Báo cáo thực tập tốt nghiệp quản trị nhân lực: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức tại xã đồng thái, huyện ba vì, thành phố hà nội - Pdf 37

LỜI CẢM ƠN
Sau hai tháng thực tập tại UBND xã Đồng Thái, huyện Ba Vì, với sự giúp đỡ của
các bác, các cô chú trong cơ quan cùng sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, em đã
hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp một cách tốt đẹp.
Hai năm học tập tai Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, em đã được thầy cô giáo
truyền đạt những kiến thức lý luận cơ bản về ngành Quản trị nhân lực nhưng chưa có
điều kiện va chạm thực tiễn. Nhân đợt thực tập do Trường tổ chức, em được UBND xã
Đồng Thái tiếp nhận về thực tập, những lý luận được học tại trường hôm nay được đem
ra thực hành soi chiếu và áp dụng trong thực tiễn hàng ngày để làm việc, tiếp cận công
việc hàng ngày như cán bộ công chức. Em đã quan sát và học hỏi được nhiều điều về
công việc, kỹ năng nghiệp vụ hành chính cũng như trách nhiệm trong công việc, tác
phong, thái độ ứng xử làm việc nơi công sở, vững vàng, tự tin với nghề nghiệp mình đã
chọn.
Qua bài Báo cáo này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất đến các bác,
các cô, chú, anh chị công tác tại UBND xã Đồng Thái cùng các thầy cô giáo Khoa Tổ
chức và Quản lý nhân lực. Đặc biệt là cô giáo Nguyễn Thị Hoa, thầy Đoàn Văn Tình,
cán bộ Nguyễn Thị Tình đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cũng như tạo mọi điều
kiện thuận lợi giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này!
“Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức tại xã Đồng Thái, huyện Ba
Vì, thành phố Hà Nội” là một đề tài mang tính gắn liền lý luận và thực tiễn. Do trình độ
hiểu biết còn hạn chế, thời gian nghiên cứu có giới hạn vì vậy bài báo cáo không tránh
khỏi các thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu từ phía thầy cô
giáo và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC
Xin chân thành cảm ơn!..................................................................................................1
MỤC LỤC........................................................................................................................ 2
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................1


hưởng đến năng lực làm việc của cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính
xã. .......................................................................................................................27
2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức xã Đồng Thái..........................28
2.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ cấp cơ sở Việt Nam hiện nay....................32
2.4. Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức hiện nay........34
Chương 3........................................................................................................................ 40
GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG.......................40
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ ĐỒNG THÁI, BA VÌ, HÀ NỘI....................................40

3.1. Giải pháp chung:..................................................................................40
3.2. Giải pháp nâng cao năng lực cán bộ, công chức tại UBND xã Đồng
Thái......................................................................................................................40
3.2.1) Thực hiện cải cách tiền lương, nâng cao đời sống cho cán bộ công
chức ................................................................................................................41
3.2.2) Đánh giá năng lực của cán bộ, công chức để làm cơ sở cho việc
tuyển dụng sử dụng, điều động, bổ nhiệm cán bộ, công chức tại UBND xã
Đồng Thái........................................................................................................42
3.2.3) Đào tạo bồi dưỡng và sử dụng cán bộ công chức phù hợp với yêu
cầu thực trạng của UBND xã Đồng Thái........................................................43
3.2.4) Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức ......................................46
3.2.5) Xây dựng chính sách thu hút và đãi ngộ cán bộ, công chức phù
hợp với điều kiện của xã..................................................................................47
3.3. Các giải pháp khác:..........................................................................48
3.4. Kiến nghị..............................................................................................48
KẾT LUẬN..................................................................................................................... 51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................53


