Báo cáo kiến tập quản trị nhân lực: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại UBND phường hà trung, thành phố hạ long - Pdf 37

MỤC LỤC
MỤC LỤC.........................................................................................................1
A. PHẦN MỞĐẦU............................................................................................1
1.Lí do chọn đề tài..........................................................................................1
2.Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................3
6. Ý nghĩa đóng góp của đề tài..........................................................................3
7. Kết cấu đề tài...............................................................................................3
B. PHẦN NỘI DUNG........................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀVẤN ĐỀNGHIÊN CỨU..................................4
1.1.Lịch sử hình thành, điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của UBND
phường Hà Trung.............................................................................................4
1.1.1 Lịch sử hình thành.................................................................................4
1.1.2. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên............................................................4
1.1.3. Dân số, lao động và tài nguyên.............................................................4
1.1.4. Cơ cấu tổ chức của UBND phường Hà Trung.......................................6
1.1.5. Phương hướng hoạt động của UBND phường Hà Trung.....................6
Về kinh tế:........................................................................................................6
1.1.6. Các hoạt động của công tác quản lí cán bộ, công chức tại UBND
phường Hà Trung.............................................................................................8
1.2.Cơ sở lí luận về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chính quyền
cấp xã, phường...............................................................................................12
1.2.1. Khái niệm, vị trí và vai trò về chính quyền cấp xã..........................12
1.2.1.1.Khái niệm:.........................................................................................12
1.2.1.2. Vị trí và vai trò.................................................................................13
1.2.2 Khái niệm cán bộ,công chức và tiêu chuẩn để xác định cán bộ, công
chức nhà nước................................................................................................14
1.2.2.1. Khái niệm cán bộ, công chức..........................................................14
1.2.2.2. Tiêu chuẩn để xác định cán bộ, công chức nhà nước.....................15

1. Lí do chọn đề tài
Đội ngũ cán bộ, công chức có vai trò vô cùng quan trọng, quyết định chất
lượng, hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp nói chung và chính quyền
cấp cơ sở nói riêng. Hiệu lực quản lý nhà nước được thực hiện bởi số lượng và
chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức. Như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ
dẫn " Cán bộ nào thì phong trào ấy ". Vì vậy, trong sự nghiệp cách mạng của
Đảng ta luôn đề ra chiến lược, nghị quyết để xây dựng đội ngũ cán bộ, công
chức. Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã đề ra nhiệm vụ,
trong đó đã chỉ rõ “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ công tác cán bộ”. Trong
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, Đảng
và nhà nước ta cũng đề ra mục tiêu trọng tâm là: “Cải cách thể chế; xây dựng,
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chú trọng cải cách
chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ, công chức, viên
chức thực thi công vụ có chất lượng và hiệu quả cao; nâng cao chất lượng dịch
vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công”.
Tuy nhiên, bên cạnh đó, trong quá trình phát triển, nền hành chính nhà
nước cũng đã bộc lộ nhiều khuyết điểm, bất cập trước những yêu cầu mới của sự
phát triển kinh tế - xã hội, công tác quản lý hành chính nhà nước của các cấp
chính quyền trong cả nước còn bị buông lỏng ở nhiều khâu, hiệu quả, hiệu lực
quản lý của chính quyền chưa cao, tập trung chủ yếu ở cấp chính quyền cơ sở,
trong đó chính quyền xã, phường.
Ở nước ta, chính quyền cơ sở (hay chính quyền Xã, Phường, Thị trấn) là
nơi trực tiếp thực hiện các chủ trương đường lối chính sách của Đảng, pháp luật
của Nhà nước. Vì vậy, chính quyền cơ sở đóng vai trò hết sức quan trọng đảm
bảo sự phát triển bền vững của quốc gia. Những năm gần đây, việc thực hiện
chủ trương xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở nước ta đã đạt được
một số kết quả nhất định. Song trên thực tế vấn đề xây dựng và phát triển nguồn
nhân lực hành chính cấp xã đã và đang đặt ra nhiều vấn đề mới, cần tiếp tục
1


lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã (phường).
2


- Về không gian: Đề tài nghiên cứu các nội dung trên tại phường Hà
Trung, thành phố Hạ Long.
- Về thời gian: Các giải pháp được đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong
những năm trước mắt.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích
- Phương pháp so sánh, đánh giá
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp sử dụng tài liệu thứ cấp
- Các phương pháp khác ...
6. Ý nghĩa đóng góp của đề tài
Đề tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, giúp cho công tác quản lý nhà nước
trong việc nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại phường Hà Trung được
hoàn thiện hơn.
Các giải pháp cảu đề tài sẽ làm cơ sở để xây dựng mô hình về chất lượng
cán bộ, công chức tại phường.
Đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu nâng
cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã.
7. Kết cấu đề tài
- Bài báo cáo bao gồm phần mở đầu, nội dung và phần kết luận
- Nội dung của bài báo cáo gồm 3 chương:
Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
Chương II: Thực trạng chất lượng cán bộ, công chức tại UBND phường
Hà Trung.
Chương III: Một số giải pháp, đề xuât và khuyến nghị nhắm nâng cao chất

trực tiếp của bão. Bão thường xuất hiện từ tháng 6 đến tháng 10, tháng có nhiều
bão là tháng 7 và tháng 8, với tốc độ từ 20-45m/s, gây ra mưa lớn, lượng mưa từ
100-200mm và gây thiệt hại cho sản xuất nông – lâm nghiệpcũng như đời sống
của nhân dân.
1.1.3. Dân số, lao động và tài nguyên
Theo số liệu tổng điều tra dân số ngày 01/4/2009, dân số phường có 7.968
4


người với 1.878 hộ, được chia thành 5 khu phố với 55 tổ dân.
Với dân số 7.968 người, hầu hết là dân tộc kinh, chủ yếu là người theo
đạo Phật, một số ít người theo đạo Thiên Chúa giáo. Dân số trong độ tuổi lao
động gần 4000 người tham gia tr0ong nhiều lĩnh vực và ngành nghề khác nhau:
công nhân, viên chức trong ngành than, kinh doanh thương mại, dịch vụ, lao
động tự do.
Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới, đời sống của nhân dân không ngừng
được cải thiện và từng bước được nâng cao, nhu cầu ăn ở, đi lại, học hành, vui
chơi, chữa bệnh từng bước được đáp ứng. Đến nay đời sống nhân dân trong
phường từng bước được nâng lên rõ rệt, các tiện nghi sinh hoạt được cải thiện,
nhiều nhà cao tầng được mọc lên, tỉ lệ sử dụng điện nước sinh hoạt đạt 100%, số
hộ có tivi, xe máy tăng lên, hệ thống thông tin liên lạc, truyền hình, truyền thanh
phát triển. Thu nhập bình quân đạt gần 2,5 triệu đồng/người/tháng (năm 2012).
Các công trình công cộng phục vụ nhu cầu nhân dân được quan tâm đầu
tư xây dựng. Hệ thống trường học, trạm y tế và các công trình văn hóa đã và
đang được xây mới và phục vụ ngày càng tốt hơn.
Cũng như nhiều địa phương khác ở thành phố Hạ Long, phường Hà Trung
cũng có nhiều tài nguyên: Tài nguyên đất, tài nguyên rừng và tài nguyên khoáng
sản.
Tài nguyên đất ở Hà Trung được hình thành chủ yếu do 2 lại chính: Đất
vàng đỏ đá ở các đồi thấp có độ cao khoảng 60m, với diện tích khoảng 165ha ở

MT

Tài
chính
kế
toán

Ban
CHQS
phường

Ban
Công an
Phường

Văn
hóa

hội

1.1.5. Phương hướng hoạt động của UBND phường Hà Trung
Về kinh tế:
- Thực hiện hoàn thành chỉ tiêu thu thuế, các nguồn thu pháp lệnh và thu
vận động theo quy định. Đáp ứng chi thường xuyên các hoạt động của phường
theo đúng luật. Công khái niêm yết việc thu chi, chống tham ô, lãng phí, thực
hiện tiết kiện trong quản lý ngân sách và công sản.
- Hướng dẫn hỗ trợ các dự án vay vốn tạo việc làm cho người lao động
địa phương.
- Phát động toàn dân hưởng ứng Cuộc vận động “ Người Việt Nam dùn
hàng Việt Nam”

