Hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ở Bộ KHĐT - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
-----    -----

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
§Ò tµi:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Họ và tên sinh viên
Giảng viên hướng
dẫn
Lớp

: ĐẶNG THỊ NHUNG
: ThS. NGÔ QUỲNH AN
: KTLĐ 46B


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2

H Ni - 2008
TRNG I HC KINH T QUC DN
KHOA KINH T V QUN Lí NGUN NHN LC
----- -----

CHUYấN TT NGHIP
Đề tài:
HON THIN CễNG TC O TO, BI DNG CN B,

3

Hà Nội - 2008

MỤC LỤC
Trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN..............................2
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ.....................................7
Bảng..................................................................................................7
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................8
NỘI DUNG.....................................................................................11
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI
DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC.....................11
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM. .................................................................................11
1.1.1. Khái niệm công chức, viên chức...............................................................11
1.1.2. Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng...................................................................14
1.1.3. Mục tiêu của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.................................15
1.1.4. Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước................16
1.1.4.1. Phương pháp đào tạo trong công việc...................................................16
1.1.4.2. Phương pháp đào tạo ngoài công việc...................................................17
12.1. Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng........................................................19

Sinh viªn §Æng ThÞ Nhung

Líp KTLD46B


Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp


Khối quản lý nhà nước........................................................................................33
Khối sự nghiệp....................................................................................................34
2.1.2.3. Đặc điểm về lực lượng cán bộ, công chức, viên chức của Bộ................36

Sinh viªn §Æng ThÞ Nhung

Líp KTLD46B


Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

5

2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA BỘ KH&ĐT.......................................44
2.2.1. Kết qủa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Bộ KH&ĐT
trong 3 năm 2005 - 2007..........................................................................................44
2.2.1.1. Kết qủa đào tạo, bồi dưỡng theo nội dung đào tạo, bồi dưỡng..............44
2.1.1.2. Kết qủa đào tạo, bồi dưỡng theo phương pháp đào tạo, bồi dưỡng......45
2.1.1.3. Kết qủa đào tạo, bồi dưỡng theo giới tính..............................................46
2.2.2. Tình hình xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ KH&ĐT...............................................47
2.2.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của Bộ
KH&ĐT.................................................................................................................... 47
2.2.2.2. Xác định mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng...................................................49
2.2.2.3. Lựa chọn đối tượng đào tạo, bồi dưỡng.................................................51
2.2.2.4. Xây dựng nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng............................53
2.2.2.5. Hình thức, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng.........................................56
2.2.2.6. Đội ngũ giáo viên giảng dạy..................................................................58
2.2.2.7. Nguồn kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo..................58

3.2. MT S GII PHP NHM HON THIN CễNG TC O TO,
BI DNG I NG CN B, CễNG CHC, VIấN CHC CA B
KH&T.................................................................................................................. 68
3.2.1. Hon thin phng phỏp xỏc nh nhu cu o to, bi dng...............68
3.2.2. Xỏc nh mc tiờu o to, bi dng......................................................73
3.2.3. La chn chớnh xỏc i tng o to......................................................74
3.2.4. Hon thin hỡnh thc v phng phỏp o to, bi dng.......................75
3.2.5. Hon thin ni dung chng trỡnh o to, bi dng.............................75
3.2.6. Tng cng xõy dng, nõng cao cht lng i ng ging viờn...............76
3.2.7. D tớnh v chi phớ o to.........................................................................77
3.2.8. Hon thin vic ỏnh giỏ hiu qu cụng tỏc o to, bi dng cỏn b,
cụng chc, viờn chc................................................................................................77
3.3. NHNG KIN NGH CH YU.................................................................78
3.3.1. V phớa nh nc......................................................................................78
3.3.2. V phớa Lónh o B KH&T..................................................................79
3.3.3. Kin ngh v phớa cỏn b ph trỏch cụng tỏc o to, bi dng.............80

KT LUN....................................................................................80
DANH MC TI LIU THAM KHO.....................................81
PH LC.......................................................................................82
DANH MC CC T VIT TT
CNH

: Cụng nghip hoỏ

HH

: Hin i hoỏ.

