Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ THỊ MINH THƢ
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP
CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Cán bộ hƣớng dẫn: PGS. TS. Trần Thị Tuyết Oanh
HÀ NỘI - 2013
1

LỜI CẢM ƠN

BGH
Ban giám hiệu
CTCNL
Công tác chủ nhiệm lớp
ĐHQG
Đại học Quốc gia
ĐHSP
Đại học Sư phạm
GD
Giáo dục
GD-ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giáo viên
GVCNL
Giáo viên chủ nhiệm lớp
HS
Học sinh
KNS
Kĩ năng sống
NXB
Nhà xuất bản
QL
Quản lý
QLGD
Quản lý giáo dục
TH
Tiểu học
THCS
Trung học cơ sở

Danh mục các biểu đồ
viii
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ
NHIỆM LỚP CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TIỂU HỌC………

5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
5
1.2. Những khái niệm cơ bản của đề tài
7
1.2.1. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
7
1.2.2. Công tác chủ nhiệm lớp
14
1.2.3. Quản lý công tác chủ nhiệm lớp
14
1.3. Công tác chủ nhiệm lớp ở trường Tiểu học
15
1.3.1. Chức năng và nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp………… …
15
1.3.2. Nội dung của công tác chủ nhiệm lớp ở trường Tiểu học
18
1.3.3. Những yêu cầu đối với giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Tiểu học
hiện nay

22
1.4. Quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng trường Tiểu học
24

2.1.1. Sơ lược đặc điểm huyện Lý Nhân
36
2.1.2. Sơ lược về giáo dục Tiểu học huyện Lý Nhân
37
2.2. Thực trạng về công tác chủ nhiệm lớp và quản lý công tác chủ
nhiệm lớp của Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện Lý Nhân……

40
2.2.1. Tổ chức quá trình điều tra thực trạng
40
2.2.2. Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp
41
2.2.3. Thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng các
trường Tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

52
2.3. Đánh giá thực trạng
59
2.3.1. Ưu điểm và hạn chế trong việc quản lý công tác chủ nhiệm lớp
59
2.3.2. Nguyên nhân của thực trạng……………………………… ………
61
Tiểu kết chương 2
64
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP
CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN LÝ NHÂN,
TỈNH HÀ NAM 65

3.2.5. Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm lớp phối hợp chặt chẽ với các lực
lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

81
3.2.6. Tổ chức thi đua, tạo điều kiện thuận lợi phục vụ cho công tác chủ
nhiệm lớp

85
3.2.7. Đổi mới việc kiểm tra đánh giá công tác chủ nhiệm lớp
88
3.2.8. Tổ chức Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường hàng
năm
91
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp
95
3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biệp pháp
QLCTCNL đã đề xuất
96
Tiểu kết chương 3
100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
101
1. Kết luận
101
2. Khuyến nghị
102
TÀI LIỆU THAM KHẢO
105
PHỤ LỤC
109

Bảng 2.11: Tìm hiểu về nhận thức của cán bộ quản lý trường Tiểu
học về CTCNL………………………………………………………

52
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp……
96
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất
98 7 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang
Sơ đồ 1.1. Cấu trúc của một hệ thống quản lý
8
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ chỉ mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
10


56
Biểu đồ 2.8. Giáo viên ý kiến về việc tổ chức bồi dưỡng kỹ năng chủ
nhiệm lớp cho GVCN của nhà trường…………………………………

57
Biểu đồ 2.9. Giáo viên nhận xét về chế độ chính sách đối với GVCNL
58
Biểu đồ 2.10: Cán bộ quản lý ý kiến về việc chỉ đạo thực hiện công
tác thi đua khen thưởng công tác chủ nhiệm lớp………………………

58
Biểu đồ 3.1: Tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

99

9

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá
VIII chỉ rõ: "GV là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn
vinh. GV phải đủ đức, đủ tài". Theo ông Phạm Huy Đức - Phó Chủ tịch kiêm
Tổng Thư ký Hội Khoa học Tâm lý - Giáo dục Nghệ An: “Vai trò Giáo viên chủ
nhiệm lớp trong nhà trường phổ thông hết sức quan trọng. Ngoài chức năng,

