoma evanse
gây bệnh thực nghiệm trên nghé Chuyên ngành : thú y
M số : 60.64.01.01 Ngời hớng dẫn khoa học:
pgs.ts. phạm ngọc thạch
Hà nội 2013

ðể hoàn thành ñề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận ñược
rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy cô giáo, gia ñình và bạn bè ®ång nghiÖp.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS.TS. Phạm Ngọc Thạch, Bộ
môn Nội - Chẩn - Dược - ðộc chất, Khoa Thú y, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội,
người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy, các cô giảng dạy và nghiên cứu trong Bộ
môn Nội - Chẩn - Dược - ðộc chất, Khoa Thú y, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã
tận tình giúp ñỡ chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiên ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Thú y, các thầy, cô giáo ñã
tận tình giúp ñỡ chỉ bảo tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội.
Tôi luôn biết ơn gia ñình, bạn bè, người thân, ®ång nghiÖp ñã ñộng viên
giúp ñỡ tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu và báo cáo tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2013
Häc viên TrÇn Quang Trung Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ vii
DANH MỤC HÌNH viii

1.7.1. Phòng bệnh Tiên mao trùng do T. evansi cho trâu, bò 23
1.7.2. ðiều trị bệnh Tiên mao trùng do T. evansi cho trâu bò 25
1.8. Xây dựng quy trình phòng bệnh Tiên mao trùng cho trâu bò 26
CHƯƠNG II ðỊA ðIỂM, ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VẬT LIỆU, PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. ðịa ñiểm nghiên cứu 28
2.2. ðối tượng nghiên cứu Error! Bookmark not defined.
2.3. Nội dung nghiên cứu 28
2.4. Vật liệu nghiên cứu 28
2.5. Phương pháp nghiên cứu 29
2.5.1. Các chỉ tiêu lâm sàng 29
2.5.2. Các biểu hiện lâm sàng ở nghé ñược gây nhiễm T. evansi 29
2.5.3. Các chỉ tiêu sinh lý máu 29
2.5.4. Các chỉ tiêu sinh hóa máu 30
2.5.5. Khảo sát sự biến ñổi số chỉ tiêu mắc tố mật gây bệnh thực nghiệm trên nghé 30
2.5.6. Các phương pháp tiến hành phát hiện Tiên mao trùng 31
2. 6. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu 31
2.6.1. Dụng cụ lấy mẫu gồm 31
2.6.2 Lấy và bảo quản mẫu 31
2.7. Phương pháp xử lý số liệu 31
CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
3.1. Các chỉ tiêu lâm sàng 33
3.1.1. Thân nhiệt (
o
C) 33
3.1.2. Tần số hô hấp (lần/phút) 37
3.1.3. Tần số tim (lần/phút) 38
3.2. Các biểu hiện lâm sàng ở nghé sau gây nhiễm
Trypanosoma
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi

DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang
Bảng 3.1. Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim mạch ở nghé gây ñược nhiễm
T.evansi 34
Bảng 3.2. Hệ số tương quan giữa thân nhiệt và sự xuất hiện T. evansi trong
máu bằng kết quả soi tươi 36
Bảng 3.3. Biểu hiện lâm sàng của nghé sau khi gây nhiễm T.evansi 40
Bảng 3.4. Trạng thái phân của nghé trước và sau khi gây nhiễm T.evansi 41
Bảng 3.5 Số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thể tích trung bình của hồng
cầu ở nghé sau gây nhiễm T. evansi 46
Bảng 3.6. Sức kháng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố và lượng huyết sắc tố
trung bình của hồng cầu ở nghé sau gây nhiễm T. evansi 50
Bảng 3.7. Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở nghé sau gây nhiếm
T.evansi 54
Bảng 3.8: Hàm lượng ñường huyết, ñộ dự trữ kiềm trong máu nghé sau gây
nhiễm T.evansi 60
Bảng 3.9: Hàm lượng Protein huyết thanh và các tiểu phần protein huyết thanh
của nghé sau gây nhiễm T. evansi 64
Bảng 3.10. Một số chỉ tiêu sắc tố mật ở nghé gây bệnh thực nghiệm mắc bệnh
Tiên mao trùng T. evansi. 66
Bảng 3.11. Thời gian phát hiện T.evansi trong máu nghé gây nhiễm bằng một