chính trị, khơi gợi lòng yêu nước, yêu chế độ Xã hội chủ nghĩa, tạo lòng tin của
nhân dân đối với Đảng.
+ Về công tác tổ chức – cán bộ: Thực hiện các biện pháp đánh giá phân
loại cán bộ, công chức hàng năm, kiên quyết thay thế cán bộ yếu kém, cán bộ lợi
dụng nhiệm vụ để trục lợi cá nhân. Sắp xếp cán bộ theo chương trình cải cách
hành chính với mô hình “một cửa”, chủ động phát triển nguồn cán bộ đào tạo
dài hạn, trung hạn để kịp thời bổ sung vào đội ngũ cán bộ kế thừa. Phấn đáu
hàng năm 100% chi bộ đạt trong sạch vững mạnh, 95% Đảng viên đủ tư cách
hoàn thành nhiệm vụ, trong đó 70% đạt đủ tư cách hoàn thành nhiệm vụ.
+ Về công tác kiểm tra, giám sát: Chủ động kiểm tra các dấu hiệu vi
phạm, xử lý nghiêm đối với đảng viên vi phạm điều lệ Đảng.
7


- Về xây dụng chính quyền: Lãnh đạo xây dựng bộ máy chính quyền
phường ngày càng trong sạch vững mạnh, nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý
Nhà nước trên tất cả các lĩnh vực. Hoạt động của chính quyền phải hướng về địa
bàn khu dân cư; tập trung công tác cải cách hành chính; quan tâm chăm lo cán
bộ hưu trí về tổ chức và đời sống, trân trọng sự tham gia đóng góp của cán bộ
hưu trí đối với việc xây dựng tổ dân, khu phố, phường.
- Về công tác vận động nhân dân: Tạo cơ chế thuận lợi để Mặt trận Tổ
quốc, các đoàn thể và nhân dân thực hiện giám sát, phản biện xã hội.
Đại hội phát động toàn thể cán bộ, đảng viên, cac tôt chức đoàn thể chính
trị, các lực lượng vũ trang nhân dân trong phường tăng cường sự đoàn kết,phát
huy mọi nguồn lực, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, xây dựng địa
phương vững mạnh toàn diện.
1.1.6. Các hoạt động của công tác quản lí cán bộ, công chức tại UBND
phường Hà Trung
Phân công trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc cụ thể của các
cán bộ, công chức tại UBND phường Hà Trung.

Thường xuyên trao đổi công tác với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân
cấp phường; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công tác; nghiên cứu, tiếp thu về
các đề xuất của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân đối với công tác của
Ủy ban nhân dân; tạo điều kiện để các đoàn thể hoạt động có hiệu quả;
Tổ chức việc tiếp dân, xem xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến
nghị của nhân dân theo quy định của pháp luật.
+ Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân phường:
Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực và địa bàn công tác do Chủ tịch phân công;
chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai các công việc theo lĩnh
vực được phân công trên địa bàn. Phó Chủ tịch được sử dụng quyền hạn của
Chủ tịch khi giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực được giao;
Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch, trước Ủy ban nhân dân và Hội
đồng nhân dân phường về lĩnh vực được giao, về những quyết định chỉ đạo, điều
hành của mình; cùng Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu
trách nhiệm tập thể về toàn bộ hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Đảng ủy,
9


Hội đồng nhân dân phường và Ủy ban nhân dân thành phố. Đối với những vấn
đề vượt quá phạm vi thẩm quyền thì Phó Chủ tịch phải báo cáo Chủ tịch quyết
định;
Khi giải quyết công việc, nếu có vấn đề liên quan đến phạm vi và trách
nhiệm giải quyết công việc của thành viên khác của Ủy ban nhân dân thì chủ
động trao đổi, phối hợp với thành viên đó để thống nhất cách giải quyết; nếu vẫn
còn ý kiến khác nhau thì báo cáo Chủ tịch quyết định;
Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, các thôn thực hiện các chủ trương,
chính sách và pháp luật thuộc lĩnh vực được giao.
+Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức:

Cán bộ không chuyên trách cấp phường chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường về nhiệm vụ chuyên môn được
Chủ tịch phân công, thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 5 Quy chế
này.
Trưởng thôn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường về
mọi mặt hoạt động của khu phố; tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ công tác trên
địa bàn; thường xuyên báo cáo tình hình công việc với Chủ tịch, Phó Chủ tịch
phụ trách; đề xuất giải quyết kịp thời những kiến nghị của công dân, tổ chức và
các khu.
Công tác tuyển dụng nhân lực
- Việc bầu cử cán bộ, công chức cấp xã, phường được thực hiện theo quy
định của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Luật bầu cử đại
biểu Hội đồng nhân dân, điều lệ của tôt chức có liên quan, các quy định khác
của pháp luật và cơ quan có thẩm quyền.
- Việc tuyển dụng công chức cấp xã,phường phải thông qua thi tuyển.
- Công chức tại phường được Chủ tịch UBND cấp thành phố tổ chức
tuyển dụng theo quy định của chính phủ.
Công tác đào tạo và phát triển
- Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại phường phải căn cứ vào
tiêu chuẩn của từng chức vụ, chức danh, yêu cầu nhiệm vụ và phù hợp với quy
hoạch cán bộ, công chức.
- Chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại phường do cơ quan có
thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Chính phủ quy định.
11


- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại phường do ngân sách
nhà nước cấp và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
Công tác đánh giá hiệu quả thực thi công vụ của cán bộ, công chức
thông qua:



cấp huyện)
- Chính quyền xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)
Chính quền cấp xã là chính quyền gấn dân nhất, được gọi là chính quyền
cơ sở trong hệ thống chính quyền 4 cấp. Chính quyền cấp xã bao gồm HĐND và
UBND, trong đó:
- HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước địa phương dại diện cho ý chí,
nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra,
chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
- UBND do HĐND bầu, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành
chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ
quan Nhà nước cấp trên.
1.2.1.2. Vị trí và vai trò
Chính quyền cấp xã là cầu nối, là nơi giao lưu trực tiếp giữa Nhà nước và
nhân dân, đồng thời cấp cơ sở là nơi biểu hiện tập trung nhất, rõ nhất những ưu
việt hay hạn chế của chế độ xã hội chủ nghĩa. Hồ Chí Minh đã dạy: “ Cấp xã là
cấp gần dân nhất, là nền tảng của hành chính. Cấp xã làm được thì mọi việc đều
xong xuôi”. Chính vì vậy, chất lượng hoạt động của chính quyền cấp cơ sở ảnh
hưởng trực tiếp đến uy tín, lòng tin của nhân dân với Đảng và Nhà nước.
Chính quyền cấp xã là nơi thể hiện tính hiệu lực, hiệu quả củ chủ trương,
dường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước. Đây là nơi trực tiếp
thực thi, kiểm nghiệm và phản ánh tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống thể chế,
chính sách phụ thuộc vào chấ lượng hoạt động của chính quyền cấp xã.
Chính quyền cấp xã trực tiếp quản lý các hoạt động kinh tế, xã hội của địa
phương. Những vấn đề của địa phương mà chính quyền cấp xã có thẩm quyền
giải quyết thì chính quyền cấp xã đại diện cho nhân dân địa phương trực tiếp
giải quyết.
Chính quyền cấp xã là nơi thể hiện đồng thời phản ánh tâm tư nguyện
vọng và lợi ích của nhân dân địa phương. Mọi chủ trương, đường lối, chính sách

lương được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định
của pháp luật.
Theo luật cán bộ, công chức năm 2008 ở cấp xã, phường, thị trấn thì:
- Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, là công dân Việt Nam, được bầu
cử giữ chức vụ theo nhiệm kì trng thường trực hội đồng nhân dân, ủy ban nhân
14


dân, bí thư, phó bí thư Đảng ủy người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội.
Cán bộ cấp xã thường có các chức vụ sau đây:
+ Bí thư, phó bí thư Đảng ủy;
+ Chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng nhân dân;
+ Chủ tịch, phó chủ tịch ủy ban nhân dân;
+ Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
+ Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;
+ Chủ tịch hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam;
+ Chủ tịch hội đồng nhân dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị
trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có Tổ chức hội nông dân Việt
Nam);
+ Chủ tịch hội cựu chiến binh Việt Nam.
- Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:
+ Trưởng công an;
+ Chỉ huy trưởng quân sự;
+ Văn phong – thống kê;
+ Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn)
hoặc địa chinh – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đối với xã);
+ Tài chính – kế toán;

tư cách của người cán bộ.
Mỗi cán bộ, công chức không tồn tại một cách biệt lập mà phải được đặt
trong một chỉnh thể thống nhất của đội ngũ cán bộ, công chức. Vì vậy, quan
niệm về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức phải được đặt trong mối quan hệ
biện chứng giữa chất lượng của từng cán bộ với chất lượng của cả đội ngũ. Chất
lượng của cả đội ngũ không phải là sự tập hợp giản đơn số lượng mà là sự tổng
hợp sức mạnh của toàn bộ đội ngũ cán bộ và nó được tăng lên gấp bội bởi tính
thống nhất của tổ chức; của sự giáo dục, đào tạo, phân công, quản lý, của kỷ
luật.
Như vậy có thể nói chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức bao gồm:
- Chất lượng của từng cán bộ; cụ thể là phẩm chất chính trị, đạo đức; trình
16


