MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................1
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................2
1.Lý do chọn đề tài..........................................................................................................................2
2.Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................................3
3.Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................................................3
4.Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................................................3
5.Phương pháp nghiên cứu............................................................................................................3
6.Ý nghĩa, đóng góp của đề tài........................................................................................................4
7.Kết cấu đề tài...............................................................................................................................4
PHẦN NỘI DUNG..............................................................................................5
CHƯƠNG 1..........................................................................................................5
TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN HÀ QUẢNG VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN HÀ QUẢNG.......................................5
1.1.Tổng quan về Phòng Nội vụ huyện Hà Quảng...........................................................................5
1.1.1.Khái quát chung về Phòng Nội vụ..........................................................................................5
1.1.2.Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn..................................................................................7
1.1.2.1.Vị trí, chức năng..................................................................................................................7
1.2.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn.........................................................................................................7
1.1.3.Cơ cấu tổ chức.....................................................................................................................11
1.2. Cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã...................15
1.2.1. Những khái niệm cơ bản.....................................................................................................15
1.2.1.1 Khái niêm cán bộ, công chức............................................................................................15
1.2.1.2. Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng..........................................................................................17
1.2.2. Vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã........................18
1.2.2.1. Vai trò của cán bộ, công chức cấp xã................................................................................18
1.2.2.2. Vai trò của đào tạo, bồi dưỡng.........................................................................................20
2.2.1.2. Nguyên nhân của những ưu điểm....................................................................................39
2.2.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.............................................................................40
2.2.2.1. Những tồn tại, hạn chế....................................................................................................40
2.2.2.2. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế........................................................................40
CHƯƠNG 3........................................................................................................41
GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
CẤP XÃ TẠI HUYỆN HÀ QUẢNG................................................................41
3.1. Phương hướng.......................................................................................................................41
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.........42
3.3. Khuyến nghị...........................................................................................................................44
PHẦN KẾT LUẬN............................................................................................46
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................48
LỜI CẢM ƠN
Kiến tập là nội dung quan trọng trong hệ đào tạo chính quy (2012 – 2016)
của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội. Đây là thời gian quan trọng trang bị cho
sinh viên những kiến thức thực tế, bổ ích, qua đó có thể nắm rõ được chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn cũng như lao động của một cơ quan, tổ chức trong thực tế.
Trong thời gian học tập tại trường, tôi đã được trang bị những kiến thức cơ bản
về quản trị nhân lực nói chung. Tuy nhiên đó chỉ là những kiến thức mang tính
cơ sở lý luận, lý thuyết. Trong thời gian kiến tập này đã giúp tôi có cơ hội được
học hỏi những kinh nghiệm làm việc của các anh chị trong cơ quan, được so
sánh những gì mình đã học với thực tiễn.
Để có thể hoàn thành bài báo cáo kiến tập này, tôi xin chân thành cảm ơn
đến quý Thầy, cô giáo Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã tận tình truyền đạt
chức nói riêng là vô cùng quan trọng. Đặc biệt đội ngũ cán bộ, công chức xã, thị
trấn là người gần dân nhất, trực tiếp phổ biến, tuyên truyền cho quần chúng nhân
dân mọi chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và
vận dụng các chủ trương, chính sách phù hợp với hoàn cảnh, đặc điểm, điều
kiện cụ thể của từng địa phương để nhân dân thực hiện thắng lợi mọi chủ trương
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước nhằm đưa địa phương việc thực
hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Vì vậy, việc
quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức ở cấp xã có đủ phẩm chất, năng
lực là nhiệm vụ thường xuyên, có ý nghĩa hết sức quan trọng cả trước mắt cũng
như lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của Đảng và Nhà nước.
Hiện nay khi cả nước tiến hành thực hiện tiến trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, xây dựng nông thôn mới vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh” đòi hỏi đội ngũ cán bộ nói chung và cán bộ, công
chức xã nói riêng phải nâng cao trình độ về mọi mặt, có ý thức tự rèn luyện đạo
đức, phẩm chất cách mạng, có tác phong nhanh nhẹn, gần gũi với nhân dân có
2
năng lực nắm bắt tình hình và khả năng giải quyết tốt mọi vấn đề về tâm tư,
nguyện vọng chính đáng, hợp pháp của nhân dân. Bảo đảm ổn định chính trị, an
ninh trật tự được giữ vững, kinh tế xã hội phát triển, đời sống vật chất, tinh thần
của nhân dân không ngừng được nâng cao.
Chính vì những lý do đó, để tìm hiểu rõ hơn về công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, trong đợt kiến tập tại phòng Nội vụ huyện Hà Quảng,
tôi đã chọn đề tài: “Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng” làm đề tài kiến tập.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu và nắm bắt được thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã.