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang
Hình 1: Nghé trước gây nhiễm T. evansi béo khỏe, lông mượt 42
Hình 2: Nghé sau 90 ngày gây nhiễm T. evansi cơ thể gầy yếu, phù bụng 42
Hình 3: Nghé sau gây nhiễm T.evansi 45 ngày có nhiều dữ mắt 42
Hình 4: Nghé sau gây nhiễm T.evansi 45 ngày há miệng, thè lưỡi ñể thở 42
Hình 5: Nghé sau gây nhiễm T.evasni tiêu chảy vọt cần câu 42
Hình 6: Phân nghé lỏng, chứa nhiều nước 42
Hình 7: Nghé sau gây nhiễm T. evansi 60 ngày niêm mạc mắt nhợt nhạt 43
Hình 8: Nghé sau gây nhiễm T. evansi 60 ngày niêm mạc miệng nhợt nhạt 43
Hình 9: Nghé sau gây nhiễm T. evansi 90 ngày có biểu hiện phù cổ 43
Hình 10: Nghé sau gây nhiễm T. evansi 105 ngày, 2 chân sau yếu, ñi loạng choạng 43
Hình 11. T. evansi trong máu nghé ñược gây nhiễm 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CATT Card Agglutination Test for
Trypanosomiasis
CS Cộng sự
EDTA Ethylenediaminetetraacetic acid
ELISA Enzyme Linked Immunosorbent
Assay


Chn nuụi trõu bũ khụng ch ủn thun cung cp sc cy kộo, tht, sa, lng
phõn bún ủỏng k cho sn xut nụng nghip m cũn gúp phn xúa ủúi gim nghốo, to
cụng n vic lm, tng thu nhp v ci thin ủi sng cho ngi nụng dõn.
ngnh chn nuụi trõu bũ ủt hiu qu cao tng xng vi tim nng
sn cú thỡ ngoi cụng tỏc ging, thc n, qun lý chm súc nuụi dng thỡ cụng
tỏc phũng chng dch bnh trong ủú cú bnh Tiờn mao trựng (TMT) do
Trypanosoma evansi (T. evansi) l ht sc quan trng v cn thit.
Cỏc nghiờn cu t nhng nm 1964 2006 ca cỏc tỏc gi Trnh Vn Thnh,
on Vn Phỳc, Phan ch Lõn, Phm S Lng, Lờ Ngc M, Lng T Thu, Vng
Th Lan Phng, Phan Vn Chinh ủó xỏc ủnh ủc bnh do Trypanosoma gõy ra
gia sỳc Vit Nam l bnh TMT, do loi T. evansi gõy ra.
Bnh Tiờn mao trựng hay cũn gi l bnh ngó nc. Khi vo c th gia
sỳc
T. evansi sinh sn nhanh theo cp s nhõn, lm v hng cu, con vt b thiu
mỏu trm trng,
lm
thay ủi mt s ch tiờu sinh lý mỏu: s lng hng cu, t
khi huyt cu, sc khỏng hng cu ủu gimGia sỳc cú biu hin st cao lờn
xung, mt cú nhiu d ủc nh keo, tiờu chy dai dng,
chỳng
lm mc tng
trng gim, sc ủ khỏng ca c th yu ủi to c hi cho
mt
s bnh truyn
nhim k
phỏt. lm rừ ủiu ny chỳng tụi tin hnh nghiờn cu ủ ti:
Nghiên
cứu một số đặc điểm bệnh lý bệnh Tiên Mao Trùng do Trypanosoma evanse
gây bệnh thực nghiệm trên nghé
2. Mc tiờu ca ủ ti:

evansi ký sinh, gây bệnh cho ñộng vật ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng.
Gruby (1843), ñã phát hiện thấy con TMT trong máu ếch, ñặt tên là
Eryganosoma sanguinis. Tiếp sau ñó nhiều loài Tiên mao trùng khác thuộc giống
Trypanosoma Gruby lần lượt ñược phát hiện ký sinh, gây bệnh cho ñộng vật có vú
và người:
Evans (1880), ñã tìm thấy TMT gây bệnh trong máu la, ngựa, lạc ñà ở bang
Punjab, Ấn ðộ. Nó ñược xác ñịnh là một thủ phạm gây ra bệnh chung cho ngựa, la,
lạc ñà, trâu ở Ấn ðộ ñược gọi chung là bệnh ''Surra''.
Steel (1885), phát hiện Trypanosoma trong máu la Miến ðiện, cũng ñã
mô tả hình thái ký sinh trùng, và ñặt tên Spirochaete evansi, sau ñổi là
Trypanosoma evansi.
Blanchard (1886), cũng thông báo tìm thấy T. evansi trong máu la nhập
nội vào Bắc bộ, Việt Nam. Tác giả ñã mô tả rất tỷ mỷ hình thái ký sinh trùng,
những biểu hiện lâm sàng ở vật bệnh do T. evansi.
Cũng theo Phạm Sỹ Lăng (1982): trong khoảng thời gian 1885 ñến 1920,
nhiều bệnh ở gia súc, dã thú tương tự như bệnh "Surra'' lưu hành ở nhiều nước trên
thế giơí: bệnh ''m'bori" của lạc ñà các nước thuộc miền tây châu Phi.
Bệnh "eldebab", bệnh "Tahaga" của lạc ñà An-giê-ri và Ni - giê -ria.
Bệnh "Zousifana"của ngựa, chó các nước ở nam sa mạc Sahara. Bệnh "su-suru"
của lạc ñà ở tây nam Liên Xô. Bệnh "murvina" của ngựa ở Trung Mỹ. Bệnh "dịch
tả boba" bệnh "desangadera" của ngựa, chó ở Vênêzuêla. Bệnh ñau mông "mal de
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3

cadera" ở ngựa, la các nước Nam Mỹ ðã ñược các nhà khoa học nghiên cứu, tìm
ra nguyên nhân. ðó là những Tiên mao trùng có hình thái, tính chất sinh học gần
giống như Trypanosoma evansi, ñược ñặt nhiều tên khác như: Trypanosoma
hippicum, Trypanosoma equinum, Trypanosoma vietnamense, Trypanosoma
soudanense, Trypanosoma ninae Kohl-Yakimovi, Trypanosoma berberum,
Trypanosoma venezuelense.


1.2. Một số ñặc ñiểm và phân loại Tiên mao trùng
1.2.1. Vị trí của TMT trong hệ thống phân loại ñộng vật
Lương Văn Huấn và cs (1997) cho biết: Levine và cộng sự (1980) ñã xác
ñịnh vị trí của TMT trong hệ thống phân loại nguyên bào (Protozoa) như sau:
Ngành Sarcomastigophora
Phân ngành Mastigophora
Lớp Zoomastigophorasida
Bộ Kinetoplastorida
Phân bộ Trypanosomatorida
Họ Trypanosomatidae Donein, 1901
Giống Trypanosoma Gruby, 1843
Phân giống Megatrypanum Hoare, 1964
Loài Trypanosoma (M) theileria
Phân giống Herpetosoma Donein, 1901
Loài Trypanosoma (H) leisi
Phân giống Schizotrypanum Chagas, 1909
Loài Trypanosoma (S) cl~llzi
Phân giống Duttonella Chalmers, 1918
Loài Trypanosoma (D) vivax
Loài Trvpanosoma (D) uniform
Phân giống Nalmomonas Hoare, 1964
Loài Trypanosoma (N) congolense
Loài Trypanosoma (N) siminae
Loài Trypanosoma (N) vanhogi
Phân giống Trypanozoon Liihe, 1906
Loài Irypanosoma (T) brucei
Loài Trypanosoma (T) gambience Loài Trypanosoma
(T)rhodesiense Loài Trypanosoma (T) equiperdum
Phân giống Pycnomonas Hoare, 1964

các quá trình bài tiết,
quá trình hấp thu các chất dinh dưỡng của Tiên
mao trùng.
Vickerman (1974), Gill, B. S. (1971), khi quan sát cấu trúc của roi cũng
cho
biết: cấu trúc của roi, lông tương tự nhau, bao gồm một trục chính, 9 cặp
vi
ống
xung quanh với 2 ống riêng rẽ ở trung tâm, cấu trúc bọc song song
kéo

dài.

