MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC............................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................5
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu: ....................................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu:........................................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu:...............................................................................................2
6. Ý nghĩa đề tài: ................................................................................................................2
7. Kết cấu đề tài: ................................................................................................................3
PHẦN NỘI DUNG..............................................................................................4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN HÒA AN,
TỈNH CAO BẰNG..............................................................................................4
1.1. Giới thiệu chung về huyện Hòa An ....................................................................4
1.1.1.Chức năng của Ủy ban nhân dân huyện Hòa An......................................................5
1.1.2.Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND huyện Hòa An..................................................6
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của phòng Nội Vụ huyện Hòa An..........................11
1.3. Cơ cấu tổ chức của phòng Nội vụ huyện Hòa An .....................................................12
1.4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Nội Vụ huyện Hòa An ..................15
1.4.1. Chức năng...............................................................................................................15
1.4.2. Nhiệm vụ và quyền hạn.................................................................................15
2.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................................20
2.1.1. Cơ sở pháp lý..........................................................................................................20
2.1.2. Khái niệm cán bộ, công chức .................................................................................21
2.1.3. Cán bộ công chức cấp xã........................................................................................21
2.1.4. Năng lực làm việc của cán bộ, công chức ..............................................................23
HÒA AN.............................................................................................................44
3.1. Một số giải pháp.........................................................................................................44
3.2. Một số kiến nghị........................................................................................................47
PHẦN KẾT LUẬN............................................................................................48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................49
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong giai đoạn Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa và đang
trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Song song với quá trình đó là sự phát
triển không ngừng về kinh tế - xã hội, sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, đời sống
nhân dân ngày càng được nâng cao. Quá trình đó đã tạo cho đất nước chúng ta
những cơ hội lớn, bên cạnh đó cũng có những thách thức không nhỏ mà chúng
ta cần phải cố gắng để vượt qua.
Tình hình mới đòi hỏi những người cán bộ, công chức trong cơ quan hành
chính Nhà nước, không chỉ ở cấp Trung ương mà cả cấp địa phương củng phải
có đủ năng lực, giỏi về chuyên môn và tốt về phẩm chất chính trị mới có thể đưa
nước ta vượt qua những thách thức và khó khăn để đưa nước ta tiến lên con
đường XHCN mà Đảng và Nhà nước ta đã chọn.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Cán bộ là gốc của vấn đề”. Đội ngũ cán
bộ, công chức nước ta là lực luợng nòng cốt của Bộ máy hành chính Nhà nước,
đóng vai trò rất quan trọng, cán bộ công chức là công bộc của dân, là người thực
thi chính sách của Nhà nước, là người đại diện cho quyền lợi của nhân dân. Và
trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, nhiều mối quan hệ đã được thiết lập, như
vậy có nghĩa là gia tăng khối lượng các vấn đề, các công việc cần nghiên cứu.
Cán bộ, công chức là những người phải đóng góp sức mình vào công cuộc phát
triển đất nước, đặc biệt là phát triển kinh tế, xã hội, giới thiệu Việt Nam đến với
thế giới, để thế giới biết đến dân tộc Việt Nam bất khuất, kiên cường. Muốn
được như vậy thì người cán bộ, công chức phải không ngừng học hỏi, trao dồi
CBCC
Ủy ban nhân dân
UBND
Hội đồng nhân dân
HĐND
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay thế giới đang trong bối cảnh biến đổi phức tạp, xu thế hội nhập
toàn cầu đang được đẩy mạnh. Đất nước ta lại đang trong quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa. Để phát triển đất nước với mục tiêu của Đảng, đường lối phát
triển của Nhà nước “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn
minh” thì nhân lực là yếu tố rất quan trọng , nhất là đội ngũ cán bộ, công chức.
Do vậy việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ
mới là yêu cầu khách quan và cấp bách. Đòi hỏi Đảng và Nhà nước phải xây
dựng được một đội ngũ cán bộ, công chức đủ đức, đủ tài từ cấp trung ương tới
địa phương.