KH&T

Bảng 1: Số lượng cán bộ, công chức, viên chức của Bộ KH&ĐT qua các thời kỳ. .27
Bảng 2: Cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức của Bộ KH&ĐT theo ngạch công
chức.............................................................................................................................28

Sinh viªn §Æng ThÞ Nhung

Líp KTLD46B


Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

8

Bảng 3: Cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức của Bộ KH&ĐT theo độ tuổi...........29
Bảng 4: Cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức của Bộ KH&ĐT theo giới................30
Bảng 5: Cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức của Bộ KH&ĐT theo trình độ chuyên
môn đào tạo.................................................................................................................31
Bảng 6: Cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức của Bộ KH&ĐT theo ngành nghề đào
tạo................................................................................................................................32
Bảng 7: Cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức của Bộ KH&ĐT theo trình độ lý luận
chính trị ......................................................................................................................33
Bảng 8: Cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức của Bộ KH&ĐT theo trình độ ngoại
ngữ, tin học.................................................................................................................34
Bảng 9: Kết qủa đào tạo, bồi dưỡng theo nội dung đào tạo, bồi dưỡng....................35
Bảng 10: Kết qủa đào tạo, bồi dưỡng theo phương pháp đào tạo, bồi dưỡng...........37
Bảng 11: Kết qủa đào tạo, bồi dưỡng theo giới.........................................................38

Biểu: Cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức của Bộ KH&ĐT theo khối quản lý nhà
nước và khối sự nghiệp...............................................................................................27


Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT) là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức
năng quản lý Nhà nước về Kế hoạch và Đầu tư. Quán triệt tư tưởng, quan điểm và
chủ trương của Đảng, những năm qua Bộ KH&ĐT đã tăng cường đổi mới, nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức của Bộ và của ngành, coi đó là một trong bốn
nội dung chủ yếu của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2001 - 2010 mà Bộ xây dựng. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức của Bộ đã đạt được những kết quả đáng kể, góp phần tạo dựng đội ngũ cán bộ,
công chức của Bộ có chất lượng ngày càng cao. Tuy nhiên, công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức của Bộ vẫn còn chậm đổi mới, chậm hội nhập, chưa thực
sự gắn với yêu cầu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, hiện đại đáp
ứng yêu cầu tình hình mới.Trước thực tế này, là sinh viên thực tập tại Vụ Tổ chức
cán bộ, Bộ KH&ĐT em đã chọn chuyên đề: “Hoàn thiện công tác đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ở Bộ KH&ĐT” với mục đích góp
phần hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Bộ
KH&ĐT.
2. Mục đích nghiên cứu.
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức nhà nước

Sinh viªn §Æng ThÞ Nhung

Líp KTLD46B


Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

10

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức ở Bộ KH&ĐT, kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo,

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM.
1.1.1. Khái niệm công chức, viên chức.
Khái niệm công chức được sử dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới. Song do
có sự khác nhau về lịch sử hình thành, về thể chế chính trị, cơ cấu tổ chức bộ máy
nhà nước giữa các quốc gia vì vậy cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm công
chức thống nhất. Phạm vi công chức được mỗi quốc gia nhìn nhận, xác định rộng,
hẹp khác nhau tuỳ thuộc vào đặc điểm của mình.
Ở Việt Nam, khái niệm công chức được bổ sung, hoàn thiện dần cho phù hợp
với xu thế phát triển của đất nước.
Ngày 20/5/1950 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh 76/SL về Quy chế công
chức, trong đó công chức “Là những công dân Việt Nam, được chính quyền công
dân tuyển dụng để giữ một vị trí thường xuyên trong các cơ quan của Chính phủ, ở
trong hay ngoài nước đều là công chức theo Quy chế này, trừ trường hợp do Chính
phủ quy định”. Như vậy theo quy chế này, phạm vi công chức còn hẹp, mới chỉ
gồm những người làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước mà không bao
gồm những người làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp, các cơ quan của
nhà nước như Viện Kiểm sát, Toà án…Theo cách nói hiện nay thì đó là đội ngũ
công chức hành chính nhà nước.
Từ khi thực hiện sự nghiệp đổi mới, phục vụ cho quá trình cải cách nền hành
chính Nhà nước, ngày 26/2/1998, Uỷ ban thường vụ Quốc hội đã thông qua Pháp
lệnh cán bộ, công chức. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để Nhà nước xây dựng và
quản lý đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.