độ năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ. Chất lượng cảu từng cán bộ là
yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng của cả đội ngũ.
- Chất lượng của cả đội ngũ với tính cách là một chỉnh thể, thể hiện ở cơ
cấu đội ngũ được tổ chức khoa học, có tỷ lệ cân đối, hợp lí vì số lượng và độ
tuổi bình quân được phân bố trên cơ sở các địa phương, đơn vị và lĩnh vực hoạt
dộng của đời sống xã hội.
Như vậy, các yếu tố cấu thành chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
không chỉ bao gồm một mặt, một khía cạnh nào đó, mà nó bao gồm cả một hệ
thống, được kết cấu như một chỉnh thể toàn diện từ chất lượng của từng cán bộ
(đây là yếu tố cơ bản nhất, tiên quyết nhất) cho đến cơ cấu số lượng nam nữ, độ
tuổi, thành phần của đội ngũ cùng với việc bồi dưỡng, giáo dục, phân công, quản
lý, kiểm tra, giám sát và thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức và hoạt động
của bộ máy chính quyền nhân dân.
Để nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức, cần phải giải
quyết mối quan hệ giữa chất lượng với số lượng cán bộ, công chức. Chỉ khi nào
hai mặt này quan hệ hài hòa, tác động hữu cơ với nhau thì mới tạo nên sức mạnh

Người cán bộ có phẩm chất chính trị tốt không chỉ bằng những lời tuyên
bố, hứa hẹn mà quan trọng hơn là việc nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chỉ
thị, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước, kiên quyết chống lại mọi
lệch lạc, biểu hiện sai trái trong đời sống xã hội đi trái ngược với đường lối, chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Phẩm chất chính trị còn được thể hiện thông qua thái độ phục vụ nhân
dân, tinh thần gương mẫu trong công tác, tinh thần trách nhiệm đối với đời sống
của đồng bào nhân dân tại địa phương. Người cán bộ có phẩm chất chính trị tốt
phải là người luôn trăn trở trước những khó khăn ở địa phương; phải có quyết
tâm đưa địa phương nơi mình công tác ngày càng phát triển về mọi mặt, thực
hiện công bằng, dân chủ, văn minh.
- Về phẩm chất đạo đức:
Đây là phẩm chất rất quan trọng đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã, nó là cái gốc của người cán bộ. Người cán bộ phải có đầy đủ đạo đức cách
mạng thì mới có đủ điều kiện để phục vụ nhân dân, phục vụ Tổ quốc, phục vụ
Đảng. Nếu thiếu hoặc yếu kém đạo đức đạo đức cách mạng sẽ không thể làm tốt
công việc được giao và nó là nguyên nhân của tệ quan liêu, tham nhũng tạo nên
18


nguy cơ đe dọa đến sự tồn vong của Đảng, sự sống còn của chế độ. Chính vì
vậy, Hồ Chí Minh rất coi trong đạo đức cách mạng. Người viết: “cũng như sông
thì có nguồn, mới có nước, không có nguồn thì cạn, cây phải có gốc, không có
gốc thì cây héo; người cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài
giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân”.
Người cán bộ có tinh thần đạo đức cách mạng phải là người cán bộ hội tụ
đủ 5 đức tính, đó là Nhân, Nghĩa, Trí, Dũng, Liêm. Những đức tính tốt đẹp đó
phải thể hiện ra bên ngoài hàng ngày làm việc của người cán bộ.
Luôn luôn gương mẫu, có lối sống lành mạnh, thực hiện cần kiệm, liêm
chính, trí công vô tư; không tham nhũng, vụ lợi cá nhân, sinh hoạt bê tha, có tinh