Theo kết quả nghiên cứu của Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996)
,
T. evansi
là loại ký sinh trùng ký sinh ngoài hồng cầu, có
hình
thoi, dài 18 - 34

giữa thân có
một roi bắt nguồn là thể hình roi, cách ñuôi
T.
evansi khoảng 1,5
µm.
Roi này chạy
dọc thân, tạo thành nhiều màng
rung
ñộng, cuối cùng roi này lơ lững ở phần ñầu
thành roi tự do dài 6

chúng sinh sản bằng cách trực phân theo chiều dọc. ðầu tiên T. evansi tăng
thể tích, thể cơ ñộng phân chia, nhân cũng phân chia theo. Tuỳ theo sự phân chia
T. evansi có thể phân thành hai hoặc bốn T. evansi mới, hình thành một cái roi
mới. Sau ñó nguyên sinh chất sẽ phân chia, bắt ñầu từ phía trước giữa cái roi,
sự phân chia tiếp tục cho ñến phía sau thân thể. Hai cơ thể mới sinh còn dính
với nhau một thời gian ở phía sau thân của chúng, rồi tách hẳn nhau ra. Bình
thường hai cơ thể này bằng nhau, nhưng cũng có khi một bé một lớn. Sự phân
chia này chỉ thực hiện trong máu ñộng vật có vú.
Trong
thời
gian sống trong máu nó tiết ra ñộc tố Trypanotoxin tác ñộng
vào các cơ
quan
nội tạng của con vật và gây những biến ñổi bệnh
lý.
Theo Trịnh Văn Thịnh (1967), T. evansi ñược truyền từ ñộng vật này
sang ñộng vật khác bằng phương thức cơ giới, chủ yếu nhờ các loài ruồi họ
Stomoxydinae, các loài mòng họ Tabanidae. Trong chu kỳ phát triển của T.
evansi không có giai ñoạn phát triển trong ký chủ trung gian như một số TMT
khác. Ở ruồi mòng, Tiên mao trùng sau khi theo máu vào cơ thể ruồi
mòng,

vẫn sống và hoạt ñộng ñến giờ thứ 53, thời gian hoạt ñộng mạnh nhất
từ
giờ
thứ nhất ñến giờ thứ 34, trung bình là 24 giờ, sự hoạt ñộng của Tiên
mao
trùng
yếu và giảm dần từ giờ thứ 35
®Õn

ñược dùng ñể phân biệt với loài Trypannosoma bruicei, là loài rất
khó
phân biệt
với T. evansi về hình thái và khả năng gây
bệnh.
1.2.4. Cấu trúc kháng nguyên của Trypanosoma evansi
Kháng nguyên của T. evansi gồm hai loại: kháng nguyên ổn ñịnh (kháng
nguyên không biến ñổi) và kháng nguyên biến ñổi
+
Kháng nguyên ổn ñịnh (kháng nguyên không biến ñổi)
Phấn lớn các thành phần kháng nguyên TMT không biến ñổi trong quá
trình sống ký sinh. Phạm Sỹ Lăng và cs (2001) cho biết: Bằng phương pháp ñiện
di miễn dịch huyết thanh thỏ tối miễn dịch với T. evansi, Kageruka (1982) ñã
phát hiện tới 30 thành phần kháng nguyên khác nhau. Có ba loại kháng
nguyên không biến ñổi ở màng nguyên sinh chất tế bào (ISG: Invanant Surface
Glycoprotein): ISG 65, ISG 75 và ISG 100. Do cấu trúc không gian ba chiều và
ñặc tính ưa nước, các loại này không kết hợp với kháng thể của vật chủ.
+ Kháng nguyên biến ñổi
• Sự biến ñổi lớp vỏ bề mặt (Variant Surface Glycoprotein (VSG))
Nhờ kháng thể ñặc hiệu ñược ñánh dấu mà Vickerman (1974) và Luckins
(1988), ñã phát hiện ra sự biến ñổi của lớp kháng nguyên bề mặt và ñã mô tả lớp
áo bề mặt của TMT có thành phần là Glycoprotein bao phủ toàn bộ bề mặt tế bào
bằng một lớp phân tử giống nhau (mỗi TMT có 107 phân tử). Lớp áo bề mặt này
kích thích cơ thể vật chủ tạo ra kháng thể ñặc hiệu với từng type kháng
nguyên biến ñổi VAT (Variable Antigen Type). Chỉ có kháng nguyên biến ñổi
mới có khả năng kích thích vật chủ tạo miễn dịch chủ ñộng.
• Quan ñiểm mới về sự xuất hiện kháng nguyên biến ñổi của TMT
Nhiều tác giả nghiên cứu về miễn dịch học cho rằng, TMT biến ñổi kháng
nguyên bề mặt ñể né tránh miễn dịch ñặc hiệu của vật chủ.
Tuy nhiên, Vickerman.K (1996), cho biết: Sự biến ñổi kháng nguyên bề