động QL chuyên môn, QL cơ sở vật chất, QL tài chính, QL HS vv thì QL
CTCNL có vai trò đặc biệt quan trọng. Nhưng khi QL, bồi dưỡng, đánh giá GV
vẫn nặng về việc dạy CHỮ ít chú ý đến việc giáo dục dạy NGƯỜI. Thậm chí
nhiều năm nay vẫn tổ chức thi GV giỏi các cấp nhưng chủ yếu chú ý đến việc
dạy CHỮ mà chưa thật sự chú ý đến vấn đề dạy NGƯỜI và rèn kỹ năng sống
của HS. Do vậy CTCNL một thời gian dài chưa được coi trọng đúng mức; các
hình thức bồi dưỡng GVCNL còn tẻ nhạt; việc quán xuyến nhắc nhở GV và HS
không được thường xuyên, liên tục. GV ít chú ý đến nề nếp lớp và các hoạt động
phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội, hoạt động ngoại khóa, rèn kỹ năng
sống cho các em Vậy người Hiệu trưởng trường Tiểu học phải làm thế nào để
QL CTCNL của nhà trường có hiệu quả? Đây chính là vấn đề được rất nhiều
người trong và ngoài hệ thống giáo dục quan tâm.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý
công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng ở các trường Tiểu học huyện Lý
Nhân, tỉnh Hà Nam” nơi tác giả công tác làm luận văn tốt nghiệp với mong
muốn cùng với các nhà QL khác của các nhà trường trong huyện góp phần nâng
cao chất lượng CTCNL cho đội ngũ GVCNL cấp Tiểu học huyện Lý Nhân.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp QL
CTCNL của Hiệu trưởng ở các trường Tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Tiểu học.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của QL CTCNL của Hiệu trưởng ở trường TH;
11

- Đánh giá thực trạng QL CTCNL của Hiệu trưởng ở các trường Tiểu học
huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam;
- Đề xuất các biện pháp QL CTCNL của Hiệu trưởng ở các trường Tiểu
học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong
các trường Tiểu học của huyện nhà.

Phân tích các nguồn tư liệu, số liệu, các công trình nghiên cứu của các tác
giả trong và ngoài nước có liên quan đến vấn đề QL giáo dục, QL nhà trường,
QL CTCNL của Hiệu trưởng.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát thu thập dữ liệu từ thực tiễn CTCNL và thực tiễn QL CTCNL
của Hiệu trưởng và cán bộ quản lý.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Xây dựng các phiếu điều tra, bằng hệ thống câu hỏi để khảo sát các đối
tượng: cán bộ quản lý, GVCNL, tổ trưởng chuyên môn, HS và các đối tượng có
liên quan.
7.2.3. Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm giáo dục
Tổng kết kinh nghiệm của GVCNL và QL CTCNL của các cán bộ QL
giáo dục và đặc biệt là Hiệu trưởng ở các trường Tiểu học.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến góp ý của các nhà chuyên môn về cách xử lý kết quả điều tra,
các biện pháp tổ chức, cách thực nghiệm.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học và các phần mềm tin học để xử
lý các số liệu thông qua phiếu điều tra và thực nghiệm sư phạm.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chƣơng 1: Cở sở lý luận về quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu
trưởng trường Tiểu học.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp và quản lý công tác chủ nhiệm
lớp của Hiệu trưởng các trường Tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng
các trường Tiểu học huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.


Quản lý giáo dục như:
14

Nghiên cứu của Đinh Thị Hà với đề tài Một số biện pháp rèn luyện kỹ
năng CTCNL cho sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai, năm 2003 [16]
đã nêu được những cách thức rèn luyện kỹ năng làm CNL cho sinh viên từ việc
tìm hiểu đối tượng, lập kế hoạch chủ nhiệm, giáo dục học sinh cá biệt.
Nghiên cứu của tác giả Ngô Thị Chuyên với đề tài Biện pháp QL nâng
cao chất lượng CTCNL tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi, quận Dương Kinh, năm
2009; Đề tài Một số biện pháp tăng cường quản lý của Hiệu trưởng đối với
CTCNL trong các trường THPT tỉnh Bắc Ninh, năm 2005 của Nguyễn Khắc
Hiền; Tác giả Nguyễn Xuân Tuyên với luận văn Biện pháp QL công tác
GVCNL của Hiệu trưởng trường THPT ở tỉnh Yên Bái trong giai đoạn hiện nay,
năm 2006; Nghiên cứu của Ngô Thị Chuyên với đề tài Biện pháp QL nâng cao
chất lượng CTCNL tại trường THPT Mạc Đĩnh Chi quận Dương Kinh - Hải
Phòng, năm 2009; Tác giả Hà Quang Vinh với đề tài Biện pháp QL công tác
GVCNL ở trường THPT Đức Hợp tỉnh Hưng Yên, năm 2011 Các luận văn này
đã nêu được tầm quan trọng của CTCNL và QL CTCNL, khảo sát thực trạng,
tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các biện pháp tích cực khắc phục những hạn chế
của thực trạng phù hợp với đặc điểm quản lý cấp THTP, phù hợp với địa
phương nơi tác giả đó nghiên cứu.
Tác giả Đàm Liên Quân với đề tài: Biện pháp QL bồi dưỡng CTCNL cho
giáo viên trường THPT Yên Hòa, Hà Nội trong giai đoạn hiện nay, năm 2012
[29] đi sâu về công tác bồi dưỡng cho GVCNL, tác giả cũng đã phân tích được
thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và đã đưa ra 3 nhóm giải pháp về bồi dưỡng
CTCNL cho GV trường THPT Yên Hòa Hà Nội đó là: Nhóm biện pháp Tổ chức
bồi dưỡng nâng cao phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, nhận thức hiểu biết về
công tác chủ nhiệm lớp; Nhóm biện pháp Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực
công tác cho đội ngũ GVCNL; Nhóm biện pháp bổ trợ. Đây là một trong những
luận văn có chất lượng cao do PGS.TS. Hà Nhật Thăng hướng dẫn;