Có thể thấy đội ngũ cán bộ nói chung và đội ngũ cán bộ, công chức nói
riêng là vô cùng quan trọng. Đặc biệt đội ngũ cán bộ, công chức xã, thị trấn là
người gần dân nhất, trực tiếp phổ biến, tuyên truyền cho quần chúng nhân dân
mọi chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và vận
dụng các chủ trương, chính sách phù hợp với hoàn cảnh, đặc điểm, điều kiện cụ
thể của từng địa phương để nhân dân thực hiện thắng lợi mọi chủ trương chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà Nước, đòi hỏi đội ngũ cán bộ nói chung và
tỉnh Cao Bằng.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Chuyên đề báo cáo nghiên cứu trong phạm vi huyện Hòa An, tỉnh Cao
Bằng giai đoạn từ năm 2013 – 2015.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Để hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập em đã sử dụng các phương pháp
sau:
- Phương pháp nghiên cứu, phân tích tài liệu;
- Phương pháp so sánh, đánh giá tổng hợp;
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp;
- Phương pháp quan sát, phương pháp điều tra, khảo sát thực tế.
6. Ý nghĩa đề tài:
Qua việc nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
2
cấp xã tại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng” đã giúp em tìm hiểu thêm được nhiều
kiến thức và có cái nhìn khái quát thực tế về chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức tại huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng hiện nay. Trên cơ sở phân tích về hệ
thống, cơ cấu, chất lượng của cán bộ, công chức cấp xã của huyện đề tài tiến
hành đánh giá chỉ ra những ưu điểm, thành tựu đã đạt được cùng những tồn tại
cần được khắc phục, chỉ ra những nguyên nhân, những yếu tố ảnh hưởng tới
chất lượng cán bộ, công chức. Từ những hạn chế và những nguyên nhân dẫn đến
những hạn chế đó em mạnh dạn đưa ra một số giải pháp, khuyến nghị với mong
muốn chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Hòa An ngày càng
nâng cao và kiện toàn hơn nữa. Báo cáo có thể dùng làm tài liệu để huyện Hòa An
tham khảo và căn cứ vào tình hình thực tế áp dụng trong chính sách hoạch định và
đổi mới công tác cán bộ cơ sở. Có thể làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu.
7. Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận đề tài bao gồm 3 chương:
người (năm 2014), gồm các dân tộc Tày, Nùng, Mông, Dao, Kinh, Cao Lan...
sống rải rác và xen kẽ trên khắp địa bàn toàn huyện, canh tác chủ yếu bằng nghề
trồng lúa, ngô và các cây trồng khác. Ngôn ngữ giao tiếp chủ yếu bằng tiếng
Tày, Nùng, Kinh. Có truyền thống tôn thờ tổ tiên và các danh nhân có công với
dân tộc.
Huyện Hòa An có nhiều sông suối chảy qua, đáng kể nhất là sông Bằng (xưa
gọi là sông Măng) bắt nguồn từ Trung Quốc, sông có lòng rộng và sâu, rất thuận
lợi cho giao thông vận tải.
Hệ thống sông suối đã bồi đắp nên những cánh đồng tương đối bằng phẳng và
phì nhiêu có thể xếp vào loại nhất của tỉnh Cao Bằng. Ngoài ra, còn có một số
hồ nhân tạo như hồ Nà Tấu, hồ Khuổi Lái, hồ Khuổi Áng, hồ Phja Gào.