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


Kinh tế - xã hội


LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Với đường lối đổi mới đúng đắn và sáng tạo của Đảng cộng sản Việt Nam, đất
nước ta đã chuyển từ nền kinh tế kế hoách hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh
tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, theo định hướng xã hội
chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước. Bằng những cải cách mạnh mẽ về kinh tế, chúng
ta đã vượt qua khủng hoảng, ổn định chính trị, phát triển kinh tế xã hội, đưa đất nước
vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội, hội nhập vào sự phát triển của khu vực và thế giới.
Cùng với công cuộc cải cách kinh tế, công cuộc đổi mới tổ chức và phương thức
hoạt động của hệ thống chính trị cũng từng bước được triển khai. Hệ thống pháp luật
ngày càng phát triển và từng bước được hoàn chỉnh để điều chỉnh ngày một có hiệu quả
các quan hệ kinh tế - xã hội. Bộ máy nhà nước dần dần được chấn chỉnh và nâng cao
hiệu lực, hiệu quả trong điều hành và quản lý xã hội.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đó, trong quá trình phát triển, nền hành chính
nhà nước cũng đã bộc lộ nhiều khuyết tật, bất cập trước những yêu cầu mới của sự phát
triển kinh tế - xã hội, công tác quản lý hành chính nhà nước của các cấp chính quyền
trong cả nước còn bị buông lỏng ở nhiều khâu, hiệu quả, hiệu lực quản lý của chính
quyền chưa cao, tập trung chủ yếu ở cấp chính quyền cơ sở, trong đó chính quyền xã,
phường là cấp có nhiều khó khăn phức tạp khi thực hiện các nhiệm vụ được giao. Đứng
trước tình hình đó, Đảng cộng sản Việt Nam đã đề ra chủ trương cải cách nền hành chính
nhà nước và coi đó là trọng tâm của việc xây dựng và hoàn thiện nhà nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
Một trong những nội dung quan trọng của công cuộc cải cách hành chính là xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính vừa có phẩm chất đạo đức tốt, vừa có năng
lực, trình độ chuyên môn cao, có kĩ năng quản lý, vận hành bộ máy hành chính để thực
hiện có hiệu quả các chủ trương , đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước.

Ba Vì, Hà Nội.
Khảo sát và phân tích các hình thức và mô hình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công
2


chức xã hiện nay, tìm phương án tối ưu để đáp ứng yêu cầu cấp thiết về năng lực trong
thực thi công vụ của công chức hành chính xã Đồng Thái.
Tìm hiểu để nắm bắt những yếu tố chi phối và tác động đến người cán bộ, công
chức trong thực thi công vụ. Giải quyết một cách rõ ràng, có cơ sở khoa học không chỉ
kỹ năng, thái độ mà còn về vấn đề đạo đức công vụ của công chức trong bối cảnh cụ thể
của xã Đồng Thái.
Nghiên cứu và đưa ra được những kiến nghị giải pháp hữu hiệu cho việc nâng cao
năng lực thực thi công vụ của công chức hành chính của xã Đồng Thái hiện nay.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tập trung khảo sát và nghiên cứu công chức đang
thi hành công vụ thuộc UBND xã Đồng Thái. Báo cáo không mở rộng thực hiện nghiên
cứu đối với cán bộ, viên chức làm việc trong cơ quan hành chính sự nghiệp. Tuy nhiên,
trong quá trình phân tích, so sánh để làm rõ nét đặc trưng của công chức thi hành công vụ
trong bộ máy nhà nước so với công việc của những người thuộc diện không phải công
chức thì báo cáo sẽ sử dụng những tư liệu mở rộng hơn.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung chủ yếu vào các vấn đề nhân sự và đặc biệt là
công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND xã Đồng Thái, huyện
Ba Vì.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để nghiên cứu đề tài, các phương pháp được nghiên cứu trong bài báo cáo chủ yếu
là: Phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn và phương pháp thu thập thông tin
thực tế từ cơ quan.
Phương pháp thu thập thông tin:Thu thập thông tin trực tiếp tại UBND xã, tham
khảo tài liệu số liệu cán bộ, công chức của các năm trước còn lưu giữ lại, các văn bản của
cơ quan. Sự hướng dẫn trực tiếp và giúp đỡ của lãnh đạo cơ quan. Những kiến thức học



Chương 1.
TỔNG QUAN VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ ĐỒNG THÁI VÀ
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
1.1. Tổng quan về xã Đồng Thái
UBND xã Đồng Thái, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
Email:



Điện thoại: 0433625404.
* Thông tin giới thiệu.
Cơ quan xã Đồng Thái hiện nay gồm 19 cán bộ, công chức. Trong đó có 9 cán bộ
chuyên trách, 6 công chức, 4 cán bộ không chuyên trách. Có tất cả 08 tổ chức, cơ quan,
đoàn thể chính trị: gồm: Đảng ủy, HĐND, UBND, Hội Phụ nữ, Hội Nông Dân,
UBMTTQ, Hội CCB, Đoàn thanh niên.
1.1.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Đảng ủy, HĐND, UBND,
UBMTTQVN
* Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đảng ủy xã:
Chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đề ra chủ
trương, nhiệm vụ chính trị của đảng bộ, lãnh đạo thực hiện có hiệu quả.
Xây dựng đảng bộ, trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức; thực
hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ; nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng, thực hiện tự
phê bình và phê bình, giữ gìn kỷ luật và tăng cường đoàn kết thống nhất trong Đảng;
thường xuyên giáo dục, rèn luyện và quản lý cán bộ, đảng viên, nâng cao phẩm chất đạo
đức cách mạng, tính chiến đấu, trình độ kiến thức, năng lực công tác; làm công tác phát
triển đảng viên.
Lãnh đạo xây dựng chính quyền, các tổ chức kinh tế, hành chính, sự nghiệp, quốc

Quyết định phương án quản lý, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực ở địa phương;
6


Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng,
chống buôn lậu và gian lận thương mại.
+ Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao:
Quyết định chủ trương, biện pháp phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo; quyết định
quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; bảo
đảm cơ sở vật chất và điều kiện cho các hoạt động giáo dục, đào tạo ở địa phương;
Quyết định chủ trương, biện pháp phát triển sự nghiệp văn hoá, thông tin, thể dục
thể thao; biện pháp bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hoá ở địa phương; biện pháp bảo
đảm cơ sở vật chất và điều kiện cho các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao ở
địa phương theo quy định của pháp luật.
Quyết định chủ trương, biện pháp phát triển nguồn nhân lực, sử dụng lao động, giải
quyết việc làm và cải thiện điều kiện làm việc, sinh hoạt của người lao động, bảo hộ lao
động; thực hiện phân bổ dân cư và cải thiện đới sống nhân dân ở địa phương;
Quyết định biện pháp giáo dục, bảo vệ, chăm sóc thanh niên và nhi đồng; xây dựng
nếp sống văn minh, gia đình văn hoá; giáo dục truyền thống đạo đức tốt đẹp, giữ gìn
thuần phong mỹ tục của dân tộc; biện pháp ngăn chặn việc truyền bá văn hoá phẩm
phản động, đồi truỵ, bài trừ mê tín, hủ tục và phòng, chống các tệ nạn xã hội, các biểu
hiện không lành mạnh trong đời sống xã hội ở địa phương;
Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh; biện pháp
bảo vệ sức khoẻ nhân dân, bảo vệ và chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không
nơi nương tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch
hoá gia đình; phòng, chống dịch bệnh và phát triển y tế địa phương.
Quyết định biện pháp thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi đối với thương binh, bệnh
binh, gia đình liệt sỹ, những người và gia đình có công với nước; thực hiện chính sách
bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội và xoá đói, giảm nghèo.
+ Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên môi trường:

quy định của pháp luật.
+ Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành
8


chính:
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực HĐND,
Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của UBND, trưởng Ban và các thành viên
khác của các Ban của HĐND, Hội thẩm nhân dân của Toà án nhân dân cùng cấp; bãi
nhiệm đại biểu HĐND và chấp nhận việc đại biểu HĐND xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu
theo quy định của pháp luật;
Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND bầu;
Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị trái pháp luật của UBND cùng
cấp, nghị quyết trái pháp luật của HĐND cấp huyện;
* Hoạt động giám sát của HĐND:
Hoạt động giám sát của HĐND được tiến hành thường xuyên, gắn liền với việc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định.
Giám sát của HĐND bao gồm: giám sát của HĐND tại kỳ họp; giám sát của
Thường trực HĐND và giám sát của đại biểu HĐND.
HĐND giám sát thông qua các hoạt động sau đây:
- Xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân
dân,
- Xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND, các thành
viên khác của UBND.
- Thành lập Đoàn giám sát khi xét thấy cần thiết;
- Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND bầu.
HĐND quyết định chương trình giám sát hàng năm của mình theo đề nghị của
Thường trực HĐND, đại biểu HĐND, Ban Thường trực UB Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
xã và kiến nghị của cử tri ở địa phương.
Thường trực HĐND dự kiến chương trình giám sát của HĐND trình HĐND xem