Sinh viªn §Æng ThÞ Nhung

Líp KTLD46B



quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; ở tỉnh,

Sinh viªn §Æng ThÞ Nhung

Líp KTLD46B


Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

13

thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); ở quận, huyện, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện);
b) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ
thường xuyên làm việc trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung
ương, cấp tỉnh, cấp huyện;
c) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc
giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước ở trung ương, cấp
tỉnh, cấp huyện;
d) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc
giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức
chính trị và tổ chức chính trị - xã hội;
đ) Thẩm phán Tòa án nhân dân, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân;
e) Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm vụ
thường xuyên làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không
phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; làm việc trong cơ
quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sỹ quan chuyên
nghiệp;
g) Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo theo nhiệm kỳ
trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Bí thư, Phó Bí thư Đảng

các viên chức sự ngiệp của các đơn vị thuộc Bộ (gọi chung là cán bộ, công chức của
Bộ)
1.1.2. Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng.
Đào tạo được hiểu là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm
hình thành và phát triển có hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cho mỗi cá nhân tạo
tiền đề cho họ có thể hành nghề một cách thành thạo và hiệu quả. Quá trình này
được tiến hành trong các cơ sở đào tạo như trường đại học, trung tâm, viện hoặc các
cơ sở sản xuất với thời gian quy định và trình độ khác nhau.
Bồi dưỡng là loại hình đào tạo thường xuyên nhằm cập nhật kiến thức còn
thiếu hay đã lạc hậu, củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ
năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để có thể thực hiện các công việc hiệu quả hơn.
Đào tạo, bồi dưỡng công chức nhà nước gắn với mục đích của khoá học theo
yêu cầu của việc phát triển kinh tế - xã hội, theo tiêu chuẩn ngạch công chức quy

Sinh viªn §Æng ThÞ Nhung

Líp KTLD46B


Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

15

định nhằm giúp cho mỗi công chức cập nhật được các chủ trương, chính sách,
đường lối của Đảng và Nhà nước, nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp
vụ, hoàn chỉnh các tiêu chuẩn chức danh, ngạch, bậc phù hợp với từng vị trí công
việc.
1.1.3. Mục tiêu của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Trong những năm qua, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đã đạt
được kết qủa đáng kể góp phần nâng cao mặt bằng kiến thức, năng lực đội ngũ cán



Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

16

các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội: Đào tạo, bồi dưỡng công chức nhà nước cho
mục tiêu cải cách và hiện đại hóa nền hành chính, mục tiêu mở cửa, mở rộng quan
hệ hợp tác với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới, mục tiêu quản lý và
phát triển nguồn nhân lực của đất nước.
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước có vai trò quan trọng
1.1.4. Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước
Phương pháp đào tạo là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến chất
lượng của công tác đào tạo, bồi dưỡng. Phương pháp đào tạo rất phong phú, mỗi
phương pháp có các ưu nhược điểm riêng phù hợp với điều kiện công việc, đối
tượng và nguồn tài chính của từng tổ chức.
Xem xét một số phương pháp đào tạo chủ yếu sau để có cơ sở lựa chọn
phương pháp đào tạo thích hợp cho mỗi chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức nhà nước.
1.1.4.1. Phương pháp đào tạo trong công việc.
Đào tạo trong công việc là phương pháp đào tạo cán bộ, công chức tại nơi
làm việc thông qua các công việc cụ thể dưới sự chỉ dẫn của cán bộ quản lý cấp
trên. Với phương pháp đào tạo này, cán bộ, công chức vừa tham gia đào tạo, vừa có
thể trực tiếp đóng góp vào việc hoàn thành mục tiêu của cơ quan. Trong quá trình
đào tạo, cán bộ, công chức học tập được các kiến thức, kỹ năng, được rèn luyện,
nâng cao năng lực chuyên môn thông qua việc giải quyết các công việc phát sinh
trong thực tế ở từng vị trí công việc trong tổ chức.
Phương pháp đào tạo trong công việc có hiệu quả cao đối với các cán bộ,
công chức đã được đào tạo kiến thức, kỹ năng ở các cơ sở đào tạo chính quy song
còn thiếu kinh nghiệm và kiến thức thực tiễn.