Vận dụng những lý luận nghiên cứu được để tìm hiểu thực trạng công tác
Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đã nghiên cứu phân tích, khảo sát, làm rõ thực
trạng về cơ cấu, số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. Qua
đó giúp cho cơ quan có thể hệ thống đánh giá một cách sâu sắc về tình hình
công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã hiện tại. Bên cạnh
đó đề tài đã đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao công tác đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. Nếu như được ứng dụng vào trong
thực tiễn thì có thể góp phần vào việc nâng cao công tác đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Hà Quảng.
7. Kết cấu đề tài
Ngoài phần nội dung và kết luận kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương 1. Tổng quan về Phòng Nội vụ huyện Hà Quảng và cơ sở lý luận
về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Hà
Quảng.
Chương 2. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã tại huyện Hà Quảng.
Chương 3. Một số giải pháp, khuyến nghị nâng cao hiệu quả công tác đào
tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Hà Quảng.
4
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN HÀ QUẢNG VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN HÀ QUẢNG
1.1. Tổng quan về Phòng Nội vụ huyện Hà Quảng
1.1.1. Khái quát chung về Phòng Nội vụ
Hà Quảng là huyện miền núi, vùng cao, thuộc biên giới phía Bắc của tỉnh
Cao Bằng, cách thị xã Cao Bằng 40km. Phía Bắc tiếp giáp với Trung Quốc có
Phòng Giáo dục và Đào tạo;
Phòng Y tế;
Thanh tra huyện;
Phòng Dân tộc;
Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Phòng Kinh tế và Hạ tầng.
Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức và cơ cấu ngạch
công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn
vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động
hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính,đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách
hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức,
viên chức; cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn và những người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà
nước; tôn giáo; công tác thanh niên; thi đua – khen thưởng.
Địa chỉ: Tổ Xuân Lộc – Thị trấn Xuân Hòa – Huyện Hà Quảng – Tỉnh Cao
Bằng.
Số điện thoại: 0263.862.891
Email: [email protected]
Phương hướng hoạt động của phòng Nội vụ trong năm 2015:
- Tham mưu, rà soát tổng hợp hồ sơ về tuyển dụng và đăng ký tuyển dụng,
xét tuyển công chức cấp xã.
- Tham mưu xây dựng kế hoạch sử dụng biên chế hành chính và biên chế
sự nghiệp năm 2016.
- Kiểm tra nắm bắt tình hình sinh hoạt đạo tin lành tại các điểm nhóm và
tổng hợp báo cáo tình hình công tác 6 tháng đầu năm 2015.
sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân huyện,
đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của
Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng.
1.2.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn
Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nội vụ huyện được quy định tại Thông
tư số: 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ bao gồm các
nhiệm vụ sau đây:
7
1. Trình Ủy ban nhân dân huyện các văn bản hướng dẫn về công tác nội
vụ trên địa bàn và tổ chức thực hiện theo quy định;
2. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch,
kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao;
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp
luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao;
4. Về tổ chức bộ máy
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện
theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định hoặc tham mưu cho Ủy ban
nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;
Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trình
cấp có thẩm quyền quyết định;
Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lập,
giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp huyện theo quy định của
pháp luật.
8. Về cán bộ, công chức, viên chức
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc tuyển dụng, sử dụng,
điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; thực
hiện chính sách, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản
lý đối với cán bộ, công chức, viên chức;
Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức cấp xã và thực hiện chính
sách đối với cán bộ, công chức và cán bộ chuyên trách, không chuyên trách cấp
xã theo phân cấp.
9. Về cải cách hành chính
Giúp Ủy ban nhân dân huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan
chuyên môn cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác cải cách
hành chính ở địa phương;
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện về chủ trương, biện pháp đẩy
9
mạnh cải cách hành chính trên địa bàn huyện;
Tổng hợp công tác cải cách hành chính trên địa bàn huyện báo cáo Ủy ban
nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân tỉnh;
10. Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức
và hoạt động của Hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn.
11. Về công tác văn thư, lưu trữ
Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện chấp hành
chế độ, quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ.
Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo
quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
huyện và lưu trữ huyện.
12. Về công tác tôn giáo
Giúp Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức
thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về tôn
quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về công tác nội vụ và các lĩnh vực công
tác khác được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở
Nội vụ;
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ủy ban nhân
dân huyện.
Đến ngày 10 tháng 02 năm 2011, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư số:
04/2011/TT-BNV hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ của Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban
nhân dân cấp huyện về công tác thanh niên như sau:
21. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy
hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác thanh niên
được giao;
Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch
về thanh niên và công tác thanh niên sau khi được phê duyệt;
Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh niên và
công tác thanh niên được giao.
1.1.3. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của phòng gồm có lãnh đạo phòng và các chuyên viên.