Địa giới hành chính gồm có 20 xã và 01 thị trấn theo bảng thống kê sau:
4
BẢNG THỐNG KÊ DIỆN TÍCH, DÂN SỐ HUYỆN HÒA AN
(Tính đến thời điểm ngày 27 tháng 11 năm 2014)
Tổng số
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Công Trừng
Hồng Việt
Bế Triều
Hoàng Tung
Trưng Vương
Quang Trung
Bạch Đằng
Bình Dương
Lê Chung
Hà Trì
Hồng Nam
Tổng số
(ha)
122,61
5.571,54
3.702,04
2.015,02
1.994,62
2.975,28
5.495,72
3.704,16
1.746,61
2.076,40
1.615,85
1.091,31
2.473,73
2.490,43
2.306,01
2.863,14
998
1.253
1.263
95
366
1.622
536
597
810
396
186
696
1.629
860
433
366
583
315
288
204
263
13.759
Dân số
(người)
3.638
5.166
5.002
505
1.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND huyện Hòa An
Nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý nhà nước của huyện được quy định tại
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003 của
Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam bao gồm các lĩnh vực:
1. Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng
nhân dân huyện thông qua để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức và
kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó;
- Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân
sách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toán
ngân sách địa phương; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong
trường hợp cần thiết trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định và báo cáo Uỷ
ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;
- Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban
nhân dân xã xây dựng và thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyết của Hội
đồng nhân dân xã về thực hiện ngân sách địa phương theo quy định của pháp
luật;
- Phê chuẩn kế hoạch kinh tế - xã hội của xã.
2. Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi và đất đai, Uỷ ban
nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân huyện thông qua các chương trình
khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp ở địa phương và
tổ chức thực hiện các chương trình đó;
- Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm
sản, phát triển ngành;
- Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ gia đình,
giải quyết các tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của pháp luật;
- Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân xã;
việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và du
lịch trên địa bàn huyện;
7
- Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt động
thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn;
- Kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương
mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn.
6. Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin và thể dục thể
thao, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông tin,
thể dục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện sau khi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ cập
giáo dục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề; tổ chức
các trường mầm non; thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục trên địa bàn; chỉ
đạo việc xoá mù chữ và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế
thi cử;
- Quản lý các công trình công cộng được phân cấp; hướng dẫn các phong
trào về văn hoá, hoạt động của các trung tâm văn hoá - thông tin, thể dục thể
thao; bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng
cảnh do địa phương quản lý;
- Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế; quản lý các trung tâm y tế,
trạm y tế; chỉ đạo và kiểm tra việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân; phòng, chống dịch
bệnh; bảo vệ và chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương
tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch
hoá gia đình;
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ sở hành
- Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý
hộ khẩu, quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương;
- Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ an
ninh, trật tự, an toàn xã hội.
9. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban
nhân dân huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc và tôn
giáo;
9
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương trình, kế hoạch,
dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt;
- Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn
giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào
của công dân ở địa phương;
- Quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn
giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái những quy định của pháp
luật và chính sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
10. Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc
chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà
nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện;
- Tổ chức thực hiện và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân thị trấn, xã thực hiện các
biện pháp bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội,
tổ chức kinh tế, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền
và lợi ích hợp pháp khác của công dân;
lý vi phạm trong xây dựng, lấn chiếm đất đai theo quy định của pháp luật.
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của phòng Nội Vụ huyện Hòa An
Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện,
được thành lập năm 2008 theo Quyết định số 310/QĐ-UBND, ngày 11 tháng 04
năm 2008 của Ủy Ban nhân dân huyện Hòa An “Về việc thành lập phòng Nội vụ
trên cơ sở tách phòng Nội vụ - Lao động thương binh và Xã hội”. Phòng Nội vụ
có chức năng Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức và cơ
cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc
làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên
chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp
11
công lập; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán
bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những
người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; hội, tổ chức phi chính phủ; văn
thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; công tác thanh niên; thi đua - khen thưởng.
1.3. Cơ cấu tổ chức của phòng Nội vụ huyện Hòa An
Cơ cấu tổ chức của phòng gồm có lãnh đạo phòng và các chuyên viên.
Việc bổ nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân huyện quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ, tiêu chuẩn chức danh do Uỷ
ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Pháp luật. Việc điều động, luân
chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức đối với Trưởng phòng và
Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định theo quy
định của pháp luật.