Thứ nhất: Chuyển đối tượng đào tạo đến nhận cương vị quản lý ở một bộ
phận khác trong tổ chức nhưng vẫn với chức năng và quyền hạn như cũ.
Thứ hai: Người quản lý được cử đến nhận cương vị công tác mới ngoài lĩnh
vực chuyên môn của họ.
Thứ ba: Người quản lý được bố trí luân chuyển công việc trong phạm vi nội
bộ một nghề chuyên môn.
1.1.4.2. Phương pháp đào tạo ngoài công việc.
“Đào tạo ngoài công việc là phơnưg pháp đào tạo trong đó người học được
tách khỏi sự thực hiện các công việc thực tế”.3
Đào tạo ngoài công việc bao gồm một số phương pháp:
3

ThS Nguyễn Vân Điềm và PGS. TS Nguyễn Ngọc Quân, Giáo trình Quản trị nhân lực (2004), NXB Lao
động - Xã hội, tr. 165.

Sinh viªn §Æng ThÞ Nhung

Líp KTLD46B


Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

18

 Gửi đi học ở các trường chính quy: Các đối tượng đào tạo được cử tới các
trường dạy nghề hoặc quản lý, các trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ do Bộ,
ngành hoặc do Trung ương tổ chức theo đúng chuyên ngành đang cần được đào tạo
theo các phương thức khác nhau như: tham gia thi tuyển vào các trường đó, liên kết
đào tạo, đào tạo theo hợp đồng…
Phương pháp này trang bị cho học viên các kiến thức lý thuyết, thực hành


12.1. Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng.
Xác định nhu cầu đào tạo là công việc đầu tiên khi tiến hành xây dựng một
chương trình đào tạo. Để các chương trình đào tạo đem lại hiệu quả thiết thực thì
xác định đúng nhu cầu đào tạo là nhân tố quan trọng, mang tính chất quyết định.
Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng là xác định khi nào, ở bộ phận nào cần
phải đào tạo, bồi dưỡng; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng gì, cơ cấu, số lượng
là bao nhiêu để trên cơ sở đó đưa ra các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho phù
hợp. Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng được xác định trên cơ sở so sánh năng lực hiện tại
với năng lực cần có của mỗi công chức. Năng lực cần có được quyết định bởi
những đòi hỏi của công việc mà cán bộ, công chức đang đảm nhiệm và sẽ đảm
nhiệm trong tương lai.
Mỗi một cơ quan, tổ chức khi xác định nhu cầu đào tạo cần phải phân tích và
tổng hợp các loại nhu cầu sau:
Thứ nhất, là nhu cầu của tổ chức. Với mỗi một giai đoạn, thời kỳ, các tổ
chức đều đặt ra các mục tiêu phát triển cụ thể và để có thể thực hiện thắng lợi các
mục tiêu đó đòi hỏi tổ chức phải chuẩn bị các nguồn lực cần thiết trong đó nguồn
nhân lực là yếu tố quan trọng hàng đầu. Vì thế, trong từng giai đoạn, mỗi tổ chức
đều phải tăng cường hoàn thiện đội ngũ cán bộ, công chức cả về số lượng và chất
lượng đáp ứng được các yêu cầu phát triển của tổ chức.
Thứ hai, là nhu cầu của công việc. Thông qua đánh giá kết quả thực hiện
công việc của công chức, tìm ra sai lệch giữa mục tiêu đã định trước và các kết quả
công việc thực tế đạt được, các nguyên nhân dẫn đến sai lệch đó để tìm ra sự chênh
lệch về kiến thức, kỹ năng của từng cán bộ, công chức với yêu cầu của công việc.
Từ đó xác định được nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng.
Thứ ba, là nhu cầu cá nhân. Mỗi công chức đều có nhu cầu cá nhân về đào
tạo, bồi dưỡng để có thể nâng cao trình độ, năng lực bản thân nhằm hoàn thành tốt
công việc được giao. Do vậy, khi phân tích để xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng
cần phải phân tích nhu cầu đào tạo cá nhân.