Việc bổ nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân
11
dân huyện quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ, tiêu chuẩn chức danh do Uỷ
ban nhâ dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật. Việc điều dộng, luân
chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức đối với Trưởng phòng và
Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định theo quy
định của pháp luật.
Các chuyên viên làm nghiệp vụ tại phòng Nội Vụ được bố trí phù hợp với
chức năng nhiệm vụ và số lượng biên chế được giao.
Chuyên viên chịu sự quản lý và điều hành của Trưởng phòng, Phó Trưởng
trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện theo hướng dẫn của cấp trên;
Phụ trách hướng dẫn thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn
huyện;
12
Quản lý việc sử dụng kinh phí của cơ quan, quyết định việc chi tiêu, mua
sắm tài sản, vật tư văn phòng, tiếp khách;
Ký các văn bản hành chính của cơ quan ban hành, báo cáo tháng, quý,
sáu tháng và hàng năm.
01 Phó Trưởng phòng: Giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một
số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về
nhiệm vụ được phân công:
Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý nhà nước về công
tác xây dựng chính quyền cơ sở, công tác địa giới hành chính trên địa bàn
huyện, công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân theo
nhiệm kỳ và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở;
Thay Trưởng phòng điều hành cơ quan, ký các văn bản hành chính theo
sự phân công về chuyên môn khi được Trưởng phòng ủy quyền.
01 chuyên viên: Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý
nhà nước về công tác theo dõi biên chế; soạn thảo văn bản về bố trí, điều động,
thuyên chuyển, chuyển xếp ngạch, nâng bậc lương, thủ tục hồ sơ chế độ đối với
cán bộ, công chức; công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và công tác
văn thư lưu trữ.
01 chuyên viên: Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý
nhà nước về công tác cải cách hành chính; tổng hợp công tác cải cách hành
chính của huyện báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, Sở Nội vụ và Ủy ban nhân
dân tỉnh.
01 chuyên viên: Tham mưu cho Ủy ban nhân huyện thực hiện quản lý
nhà nước về chế độ tiền lương và bảo hiểm xã hội; công tác quản lý hồ sơ tài
tác cải cách
hành chính
Chuyên viên
quản lý cán bộ
công chức,
viên chức
Chuyên viên
phụ trách công
tác thi đua
khen thưởng
Chuyên viên
phụ trách về
công tác tôn
giáo và công
tác thanh niên
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ thông tin, báo cáo
14
1.2. Cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã
1.2.1. Những khái niệm cơ bản
1.2.1.1 Khái niêm cán bộ, công chức
Theo Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
+ Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
+ Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
+ Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
+ Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt
động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);
+ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam
Chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm
nhiệm.
- Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:
+ Trưởng Công an;
+ Chỉ huy trưởng Quân sự;
+ Văn phòng - Thống kê;
+ Địa chính - Xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn)
hoặc Địa chính - Nông nghiệp -Xây dựng và Môi trường (đối với xã);
+ Tài chính - Kế toán;
+ Tư pháp - Hộ tịch;
+ Văn hóa - Xã hội.
- Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo loại hành chính
cấp xã.
+ Cấp xã loại 1: không quá 25 người;
+ Cấp xã loại 2: không quá 23 người;
+ Cấp xã loại 3: không quá 21 người;
- Các chức danh công chức sau có thể bố trí tăng thêm:
+ Văn phòng – thống kê;
+ Tư pháp – hộ tịch;
+ Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn)
16
các chuyên đề, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các
17
chuyên đề. Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội
để củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng chuyên
môn, nghề nghiệp sẵn có đề lao dộng hiệu quả hơn.
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức là công tác xuất phát từ đòi hỏi
khách quan của công tác cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp
ứng yêu cầu quản lý trong từng giai đoạn. Đào tạo, bồi dưỡng trang bị cập nhật
kiến thức cho cán bộ, công chức, giúp họ theo kịp với tiến trình kinh tế, xã hội
đảm bảo hiệu quả cho hoạt động công vụ.
Nhìn chung trong điều kiện chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhà
nước ta còn hạn chế, thì đào tạo, bồi dưỡng là giải pháp hiệu quả, nó cũng góp
phần hoàn thiện cơ cấu cho chính quyền Nhà nước từ Trung ương đến địa
phượng. Đào tạo, bồi dưỡng đề đảm bảo nhu cầu nhân lực cho tổ chức, để rèn
luyện và nâng cao năng lực cho đội ngũ trẻ, đảm bảo nhân lực cho chính quyền
nhà nước.
