Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay - Pdf 25



1.4.6. Cách đánh giá HĐGDNGLL
13
1.4.7. Các điều kiện để quản lí HĐGDNGLL có hiệu quả
13
1.5. Mối quan hệ giữa HĐGDNGLL với các hoạt động khác
13
1.6. Kết luận Chƣơng 1
14
CHƢƠNG 2- THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HĐGDNGLL Ở CÁC
TRƢỜNG THPT THỊ XÃ TUYÊN QUANG
14
2.1. Tổ chức khảo sát
14
2.1.1. Mục đích và qui mô khảo sát
15
2.1.2. Nội dung khảo sát
15
2.1.3. Phương pháp và kĩ thuật khảo sát
15
2.2. Kết quả khảo sát thực trạng
16
2.2.1. Thực trạng HĐGDNGLL của học sinh các trường THPT
thị xã Tuyên Quang
16
2.2.2. Thực trạng quản lí HĐGDNGLL ở các trường THPT thị
xã Tuyên Quang
17
2.3. Kết luận Chƣơng 2
18 DƢƠNG VĂN ĐỨC NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO,
BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở HUYỆN
YÊN DŨNG , TỈNH BẮC GIANG NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU
CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN
NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số : 60.14.05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : TS. PHẠM VIẾT NHỤ

7
1.2. Một số khái niệm cơ bản
9
1.2.1. Khái niệm về quản lí, quản lí giáo dục
9
1.2.2. Khái niệm về đào tạo, bồi dưỡng
13
1.2.3. Khái niệm đội ngũ giáo viên
13
1.3. Giáo dục tiểu học và đổi mới giáo dục tiểu học
14
1.3.1. Mục tiêu và vị trí của giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo
dục quốc dân
15
1.3.2. Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đổi
mới giáo dục
16
1.3.3. Những yêu cầu và nội dung đổi mới giáo dục phổ thông và
giáo dục tiểu học
18
1.4. Vai trò, nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên tiểu học trong đổi
mới giáo dục tiểu học
25
1.4.1. Tiêu chuẩn giáo viên tiểu học
25
1.4.2. Đội ngũ giáo viên tiểu học- nhân tố quyết định chất lượng
giáo dục
27
1.5. Những yêu cầu về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trong
giai đoạn hiện nay

36
2.2.3. Tình hình về đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục tiểu
học của huyện Yên Dũng
37
2.2.4. Tình hình phát triển giáo dục tiểu học của huyện Yên Dũng
trong những năm 2003-2006
42
2.2.5. Đánh giá chung về giáo dục tiểu học của huyện Yên Dũng
44
2.3. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu
học của huyện Yên Dũng
47
2.3.1. Thực trạng quản lí công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên tiểu học
47
2.3.2. Các kết quả về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu
học của huyện Yên Dũng trong những năm gần đây
52
Chƣơng 3 : NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI
DƢỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC Ở HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH
BẮC GIANG NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC TRONG
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

3.1. Những căn cứ có tính chất định hướng về các biện pháp quản
lí công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học
57
3.1.1. Định hướng chung
57
3.1.2. Các mục tiêu cụ thể
58

Phụ lục

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BCH : Ban chấp hành
BD : Bồi dưỡng
CNH, HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CNXH : Chủ nghĩa xã hội
CBQL : Cán bộ quản lý
CSVC : Cơ sở vật chất
CT-SGK : Chương trình - sách giáo khoa
DH : Dạy học
ĐT : Đào tạo