sử dụng sau khi đào tạo.
1.2.4. Xây dựng nội dung chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào
tạo, bồi dưỡng.
Nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng là một hệ thống các môn học, các
chuyên đề được đưa vào giảng dạy nhằm cung cấp các kỹ năng, kiến thức, phẩm
chất cần thiết cho các học viên.

Sinh viªn §Æng ThÞ Nhung

Líp KTLD46B


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

21

Vic la chn ni dung chng trỡnh o to, bi dng phi phự hp vi
mc tiờu c th c t chc t ra cho mi khoỏ hc. i vi cỏc chng trỡnh o
to, bi dng cỏn b, cụng chc nh nc, ni dung o to, bi dng c bn
c xỏc nh gm:
Th nht, o to, bi dng v lý lun chớnh tr nhm xõy dng i ng
cỏn b, cụng chc nh nc cú lp trng chớnh tr vng vng, thỏi chớnh tr
ỳng n, phm cht t tng tt.
Th hai, o to, bi dng kin thc phỏp lut, kin thc v k nng qun
lý Nh nc nhm trang b kin thc c bn v nn kinh t th trng v vai trũ ca
Nh nc trong c ch mi.
Th ba, o to, bi dng kin thc, k nng chuyờn mụn nghip v nhm
xõy dng i ng chuyờn gia gii, cú kh nng xõy dng, hoch nh, trin khai v
t chc thc hin cỏc chớnh sỏch ca Nh nc hiu qu, ỏp ng cỏc mc tiờu phỏt
trin ca t nc.

1.2.6. D tớnh chi phớ o to, bi dng.
Chi phớ o to quyt nh vic la chn cỏc phng ỏn o to. Hot ng
o to, bi dng ũi hi mt lng chi phớ khụng nh vỡ vy cn phi xỏc nh
y cỏc loi chi phớ cú th ỏnh giỏ chớnh xỏc v hiu qu ca chng trỡnh
o to, bi dng. ng thi d tớnh chi phớ o to l c s chun b y ,
kp thi v ti chớnh cho chng trỡnh o to c tin hnh thun li. Chi phớ o
to, bi dng bao gm:
Th nht, Cỏc chi phớ cho vic hc: l cỏc khon chi phớ thc hin cỏc chớnh
sỏch cho hc viờn tham gia khoỏ hc.
Th hai, Chi phớ cho vic ging dy: l cỏc khon chi tr cho ging viờn, chi
phớ cho cỏc phng tin vt cht k thut phc v cho quỏ trỡnh ging dy.
1.2.7. ỏnh giỏ chng trỡnh v kt qu o to, bi dng.
Sau khi thc hin chng trỡnh o to, bi dng cỏn b, cụng chc cn
phi tin hnh ỏnh giỏ hiu qa ca chng trỡnh ú. Vic ỏnh giỏ chng trỡnh
o to, bi dng l rt cn thit vỡ cú ỏnh giỏ mi cú th xỏc nh c mc tiờu
o to, bi dng cú t c hay khụng, mc no, nhng gỡ lm c v
cha lm c trong chng trỡnh o to. T ú cú c s a ra cỏc gii phỏp
nhm khc phc hn ch v hon thin cỏc chng trỡnh o to, bi dng sau ú
cho cỏc chng trỡnh o to, bi dng t c kt qu cao nht.
Chng trỡnh o to cú th c ỏnh giỏ qua mt s cỏc tiờu thc nh s
tha món ca hc viờn i vi chng trỡnh o to,bi dng v ni dung chng
trỡnh o to, phng phỏp o to, phng phỏp dy ca ging viờn, v thi gian,