nên
dạng chỉ có thể gây nên thể
bệnh mãn tính. Sự thay ñổi tính kháng nguyên là do có sự thay ñổi ñộ dày
chất
bề mặt của T.
evansi.
1.3. Những nghiên cứu về bệnh lý lâm sàng của trâu bò mắc bệnh Tiên mao
trùng do T. evansi
1.3.1. Triệu chứng bệnh Tiên mao
trïng
do Trypanosoma evansi gây ra ở
trâu, bò
Theo Phạm Sỹ Lăng (1982) ñã có nhiều nhà nghiên cứu quan tâm theo
dõi các triệu chứng lâm sàng của bệnh TMT trên trâu, bò như: Hytura, F, Marik,
J, Manninger, R (1949) ñã quan sát triệu chứng lâm sàng của bò nhiễm T.
evansi thể cấp tính
vµ cho biÕt bß bÖnh

cã biÓu hiÖn
: sốt cao và gián ñoạn, thiếu
máu, suy nhược, chảy nước mắt, bại liệt chân sau, thuỷ thũng dưới mỏm ức,
phần bụng sau, ñôi khi bị kéo dài tới 6 tháng. Một số trường hợp bò nhiễm T.
evansi thể cấp tính chết nhanh, chỉ trong vòng vài ngày.
Verma, B. B. và Gautam, O. P. (1988), cho biết: trâu, bò gây nhiễm T.
evansi, thể hiện rất rõ trạng thái bệnh lý, chết trong khoảng 22 - 96 ngày sau khi
gây nhiễm. Một số bò lại khỏi bệnh tự nhiên trở thành vật mang trùng.
Theo dõi về mối tương quan giữa thân nhiệt và biểu hiện bệnh ở trâu gây
nhiễm T. evansi, Raina, A. K. và Peskin, P. K. (1987) cho biết, không có sự liên
quan giữa thân nhiệt tăng cao với quá trình phát bệnh. Trường hợp thân nhiệt tăng
cao có liên quan ñến quá trình biểu hiện bệnh là

qu¶
dương tính T. evansi. (Lê Ngọc Mỹ, Lương Tố Thu, Vũ ðình Hưng 1994).
1.3.2. Bệnh tích của bệnh Tiên mao trùng do Trypanosoma evansi gây ra ở
trâu, bò
Trypanosoma evansi ký sinh trong máu gây cho gia súc một thể bệnh
toàn thân. Trong quá trình ký sinh, T. evansi lấy các chất dinh dưỡng trong máu, thải
ra các chất cặn bã, các chất này là ñộc tố cho cơ thể, khi T. evansi bị tiêu tan cũng là
những chất ñộc, những chất ñộc do T. evansi thải ra các tác giả gọi là Trypanotoxin.
ðộc tố theo máu ñi khắp cơ thể, tác ñộng lên các nội quan của vật bệnh, ñặc biệt là
hệ thống tuần hoàn, gây ra một số bệnh tích ñặc
biệt.

Ikede, B. O. (1975), ñã thấy ở những nơi thuỷ thũng của bò bệnh có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10

chất keo vàng lầy nhầy. Theo tác giả thì T. evansi sinh sản nhiều trong quá trình
di hành trong máu ñã làm tắc các ñộng mạch nhỏ dưới da, gây ra hiện tượng tụ
chân sau. Bò thường sốt ngắt quãng, sốt rất cao vào buổi sáng, niêm mạc nhợt
nhạt, lông xù, ñi khập khiễng ñôi lúc còn có triệu chứng thần kinh, run rẫy,
sẩy thai, lồng lên trước khi chết. Ở ngựa, bệnh thường thể hiện cấp tính, rất
nặng so với trâu, bò, sốt cao, phù thũng ở dịch hoàn, trước ngực, chân bị bại
liệt nặng, nhưng vẫn ăn ñến khi chết.
Morales, G. A., Caresaure (1976), ñã quan sát thấy ñộng vật mắc
bệnh TMT có các bệnh tích như: thể trạng gầy, bao tim có dịch vàng, tràn dịch
màng phổi, lách, gan sưng to, màu nhạt hoặc tụ huyết tuỳ theo giai ñoạn phát
triển của bệnh.
Hồ Văn Nam (1963), cùng các tác giả khác cũng thấy những bệnh tích
ñặc trưng trên ở trâu nước ta. Bệnh TMT trâu, bò chết thường bị thủy thũng ở
ức có dịch màu vàng lầy nhầy, thịt nhão chứa nhiều nước, trong xoang