cốt có vai trò quan trọng, vì vậy cần tạo chuyển biến cơ bản và toàn diện về
giáo dục.
Đảng và Nhà nước ta xác định: Tập trung đẩy mạnh sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển nền kinh tế-xã hội
của đất nước nhằm đưa nước ta thoát ra khỏi tình trạng lạc hậu, kém phát
triển. Do đó công tác đầu tư phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn để phát
triển nền kinh tế-xã hội, trong đó đặc biệt chú trọng công tác phát triển sự
nghiệp giáo dục. Vì thế trong chiến lược phát triển đất nước của Đảng, Nhà
nước xác định : Giáo dục là quốc sách hàng đầu, là nhiệm vụ chiến lược cho
nên đầu tư cho Giáo dục chính là đầu tư cho sự phát triển của đất nước. Việc
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, hình thành đội ngũ
lao động có tri thức, có năng lực thực hành, tự chủ, năng động, sáng tạo, có
đạo đức cách mạng, tinh thần yêu nước, được thể hiện trong các Nghị quyết
của Đại hội Đảng các cấp.
Nghị quyết TW2 (Khoá VIII) ngày 24/12/ 1996 của Ban Chấp hành
TW Đảng khẳng định rõ: “Giáo dục và Đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng,
của Nhà nước và của toàn dân. Mọi người đi học, học thường xuyên, học xuốt
đời. Phê phán thói lười học. Mọi người chăm lo cho giáo dục. Các cấp uỷ
Đảng và tổ chức kinh tế, xã hội, các gia đình và các cá nhân đều có trách
nhiệm tích cực góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Kết hợp 2
giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội, tạo nên môi trường
giáo dục lành mạnh ở mọi nơi, trong cộng đồng, từng tập thể ”
Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư về việc
“Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”
đã nêu : “Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt
chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế – xã hội, đa số
vẫn dạy theo lối cũ, nặng về truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến phát triển tư

lực khoa học - công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý, kinh doanh giỏi và
công nhân kỹ thuật lành nghề trực tiếp góp phần nâng cao sức mạnh của nền
kinh tế.
Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục các
cấp học và trình độ đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa
tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy
học; đổi mới quản lý giáo dục đào tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát
triển giáo dục.
Hệ thống Giáo dục quốc dân chiếm vị trí quan trọng trong công cuộc
phát triển kinh tế xã hội, chính vì vậy các cấp học, bậc học, ngành học có
trách nhiệm to lớn đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Trong đó giáo dục tiểu học chiếm vị trí quan trọng trong việc giáo dục học
sinh phát triển toàn diện, điều đó được quy định rõ trách nhiệm, nhiệm vụ cụ
thể trong Luật giáo dục và có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự vận động của
toàn hệ thống giáo dục.
Trong sự nghiệp giáo dục yếu tố quyết định thành công đó chính là đội
ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trong đó giáo viên chiếm vai trò quan trọng
nhất. Đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục toàn
diện cho học sinh, vì vậy chất lượng đội ngũ giáo viên phụ thuộc chủ yếu vào
công tác đào tạo, ý thức tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ
chuyên môn có như thế mới đáp ứng được yêu cầu và mục đích đề ra. Do đó
công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học được tiến hành thường xuyên liên tục
như cử đi học tại chức, tự học là công việc không thể thiếu được trong giai 4
đoạn hiện nay, việc này có ý nghĩa quan trọng trong tính chất công việc, chất
lượng giáo dục.
Giáo dục tiểu học có tầm quan trọng trong việc giáo dục toàn diện nhân
cách của con người trong xã hội, là giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục quốc

hiện nay.
4. Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
tiểu học.
4.2. Khách thể nghiên cứu
Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện
Yên Dũng tỉnh Bắc Giang.
5. Giả thiết khoa học
Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng được áp dụng sẽ
góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GV tiểu học và như vậy sẽ góp phần
đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông nói chung và tiểu học nói
riêng.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Khảo sát công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học
của huyện Yên Dũng từ năm học 2004-2005 và năm học 2005 - 2006.
7 . Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
Sử dụng phương pháp nghiên cứu như phân tích tổng hợp, hệ thống và
khái quát các tư liệu để xây dựng các khái niệm, khung lý thuyết cho vấn đề
nghiên cứu.
7.2. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp phỏng vấn.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp chuyên gia. 6