Các chuyên viên làm nghiệp vụ tại phòng Nội vụ được bố trí phù hợp với
chức năng nhiệm vụ và số lượng biên chế được giao.
công tác xây dựng chính quyền cơ sở, công tác địa giới hành chính trên địa bàn
huyện, công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân theo
nhiệm kỳ và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở;
- Thay Trưởng phòng điều hành cơ quan, ký các văn bản hành chính theo
sự phân công về chuyên môn khi được Trưởng phòng ủy quyền.
01 chuyên viên:
Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý Nhà nước về công
tác biên chế; soạn thảo văn bản về bố trí, điều động, thuyên chuyển, chuyển xếp
ngạch, nâng bậc lương, thủ tục hồ sơ chế độ đối với cán bộ, công chức; công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và công tác văn thư lưu trữ.
01 chuyên viên:
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý Nhà nước về
công tác cải cách hành chính; tổng hợp công tác cải cách hành chính của huyện
báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh.
01 chuyên viên:
Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý nhà nước về chế độ
tiền lương và bảo hiểm xã hội; công tác quản lý hồ sơ tài liệu lưu trữ, văn bản có
13
liên quan, đến chế độ, chính sách, bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức
cấp xã.
01 chuyên viên:
Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý Nhà nước về công
tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn huyện.
01 chuyên viên:
Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý nhà nước về công
tác Tôn giáo; theo dõi, nắm bắt tình hình hoạt động tôn giáo, xây dựng kế hoạch,
phối hợp với các cơ quan, ban, ngành tổ chức tuyên truyền, giáo dục, vận động
đồng bào theo tôn giáo thực hiện chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước trên
viên phụ
trách
công tác
về cải
cách hành
chính
Chuyên
viên phụ
trách về
công tác
Thi đua
khen
thưởng
Chuyên
viên phụ
trách công
tác về Tôn
giáo
Chuyên
viên phụ
trách
công tác
Thanh
niên, Hội
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện
theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định hoặc tham mưu cho Ủy ban
nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;
- Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trình
cấp có thẩm quyền quyết định;
- Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lập,
giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp huyện theo quy định của
Pháp luật.
5. Về quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp
- Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân bổ chỉ tiêu biên
chế hành chính, sự nghiệp hàng năm;
- Giúp Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng
biên chế hành chính, sự nghiệp;
16
- Giúp Ủy ban nhân dân huyện tổng hợp chung việc thực hiện các quy
định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên môn, tổ
chức sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.
6. Về công tác xây dựng chính quyền
- Giúp Ủy ban nhân dân huyện và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức
thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo phân
công của Ủy ban nhân dân huyện và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Thực hiện các thủ tục để Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê chuẩn các
chức danh lãnh đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã; giúp Ủy ban nhân dân huyện
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy định của
mạnh cải cách hành chính trên địa bàn huyện;
- Tổng hợp công tác cải cách hành chính trên địa bàn huyện báo cáo Ủy
ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân tỉnh.
10. Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý Nhà nước về tổ chức
và hoạt động của Hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn.
11. Về công tác văn thư, lưu trữ
- Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện chấp hành
chế độ, quy định của Pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ;
- Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo
quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
huyện và lưu trữ huyện.
12. Về công tác tôn giáo
- Giúp Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức
thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn
giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiện
nhiệm vụ quản lý Nhà nước về tôn giáo trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban
nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
13. Về công tác thi đua, khen thưởng
- Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân huyện tổ chức các phong trào
thi đua và triển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước
18
trên địa bàn huyện; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng huyện;
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua,
khen thưởng trên địa bàn huyện; xây dựng, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen
thưởng theo quy định của Pháp luật.
14. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi
hoạch về Thanh niên và công tác Thanh niên sau khi được phê duyệt;
- Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về Thanh niên và
công tác Thanh niên được giao.
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Cơ sở pháp lý
- Luật cán bộ, công chức năm 2008;
- Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính
phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
- Nghị định số 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ,
công chức xã, phường, thị trấn;
- Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính
phủ về công chức xã, phường, thị trấn;
- Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 về chức danh,
số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị
trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
- Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 về
chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã,
phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
- Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội
vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công
chức xã, phường, thị trấn.
- Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ về
việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, thị trấn;
20