6
T.
evansi/con cho 18 trõu ủc 1,5 tui. Mt lụ sau khi gõy nhim 7 ngy dựng
thuc Suramin, Puirapiramine 4,2 mg/kg ủiu tr
và nhận thấy
khụng thy cú
s thay ủi urờ, nit gia lụ dựng thuc vi lụ khụng dựng thuc,
hemoglobin cú s thay ủi khụng ủỏng k. Trong quỏ trỡnh khi bnh thỡ
PO
2
tng rừ rt ủng mch, tnh mch, oxy t do gim, trong khi ủú PO
2
,
oxy t do nhúm khụng dựng thuc cú s thay ủi rừ.
nc ta vic nghiờn cu s bin ủi cỏc ch tiờu sinh lý, sinh hoỏ
máu của
c th ủng vt nhim T. evansi cũn ớt. Phm S Lng, Lờ Ngc
M, Trng Quc Thựy (1984), xột nghim ủn trõu, bũ nhim T. evansi t
nhiờn

thc nghim
đều
thy s lng hng cu, hm lng huyt sc t ủu
gim. S lng bch cu ca trõu, bũ bnh tng dn trong quỏ trỡnh bnh, nhng
tng cao nht vo thỏng th hai sau gõy nhim. Thnh phn cỏc loi bch cu
tng khụng ủu. trõu, bũ bnh, lympho bo, bch cu ỏi toan ủu tng,
bch cu ủa nhõn trung tớnh gim. Kho sỏt cỏc tiu phn protein trong huyt
thanh thy lng protein tng s, albumin gim rừ rt, ngc li , , -
globulin ủu tng, ch s A/G < 0,5.
Theo kt qu nghiờn cu ca Nguyn Quc Doanh (19 9 2) , trõu, bũ

phục vụ chủ yếu
việc
kiểm soát số lượng ký sinh trùng có tự do trong máu,
trong dịch mô,
còn
kháng thể tế bào có thể trực tiếp chống lại ký sinh trùng ở
trong tế bào.
Kháng
thể dịch thể ức chế trực tiếp các kháng nguyên bề mặt của
Tiên mao trùng,

thể gây ra hiện tượng Sonin hóa, ngưng kết hoặc làm cho
Tiên mao
trùng
không chuyển ñộng ñược. Kháng thể cùng với chất tiết của tế
bào
(cytotoxit)
có thể giết chết TMT. Mặt khác, kháng thể có thể ức chế hoạt
ñộng
của các men tham gia vào quá trình sinh sản của TMT (sao
chép).
Song
bản thân TMT cũng có cơ chế ñể chống lại ñáp ứng
miễn
dịch của vật chủ
rất mạnh. Nhưng cách thức hoạt ñộng của nó chưa ñược
làm
sáng tỏ, một số
quan
®iÓm

proteine huyết thanh của vật chủ, do
ñó
chúng không ñược nhận biết như là một
vật lạ. Trường hợp trâu, bò bị nhiễm TMT, người ta kiểm tra có sự
xuất
hiện
thường xuyên của chúng trong máu, kết quả cho thấy: Số lượng
TMT
dao
ñộng trong khoảng rất lớn, có từng chu kỳ. Mỗi một chu kỳ
bắt
ñầu sự tăng lên,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13

sau ñó giảm ñi, hoặc không phát hiện ñược TMT nữa. Huyết thanh lấy từ
nhiều ñộng vật cảm nhiễm tác ñộng tới TMT, ñược xét nghiệm trước thời
gian lấy máu (chắt huyết thanh),
nhưng
không tác ñộng tới TMT ñược xét
nghiệm ở những lần lấy máu
sau
này. Qua ñó người ta rút ra là trong quá trình
ký sinh, Tiên mao trùng
luôn
thay ñổi tính kháng nguyên, vì thế huyết thanh
lấy từ giai ñoạn trước chỉ