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
“Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với
vận mệnh của Đảng, của Đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác
xây dựng Đảng ” (Văn kiện Hội nghị lần thứ ba BCH Trung ương khoá
VIII).
Trong quá trình xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, Đảng và Nhà
nước ta rất quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng và đây cũng chính là
một trong những biện pháp cơ bản để nâng cao chất lượng đội ngũ.
“Mọi cán bộ công chức phải có kế hoạch thường xuyên học tập, nâng
cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn và năng lực hoạt động thực tiễn,
bồi dưỡng đạo đức cách mạng”.
“Ưu tiên việc đào tạo, bồi dưỡng GV các môn học còn thiếu…”. (Sách
đã dẫn).
Điều 15, Luật Giáo dục 2005 đã nêu: "Nhà giáo giữ vai trò quyết định
trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục".
"Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho
người học".
"Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo ".
Cũng chính vì vậy, nhiều công trình khoa học, nhiều đề tài Luận văn thạc
sĩ đã nghiên cứu về các biện pháp (các giải pháp) xây dựng và phát triển đội ngũ
giáo viên và CBQLGD. Một số Luận văn thạc sĩ về xây dựng đội ngũ như :
- Những giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường phổ
thông THCS tỉnh Hà Tây. Luận văn ThS. Trường CBQLGD&ĐT. Trần Văn
Long, 1998. 8
- Những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ
CBQLGD huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội. Luận văn ThS. Trường
CBQLGD&ĐT. Đặng Văn Trường, 1998.

chăm lo cho công tác giáo dục. Song vấn đề đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên nói chung và bậc tiểu học nói riêng được đề cập một
cách chung chung, chưa có những biện pháp quản lý các hoạt động quan
trọng này.
Toàn huyện chưa có đề tài nào nghiên cứu đến vấn đề quản lý đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học. Hiện tại thực trạng đội ngũ giáo viên
tiểu học của huyện còn nhiều hạn chế về chất lượng và năng lực sư phạm, do
huyện vẫn còn giáo viên hệ Trung học hoàn chỉnh, tuổi đời cao chiếm một tỷ
lệ khá lớn lại chưa được chuẩn hoá. Do đó việc vận dụng kiến thức và phương
pháp dạy học mới hạn chế, dẫn đến việc thực hiện nhiệm vụ đổi mới giáo dục
phổ thông của huyện gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, việc đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên tiểu học cần được tiến hành khẩn trương,
đồng thời chọn cách thức đào tạo, bồi dưỡng hợp lý để đạt được hiệu quả. Để
làm điều đó chúng tôi nhận thấy rằng, trong những năm tiếp theo việc quản lý
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học của huyện Yên Dũng phải có
những biện pháp cụ thể, thiết thực và khả thi. Đây là việc làm cần thiết và có
ý nghĩa quyết định đến sự phát triển giáo dục để góp phần phát triển kinh tế –
xã hội của huyện Yên Dũng.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Có nhiều khái niệm về quản lý, trong phạm vi đề tài này chọn một số
khái niệm đã được nhiều tác giả đề cập liên quan đến nội dung của đề tài.
- Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể
(người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý). 10
- Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp người, công cụ,
phương tiện tài chính… để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu

11
- Lập kế hoạch: Nó bao gồm việc lựa chọn một đường lối hoạt động mà
cơ sở, đơn vị, bộ phận đó sẽ tuân theo. Kế hoạch là văn bản trong đó xác định
những mục tiêu và những quy định thể thức để đạt được mục tiêu đó.
Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động
và điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu. Kế hoạch là nền tảng của
quản lý.
- Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và
các nguồn lực khác nhau cho các thành viên để có thể đạt được các mục tiêu
của tổ chức một cách hiệu quả. Với các mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ
chức khác nhau. Người quản lý cần lựa chọn các cấu trúc tổ chức phù hợp với
mục tiêu và nguồn lực hiện có.
- Chỉ đạo là điều hành, chỉ dẫn, đôn đốc, giám sát, khuyến khích động
viên, điều khiển và chỉnh đối tượng hoạt động ; giúp đỡ các cán bộ dưới
quyền thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Kiểm tra: Là hoạt động của người quản lý để kiểm tra các hoạt động
của đơn vị về thực hiện mục tiêu đặt ra. Các yếu tố cơ bản của công tác kiểm
tra là:
+ Xây dựng chuẩn thực hiện
+ Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn.
+ Điều chỉnh hoạt động khi có sự chênh lệch.
Trường hợp cần thiết có thể phải điều chỉnh mục tiêu.
1.2.1.2. Khái niệm về quản lý giáo dục
Giáo dục là một bộ phận của xã hội, nên quản lý giáo dục là một loại
hình quản lý xã hội. Quản lý xã hội là tác động có ý thức của chủ thể quản lý
tới khách thể quản lý trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật khách
quan của đối tượng nhằm đảm bảo cho nó vận động và phát triển hợp lý để