Lênin rất đề cao trình độ năng lực của người cán bộ. Người viết: “...chỉ
dựa vào tinh thần xung kích phấn khởi và nhiệt tình không thôi, thì không làm
được gì cả”
Đồng thời, theo Người “ lòng trung thành được kết hợp với năng lực hiểu
biết về con người, về năng lực giải quyết những vấn đề về tổ chức thì chỉ có
lòng trung thành đó mới có thể rèn luyện ra tổ chức lớn”.
Đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh, Người không chỉ đề cao đạo đức cách
mạng mà yêu cầu mọi cán bộ đảng viên phải luôn học tập, rèn luyện nâng cao
trình độ năng lực. Người phê phán bệnh lười biếng, lười học là: “khuyết điểm rất
to, khác nào người thầy thuốc đi chữa bệnh cho người khác mà bệnh nặng trong
mình thì quên chữa, do đó “phải chữa cái bệnh kém lý luận, khinh lý luận và lý
luận suông”.
Nhưng đồng thời lý luận đi đôi với thực tiễn, học phải đi đôi với hành,
nếu không thì đó cũng chỉ là lý luận suông mà thôi. Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh:
“năng lực của con người không phải hoàn toàn tự nhiên mà có, phần lớn do
công tác, do luyện tập mà có”
Năng lực theo Người nó là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện, hoạt
động thực tiễn của con người không phải tự nhiên mà có; năng lực được phát
triển trong quá trình hoạt động thực tiễn. Người lười biếng trốn tránh lao động
thì năng lực không thể nào phát triển được.
Đối với bộ máy chính quyền cấp xã bao gồm hai thiết chế là HĐND và
UBND. Mặc dù cùng là cấp cơ sở nhưng với vị trí pháp lí khác nhau; chức năng
nhiệm vụ quyền hạn cũng khác nhau cho nên yêu cầu về năng lực, trình độ đối
20


với cán bộ, công chức cơ quan này không hoàn toàn giống nhau. Ngoài những
yêu cầu chung như phẩm chất đạo đức lối sống, bản lĩnh chính trị, trình độ
chuyên môn nghiệp cụ còn có những yêu cầu khác.
+ Đối với cán bộ, công chức của HĐND (Chủ tịch HĐND, phó Chủ tịch

độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức, kiến thức quản lý nhà
nước còn phải có năng lực. Năng lực hoạt động của các thành viên UBND được
đánh giá qua các mặt: Năng lực quản lý, điều hành các hoạt động trên địa bàn;
khả năng tiếp nhận và lựa chọn thông tin đề ra các quyết định quản lý đảm bảo
tính hợp pháp và hợp lý; năng lực vận dụng pháp luật để giải quyết các vụ việc
cụ thể và khả năng có những phản ứng, những phương án linh hoạt nhằm đáp
ứng kịp thời yêu cầu quản lý; khả năng vận động quần chúng nhân dân trong
quá trình triển khai các văn bản pháp luật của nhà nước. Năng lực của cán bộ,
công chức UBND còn được đánh giá qua tác phong lamg việc, phương pháp
quản lý điều hành nhằm đạt hiệu quả cao nhát, kỹ năng giao tiếp với nhân dân
để có những ứng xử phù hợp với nhiều đối tượng; kỹ năng tuyên truyền để giải
thích thuyết phục nhân dân thực hiện chính sách của Nhà nước; Kỹ năng hào
giải... Năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức UBND được đánh giá qua nhiều
tiêu chí như vậy là do hoạt động của họ liên quan đến tất cả các lĩnh vực của đời
sống và đương nhiên cũng phải hội tụ đủ các tiêu chí như vậy chúng ta cũng mới
có thể đánh giá chính xác năng lực của một cán bộ, công chức chính quyền cấp
xã. Trên thực tế, có những cán bộ, công chức mặc dù có trình độ cơ bản về lí
luận, về chuyên môn nghiệp vụ nhưng không có phương pháp hoặc sử dụng
phương pháp không tốt cũng sẽ ẫn đến hiệu quả công việc không cao.
- Về khả năng hoàn thành nhiệm vụ:
Là năng lực tiềm ẩn của người cán bộ, công chức, nó quyết định sức
mạnh để có thể hoàn thành công việc với mục đích cuối cùng là hiệu quả.
Thứ nhất là trình độ (trình độ văn hóa, kiến thức quản lý nhà nước, trình
độ chuyên môn nghiệp vụ)
+ Trình độ văn hóa không phải là yếu tố duy nhất quyết định hiệu quả
hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã nhưng đây là yếu tố ảnh hưởng
đến hoạt động của quản lý của đội ngũ này. Nó là nền tảng cho nhận thức, tiếp
thu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và tạo
điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng chue trương chính sách trng thực tiễn.
22

các vụ việc cụ thể đặt ra. Hoạt động quản lý vừa được coi là một khoa học, vừa
là nghệ thuật. Để thực hiện được hoạt động này, đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status