kháng thể chống lại TMT có tính kháng nguyên cũ,
mà cơ thể

hiện
trong máu cao nhất, giảm dần sau 90 ngày. Sau khi ñiều trị một tuần
bằng
Trypamidium với liều 1mg/kg thể trọng, hàm lượng kháng thể kháng
T.
evansi vẫn còn cao trong máu, bắt ñầu giảm dần sau từ 2 ñến 3 tuần ñiều
trị.
Bò sau khi ñiều trị 3 tháng, hàm lượng kháng thể kháng T. evansi vẫn còn
tồn
tại
trong
máu.

Lê Ngọc Mỹ (1994 ) , Lương Tố Thu,

Ngọc Mỹ (1995), sử dụng
kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể kháng T.
evansi
trong máu trâu nhiễm T.
evansi cho biết, kháng thể lưu hành ñược phát
hiện
trong vòng 7 - 14 ngày sau
gây nhiễm. Hàm lượng kháng thể trong máu
trâu
gây nhiễm TMT sau 2 - 5 tuần
là cao
nhất.
Weir C. và cs (1986), Uilenberg, G. (1988), cho biết: Glycoprotein chịu
trách nhiệm về sự thay ñổi tính kháng nguyên của T. evansi. Cấu trúc
kháng nguyên, ñặc tính, chức năng của glycoprotein bề mặt là khó hiểu nhất của

trong khi ñó bò Zebu bị chết do bệnh Tiên mao trùng.
Sự
gây nhiễm tự nhiên rất
quan trọng, thậm chí ñến ñời thứ ba của ñộng vật
mẫn
cảm cũng không có kháng
nguyên sống sót ở những vùng gây nhiễm
nặng.

Kết quả nghiên cứu của Phan Lục (1996) thấy rằng: miễn dịch mang
trùng ở bò có thể kéo dài 6
-
10 tháng số ký sinh trùng ấy chết ñi thì con vật
lại có thể tái nhiễm. Nếu
con
vật tiếp tục nhiễm bệnh rồi lại qua khỏi nhiều lần
thì khả năng ñáp ứng miễn dịch ñó
càng
ñược củng
cố.

1.6. Những nghiên cứu về dịch tễ học bệnh Tiên mao trùng do Trypanosoma evansi
1.6.1. Phân bố ñịa lý của Tiên mao trùng
+ Phân bố ñịa lý của Tiên mao trùng trên thế giới
Tiên mao trùng gây bệnh Surra có một phạm vị phân bố ñịa lý cực kỳ rộng
trước khi nó ñược phát hiện ở vật nuôi trong nhà và các ñộng vật hoang dã. T.
evansi phân bố rộng nhất trong số các loài TMT, chúng ñã gây bệnh ở Bắc Phi,
Trung ðông, dọc theo Ấn ðộ Dương tới gần ñại lục châu Âu tới châu Á; ở vùng
ñất mới như Trung và Nam Mỹ cũng ñã tìm thấy T. evansi.
Losos, G. J. (1979), ñã cho biết: T. evansi có sự phân bố sau: châu Á, các

Theo Phạm Sỹ Lăng ( 1 9 8 2 ) ,
vµo
năm 1949, Brumpt ñã tìm thấy T.
evansi ký sinh, gây bệnh cho nhiều loài ñộng vật, trừ người. Trâu, bò, ngựa,
chó, dê, mèo, ở các nước châu Á ñều cảm nhiễm T. evansi tự nhiên. Nhưng bò ít
mẫn cảm, thường ở thể mãn tính, mang trùng. Trâu, bò gây nhiễm thực
nghiệm ñều thể hiện trạng thái bệnh lý rõ ràng, chết trong khoảng thời gian từ 22
ñến ngày thứ 96. Tuy nhiên tác giả cũng cho biết có thể gặp một số trường

Trích đoạn Phương pháp xử lý số liệu Các biểu hiện lâm sàng ở nghé sau gây nhiễm Trypanosoma evansi Một số chỉ tiêu sinh lý máu ở nghé sau gây nhiễm T.evansi Hàm lượng ựường huyết Dự trữ kiềm trong máu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status