- "Quản lý giáo dục (và nói riêng, quản lý trường học) là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,
thực hiện được những tính chất nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà 13
tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới
mục đích dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [34].
Từ những khái niệm về quản lý giáo dục, ta có thể hiểu là: Quản lý giáo
dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng tới đích
của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý mà chủ yếu nhất là quá trình dạy
học và giáo dục ở các trường học.
1.2.1.3. Khái niệm về biện pháp quản lý
+ Khái niệm về biện pháp
Cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể (Từ điển Tiếng Việt, NXB
Đà Nẵng, 1997)
+ Khái niệm về biện pháp quản lý
Là sự tác động, chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt
động của con người để chúng phát triển hợp với quy luật, đạt mục đích đề ra
và đúng với ý chí của người quản lý.
1.2.2. Khái niệm về đào tạo, bồi dưỡng
1.2.2.1. Khái niệm về đào tạo
 Trong Từ điển giáo dục học [29] :
- Quá trình chuyển giao có hệ thống có phương pháp những kinh
nghiệm, những tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, chuyên môn,
đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế
cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dựng và bảo
vệ đất nước…
- Cách tiến hành hỗ trợ, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất

- Làm việc theo kế hoạch
- Gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất hoặc tinh thần.
1.2.3.2. Quan niệm về đội ngũ giáo viên
"Tập thể những người đảm nhiệm công tác giáo dục và dạy học có đủ
tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định. Đây là lực lượng
quyết định hoạt động giáo dục của nhà trường, cho nên cần được đặc biệt 15
quan tâm xây dựng mọi mặt, phải có đủ số lượng phù hợp với cơ cấu giảng
dạy của các bộ môn, phải đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa nam nữ, giữa lớp già và
lớp trẻ. Muốn có đội ngũ giáo viên mạnh cần có chế độ, chính sách thỏa đáng,
nhất là ở các trường thuộc những vùng khó khăn, để phát huy hết tiềm năng
của từng người, để đoàn kết gắn bó mọi người thành một khối thống nhất của
những nhà sư phạm". [29].
Xem xét chất lượng một đội ngũ nói chung và đội ngũ giáo viên, thông
thường người ta xem xét ở 3 yếu tố tạo thành :
- Số lượng đội ngũ.
- Cơ cấu đội ngũ : chuyên môn, giới tính và độ tuổi (chứa đựng cả thâm
niên công tác).
- Trình độ đội ngũ : phẩm chất và năng lực.
Đối với yếu tố thứ ba, để xây dựng và phát triển một đội ngũ có trình độ
đáp ứng được nhiệm vụ chuyên môn trong điều kiện đổi mới giáo dục, con
đường (biện pháp) tốt nhất là đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ.
1.3. Giáo dục tiểu học và đổi mới giáo dục tiểu học
1.3.1. Mục tiêu và vị trí của giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc
dân
1.3.1.1. Mục tiêu giáo dục tiểu học
“Giáo dục tiểu học nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự
phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ

tả trong sơ đồ 1.2.
1.3.2. Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục
1.3.2.1. Chủ trương của Đảng về đổi mới giáo dục
Trong các Nghị quyết Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ tư khoá
VII, lần thứ hai khoá VIII đã khẳng định việc đổi mới nội dung, phương pháp
giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, CBQL và tăng cường CSVC
trường học là một nhiệm vụ trọng tâm của GD-ĐT.
Văn kiện Đại hội IX của Đảng tiếp tục khẳng định: “Phát triển GD-ĐT
là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH, là điều kiện để
phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng
trưởng kinh tế nhanh và bền vững”. Đồng thời đề ra nhiệm vụ “Tiếp tục nâng
cao chất lượng GD toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ
thống trường lớp và hệ thống QLGD; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã
hội hoá”. Đồng thời “Khẩn trương biên soạn và đưa vào sử dụng ổn định
trong cả nước bộ chương trình và SGK phổ thông, phù hợp với yêu cầu phát
triển mới”.
Văn kiện Đại hội X của Đảng một lần nữa yêu cầu : “Đổi mới toàn
diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao”.
Cụ thể : “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ
chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện “chuẩn
hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá”, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”.
Để “tạo được chuyển biến cơ bản về phát triển GD&ĐT” cần :
“Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học. Đổi mới
chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội
ngũ GV và tăng cường CSVC của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và 18
độc lập suy nghĩ của HS, SV. Coi trọng bồi dưỡng cho HS, SV khát vọng
mãnh liệt xây dựng đất nước giàu mạnh,…”.

1.3.3. Những yêu cầu và nội dung đổi mới giáo dục phổ thông và giáo dục
tiểu học
1.3.3.1. Những yêu cầu đòi hỏi đổi mới giáo dục và đào tạo [15]
+ Sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ
Trong chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 đã nhấn mạnh :
“Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ sẽ tiếp tục phát triển với những bước
tiến nhảy vọt trong thế kỉ XXI, đưa thế giới chuyển từ kỉ nguyên công nghiệp
sang kỉ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức… kho tàng kiến thức
của nhân loại ngày càng đa dạng, phong phú và tăng theo cấp số nhân”.
“Khoa học – công nghệ trở thành động lực cơ bản của sự phát triển KT-
XH. Giáo dục là nền tảng của sự phát triển KH-CN, phát triển nguồn nhân lực
đáp ứng yêu của của xã hội hiện đại và đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng
cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm và năng lực của các thế hệ hiện nay
và mai sau”.
+ Đòi hỏi phát triển nguồn nhân lực Việt Nam
Bước vào giai đoạn CNH, HĐH và mục tiêu đến năm 2020 là nước
công nghiệp phát triển. Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc CNH,
HĐH và hội nhập quốc tế là con người, là nguồn lực người Việt Nam được
phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng
cao. Vì vậy phải chuẩn bị cho người lao động có những phẩm chất và năng
lực đòi hỏi của giai đoạn mới.
- Phẩm chất chính trị : Yêu nước, yêu CNXH, ý thức trách nhiệm
- Phẩm chất đạo đức : quý trọng và hăng say lao động, lòng nhân ái, tôn
trọng và nghiêm túc tuân theo pháp luật, quan tâm và tham gia giải quyết các
vấn đề bức xúc mang tính toàn cầu,
- Năng lực : Biết thích ứng, có tư duy phê phán và sáng tạo, có năng lực
phân tích, tổng hợp khi giải quyết các vấn đề ; năng lực hợp tác và giao tiếp
có hiệu quả, năng lực chuyển đổi nghề nghiệp theo yêu cầu của sản xuất và
thị trường lao động ; năng lực quản lí,


chuẩn bị và triển khai cải cách giáo dục, tập trung vào giáo dục phổ thông mà

Trích đoạn Tiờu chuẩn giỏo viờn tiểu học Đội ngũ giỏo viờn tiểu học – nhõn tố quyết định chất lượng GD Thực hiện tốt việc kiểm tra, đỏnh giỏ cụng tỏc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giỏo viờn KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1 Kết luận Dành cho giỏo viờn tiểu học
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status