Thời gian trả lời chất vấn do HĐND quyết định;
10


- Sau khi nghe trả lời chất vấn, nếu đại biểu HĐND không đồng ý với nội dung trả
lời thì có quyền đề nghị với HĐND tiếp tục thảo luận tại phiên họp đó, đưa ra thảo luận
tại phiên họp khác của HĐND hoặc kiến nghị HĐND xem xét trách nhiệm của người bị
chất vấn. HĐND ra nghị quyết về việc trả lời chất vấn và trách nhiệm của người bị chất
vấn khi xét thấy cần thiết.
Khi phát hiện văn bản quy phạm pháp luật của UBND cùng cấp có dấu hiệu trái với
hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của
mình thì HĐND xem xét, quyết định việc bãi bỏ văn bản đó.
- HĐND ra nghị quyết về việc văn bản quy phạm pháp luật không trái với Hiến
pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; quyết định bãi
bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó.
Khi thực hiện nhiệm vụ giám sát do HĐND giao, Đoàn giám sát có trách nhiệm:
- Thông báo nội dung, kế hoạch giám sát cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chịu
sự giám sát chậm nhất là bảy ngày trước ngày bắt đầu tiến hành hoạt động giám sát;
- Mời đại diện Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, các
tổ chức thành viên của Mặt trận và yêu cầu đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có
liên quan tham gia giám sát; cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu
này;
- Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát và thẩm quyền, trình tự, thủ tục giám
sát theo quy định của pháp luật; không làm cản trở hoạt động bình thường của các cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân chịu sự giám sát;
- Trong trường hợp cần thiết; Đoàn giám sát yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền áp dụng các biện pháp để chấm dứt hành vi vi phạm, xử lý người vi phạm
nhằm khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị vi phạm và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu, kiến nghị qua hoạt động giám sát của

rõ nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân
chịu sự giám sát.
12


Nội dung kế hoạch giám sát của Đoàn giám sát được thông báo cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất là bảy ngày, trước ngày Đoàn bắt đầu tiến
hành họat động giám sát.
Đoàn giám sát có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát trong nghị quyết về việc thành lập
Đoàn giám sát;
- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung
cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát, giải trình những vấn đề mà
Đoàn giám sát thấy quan tâm;
- Xem xét, xác minh những vấn đề mà Đoàn giám sát thấy cần thiết;
- Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Đoàn giám sát có quyền yêu
cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan áp dụng các biện pháp để kịp thời chấm dứt hành
vi vi phạm và khôi phục lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét trách nhiệm
của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;
- Chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc hoạt động giám sát, Đoàn giám
sát phải có báo cáo kết quả giám sát gửi Thường trực HĐND xem xét, quyết định.
Thường trực HĐND có trách nhiệm báo cáo HĐND về hoạt động giám sát của
mình giữa hai kỳ họp.
Thường trực HĐND giám sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo; tổ chức
Đoàn giám sát hoặc giao cho các Ban của HĐND giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố
cáo tại địa phương.
Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước,
quyền và lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Thường trực HĐND yêu cầu cơ quan, tổ

Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa
phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân
sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình
Hội đồng nhân dân xã quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên
14


trực tiếp;
Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp
trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã và báo cáo về ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật;
Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu
công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông,
trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;
Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình
kết cấu hạ tầng của xã trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý các khoản đóng
góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng
chế độ theo quy định của pháp luật.
+ Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ
công nghiệp, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn
sau đây:
Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến
khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng
dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy
hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;
Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê
điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp
thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;
Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của
pháp luật;

khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các
hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định
của pháp luật;
+ Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp
luật ở địa phương, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền
16