1.2.2. Vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã
1.2.2.1. Vai trò của cán bộ, công chức cấp xã
Cán bộ công chức có một vị trí, vai trò rất quan trọng, là chủ thể thực thi
pháp luật để quản lý mọi mặt của đời sống xã hội nhằm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ mà Nhà nước đề ra; giữ gìn trật tự kỷ cương xã hội, đấu tranh ngăn
chặn, phòng ngừa, xử lý cac hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm, bảo vệ lợi
ích của các tầng lớp nhân dân lao động; điều hành các hoạt động kinh tế, chính
trị, văn hóa, xã hội trong quá trình hoạt động của bộ máy nhà nước.
Xuất phát từ đặc điểm tình hình của mình, đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã ngoài những vị trí, vai trò chung của cán bộ, công chức còn có những vị trí,
vai trò hết sức quan trọng. Tầm quan trọng của đội ngũ này thể hiện ở chỗ:
là cấp chấp hành, thực hiện mọi chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước, làm cầu nối trực tiếp giữa hệ thống chính trị nhân dân;
hàng ngày tiếp xúc và làm việc với nhân dân, nắm bắt và phản ánh tâm tư,
nguyện vọng của nhân dân; tổ chức và vân động nhân dân thực hiện thắng lợi
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tăng
cường đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, huy động
mọi khả năng phát triển kinh tế xã hội, tổ chức đời sống văn hóa trong cộng
19
đồng dân cư.
Như vậy cán bộ, công chức cấp xã vừa là người lãnh đạo quần chúng
nhân dân tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu kinh tế - xã hội của Đảng và
chính sách, pháp luật của Nhà nước đề ra, đồng thời cũng là đầy tớ trung thành
của nhân dân. Mặt khác, từ thực tiễn địa phương cán bộ, công chức cấp xã cũng
là người xây dựng Nghị quyết của tổ chức Đảng, Nghị quyết Hội đồng nhân dân
và lãnh đạo hệ thống chính trị cơ sở, vận động quần chúng nhân dân theo từng tổ
chức chính trị, từng giới để thực hiện Nghị quyết đã đề ra. Giáo dục, tập hợp
quần cúng để quần chúng nhân dân phát huy quyền làm chủ của mình, để mọi
người dân thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của nhân dân.
1.2.2.2. Vai trò của đào tạo, bồi dưỡng
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là một vấn đề quan trọng
của công tác cán bộ. Vấn đề này đã, đang và sẽ tiếp tục được Đảng, Nhà nước
quan tâm, nhất là khi Việt Nam đã trở thành thành viên của WTO, vị thế của
Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao thì nó càng trở nên cần
thiết.
Trong giai đoạn hiện nay, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
hiện nay có những vai trò sau đây:
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhằm phục vụ cho công
tác chuẩn hóa cán bộ. Đây có thể coi là vấn đề quan trọng khi đội ngũ cán bộ,
môn cho các chức danh theo yêu cầu công việc.
- Đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị.
Nhằm thường xuyên xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có lập trường
chính trị vững vàng, thái đọ chính trị đúng đắn, phẩm chất tư tưởng tốt. Chương
trình đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị gồm có: bồi dưỡng các Nghị quyết của
Đảng, đào tạo sơ cấp, trung cấp, cao cấp, cử nhân chính trị.
- Đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức kỹ năng quản lý Nhà nước.
Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về hành chính nhà nước, về quản lý nhà
nước nhằm xây dựng đội ngũ công chức vững mạnh, tăng cường khả năng thích
ứng của cán bộ, công chức trước yêu cầu nhiệm vụ mới, trang bị những kiến
thức, kỹ năng cơ bản về quản lý nhà nước và vai trò của Nhà nước trong cơ chế
mới. Chương trình đào, tạo bồi dưỡng gồm có: bồi dưỡng, cập nhập kiến thức
mới; bồi dưỡng chương trình cán sự, chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên
21
viên cao cấp; đào tạo trung cấp, đại học, sau đại học.
- Đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ
năng nghề nghiệp.
Nhằm cập nhập kiến thức, chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao trình độ và
năng lực thực thi công việc; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức giỏi, có năng
lực xây dựng, hoạch định, triển khai và tổ chức thực hiện chính sách, quản lý
các chương trình, dự án có hiệu quả, đáp ứng các mục tiêu phát triển. Gồm có
các chương trình bồi dưỡng cập nhât, kỹ năng hoạt động, sơ cấp, trung cấp, đại
học, sau đại học thuộc các lĩnh vực chuyên môn; các chương trình đào tạo, bồi
dưỡng theo chức danh công chức và ngạch công chức.
- Đào tạo, bồi dưỡng trong thực tiễn.
Nội dung đào tạo, bồi dưỡng trong thực tiễn không phải là những nội
dung khác ở trên, mà cán bộ, công chức qua thực hiện nhiệm vụi, công vụ được
giao phải đối diện với thực tiễn cuộc sống để giải quyết, rút ra những bài học