Sinh viên Đặng Thị Nhung

Lớp KTLD46B


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Lớp KTLD46B


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

24

1.3.3. Xut phỏt t thc trng i ng cỏn b, cụng chc nh nc.
i ng cỏn b, cụng chc l mt b phn quan trng trong b phn qun lý
nh nc v l lc lng lao ng ch yu ca b mỏy hnh chớnh nh nc t
Trung ng n a phng. Vai trũ v cht lng i ng cỏn b, cụng chc cú ý
ngha quyt nh i vi s thnh cụng ca cụng cuc ci cỏch hnh chớnh nh
nc.
i ng cỏn b, cụng chc Vit Nam khụng ngng c hon thin c v s
lng v cht lng. Tri qua quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin, di s lónh o
ca ng v s qun lý ca Nh nc, cỏn b, cụng chc Vit Nam luụn phỏt huy
c bn sc vn hoỏ dõn tc, cn cự, sỏng to, ham hc hi n nay ó v ang tr
thnh lc lng nũng ct trong s nghip CNH, HH t nc. Tuy nhiờn i ng
cỏn b, cụng chc Vit Nam vn cũn tn ti nhng hn ch nht nh v mt cht
lng. i ng cụng chc tuy ụng nhng cha mnh, cũn nhiu bt cp v qun lý
hnh chớnh nh nc, ngoi ng tin hc v cỏc tri thc khoa hc cụng ngh hin
i. Trỡnh nng lc ca mt b phn cụng chc cũn nhiu yu kộm trong thc thi
cụng v v chm hi nhp c vi quc t, cha ỏp ng c cỏc yờu cu ca
nhim v trong thi k y mnh CNH, HH t nc.
Bờn cnh ú, cụng tỏc o to, bi dng cỏn b, cụng chc cũn tn ti
nhng hn ch, yu kộm. Vic t ch o to, bi dng cỏn b, cụng chc hin
nay ch yu thc hin da trờn c s nng lc t cú ca c s o to m cha gn
vi yờu cu qun lý nn kinh t th trng, ỏp ng yờu cu s nghip phỏt trin
kinh t - xó hi v hi nhp kinh t quc t ca nc ta. Ni dung, chng trỡnh o
to ch yu da trờn nhng iu kin cú sn m cha gn vi nhu cu ca ngi

k thi tuyn chn quan chc Nh nc loi I v k thi tuyn chn quan chc loi II,
III. Nhng ngi trỳng tuyn loi I s c o to tr thnh cỏn b lónh o
trong tng lai. Mc cnh tranh ca k thi tuyn loi I rt gay gt do s ngi d
thi gp 50 ln s ngi cn ly v h u l nhng sinh viờn rt u tỳ ó phi vt
qua nhiu ca trc khi d thi k thi ny. Sau khi k thi tuyn loi I, h cú
quyn chn ni lm vic ca mỡnh nhng mt s B cú s ng c quỏ ụng nờn h
phi d thi mt ln na.
Cỏc B ch cú quyn chn quan chc cho B mỡnh trong s nhng ngi
trỳng tuyn k thi tuyn loi I, ch khụng cú quyn m k thi riờng t giai on
u. Vỡ vy lm tng tớnh khỏch quan trong vic tuyn chn quan chc Nh nc.
Cụng tỏc o to gm cú 2 phn l o to qua kinh nghim lm vic ti
nhiu c s khỏc nhau trong B v ngoi B. Mi B cú chng trỡnh hun luyn,
bi dng nh k hng nm cho cỏc quan chc tr mi vo B t 3 - 4 nm tr
xung. Mi nm t chc nhiu khoỏ, mi khoỏ kộo di t 4 - 5 tun, nhm mc

Sinh viên Đặng Thị Nhung

Lớp KTLD46B


Trích đoạn QUAN ĐIỂM CƠ BẢN TRONG VIỆC HOÀN THIỆN CễNG TÁC ĐÀO Đào tạo,bồi dưỡng cỏnbộ,cụng chức phải quỏn triệt tư tưởng chỉ đạo Lựa chọn chớnh xỏc đối tượng đào tạo Tăng cường xõy dựng, nõng cao chất lượng đội ngũ giảng viờn NHỮNG KIẾN NGHỊ CHỦ YẾU
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status