hạn sau đây:
Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã
chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;
Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản
lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực
lượng dân quân tự vệ ở địa phương;
Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây dựng phong
trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và
chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;
Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước
ngoài ở địa phương.
+ Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban
nhân dân xã, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính
sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở
địa phương theo quy định của pháp luật.
+ Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh
chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;
Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm
quyền;
Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án

tre làng, dưới mái ấm của mỗi thôn, làng, người dân Đồng Thái cần cù chịu thương, chịu
khó, đùn bọc, đoàn kết cùng nhau khai phá thiên nhiên chống giặc ngoại xâm. Trong khó
khăn hoạn nạn tình nghĩa xóm làng ngày càng thiêng liêng bền chặt, xây dựng quê hương
ngày càng trù, phú ấm no.
1.2. Cơ sở lý luận
1.2.1. Cơ sở lý luận về cán bộ, công chức.

- C.Mác và Enghen cho rằng: “ Giai cấp vô sản và chính đảng của mình muốn
giành được quyền lãnh đạo, giữ vững chính quyền thì phải xây dựng một đội ngũ cán bộ
trung thành và tài năng, đáp ứng được nhiệm vụ của cách mạng”.
- V.I Lênin, người đặc biệt coi trọng việc xây dựng một đội ngũ cán bộ chuyên
nghiệp cho phong trào cách mạng vô sản. Sau thắng lợi Cách mạng Tháng 10 Nga, khi
đánh giá về việc thực hiện xây dựng CNXH của chính quyền Xô Viết, Lênin nhấn mạnh:
19


“Nghiên cứu con người, tìm người cán bộ có bản lĩnh, có năng lực, hiện nay đó là vấn đề
then chốt, nếu không mọi mệnh lệnh chỉ là mớ giấy lộn”.
- Và theo quan điểm của Hồ Chí Minh: Người khẳng định “Cán bộ là cái gốc của
vấn đề…” và “ công việ thành công hay thất bại là do cán bộ tốt hay kém” hay “ cán bộ
là người đầy tớ của nhân dân”.
Như vậy có nhiều cách suy nghĩ khác nhau về vai trò của cán bộ nhưng họ đều
khẳng định tầm quan trọng của một đội ngũ cán bộ có năng lực trong việc xây dựng và
bảo vệ tổ quốc.
Các quan điểm của Đảng trong thời kỳ mới: trước tình hình mới và có nhiều thay
đổi, Đảng ta đưa ra 5 quan điểm, trong đó có quan điểm cho rằng: “ Phải quán triệt quan
điểm của công nhân, của Đảng, phát huy truyền thống yêu nước và đoàn kết dân tộc.
Thường xuyên đào tạo bồi dưỡng, giáo dục các lập trường, quan điểm ý thức tổ chức cho
đội ngũ cán bộ nhằm nâng cao năng lực cho họ”.
1.2.2. Khái niệm về cán bộ, công chức và năng lực làm việc của cán bộ, công chức.

của người đó như kiến thức, kỹ năng và các phẩm chất để đạt được mục tiêu đã định
trước.
Có nhiều người thường đồng nhất năng lực với trình độ, bằng cấp, tuy nhiên thực tế
thì nó chỉ là một điều quan trọng để hình thành năng lực, là cơ sở để có được năng lực.
Năng lực của một người còn phụ thuộc vào kỹ năng trong thực tế và thái độ trong công
việc của người đó.
“Năng lực làm việc của cán bộ, công chức hay còn gọi là năng lực thực thi trong
hoạt động quản lý hành chính nhà nước của cán bộ, công chức là khả năng của cán bộ,
công chức để hoàn thành nhiệm vụ được giao trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định”
Để thực thi hoạt động quản lý hành chính nhà nước cán bộ, công chức trong quận
cần phải có các kiến thức kỹ năng về hành chính nhà nước và các kiến thức chuyên môn
trong quá trình tiến hành các hoạt động quản lý trên địa bàn. Kiến thức của họ còn được
trang bị thông qua các loại hình đào tạo (từ Trung cấp đến Đại học) bồi dưỡng và tự học,
còn kỹ năng hành chính là khả năng vận dụng có kết quả tri thức về phương thức hành
động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng, được hình thành
trong quá trình học tập, rèn luyện và thực thi nhiệm vụ. Năng lực nói chung và năng lực
21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status