Theo Mai Quang Tâm: “QL là sự tác động có ý thức của chủ thể QL để
chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi hoạt động của con
16

người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật
khách quan” [36, tr7]
Trong QL, bao giờ cũng có chủ thể QL và đối tượng QL, quan hệ với
nhau bằng những tác động QL. Những tác động QL chính là những quyết định
QL, là những nội dung chủ thể QL yêu cầu đối với đối tượng QL.
Sơ đồ 1.1. Cấu trúc của một hệ thống quản lý
Tác động trên là tác động tương hỗ giữa chủ thể QL và đối tượng QL.
QL là một thuộc tính bất biến nội tại của một quá trình lao động xã hội.
Lao động QL là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận
hành và phát triển; là một hệ thống xã hội trên nhiều phương diện.
Quá trình QL nói chung là quá trình thực hiện bốn chức năng chính: Kế
hoạch hóa (planning), tổ chức (organizing), lãnh đạo - chỉ đạo (leading-
directing) và kiểm tra - đánh giá (controlling - evualuation).
Chức năng kế hoạch hóa: là đưa toàn bộ hoạt động vào công tác kế hoạch,
trong đó chỉ rõ các bước đi, biện pháp thực hiện và bảo đảm các nguồn lực để
đạt tới các mục tiêu chung của tổ chức. Thuật ngữ kế hoạch hoá vừa chỉ tính kế
hoạch của hoạt động vừa thể hiện tính cấp thiết của vấn đề và vừa tính đến kết

chức lại là khâu đầu tiên của một quá trình QL.
Chức năng tổ chức có hai vai trò chủ yếu trong quá trình QL: Một là, vai
trò hiện thực hoá các mục tiêu theo kế hoạch đã được xác định. Hai là, chức
năng tổ chức có khả năng tạo ra sức mạnh mới của một tổ chức, cơ quan, đơn vị
hoặc thậm chí của cả một hệ thống nếu việc tiếp nhận, phân phối và sắp xếp các
nguồn lực được tiến hành khoa học, hợp lý, tối ưu. Sức mạnh mới của tổ chức
có thể mạnh hơn nhiều lần so với khả năng vốn có của nó. Cho nên, người ta còn
nhấn mạnh vai trò này của chức năng tổ chức bằng cụm từ “hiệu ứng tổ chức”.
Chức năng lãnh đạo - chỉ đạo: là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành
vi, thái độ của những người khác nhằm đạt tới các mục tiêu với chất lượng cao.
Chỉ đạo vừa có ý nghĩa ra chỉ thị để điều hành vừa là tác động ảnh hưởng tới
hành vi, thái độ của mọi thành viên trong toàn bộ hệ thống trên cơ sở sử dụng
đúng đắn các quyền của người QL. Chức năng chỉ đạo có vai trò cùng với chức
18

năng tổ chức để hiện thực hoá các mục tiêu, được xác định từ việc điều hành và
hướng dẫn các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu có chất lượng, hiệu quả.
Chức năng này là sự tác động, khơi dậy động lực của nhân tố con người trong hệ
thống quản lý, thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người và quá trình
giải quyết những mối quan hệ đó để họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu.
Chức năng kiểm tra - đánh giá: là quá trình kiểm tra, đánh giá nhằm đảm
bảo cho các hoạt động đạt tới các mục tiêu của tổ chức. Kiểm tra, đánh giá
không phải là giai đoạn cuối cùng trong quá trình hoạt động QL cũng không
phải hoạt động đan xen mà là một quá trình liên tục về thời gian, bao quát về
không gian, nó là yếu tố thường trực của người QL ở mọi nơi, mọi lúc. Kiểm tra,
đánh giá có vị trí quan trọng trong việc đổi mới công tác QL như đổi mới công tác
kế hoạch hoá, công tác tổ chức, chỉ đạo cũng như đổi mới cơ chế QL, phương pháp
QL nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả QL.
Vì vậy, sự phân công và chuyên môn hoá trong hoạt động QL đã hình
thành nên các chức năng quản lý, đó là chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo

Phạm Viết Vượng cho rằng: “Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt,
bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các
thế hệ loài người. Nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh
hoa văn hoá dân tộc và nhân loại được kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó mà xã
hội loài người không ngừng tiến lên.” [43, tr8]
Hiện nay, giáo dục đã trở thành một hệ thống được tổ chức rộng khắp ở
mọi quốc gia, được tiến hành trên những cơ sở khoa học vững chắc. Giáo dục
không chỉ là sản phẩm của xã hội mà đã trở thành nhân tố tích cực, một động lực
thúc đẩy sự phát triển của xã hội loài người. Theo Từ điển bách khoa Việt Nam:
“Giáo dục là hoạt động hướng tới con người thông qua một hệ thống các biện
pháp tác động nhằm truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ
năng và lối sống, bồi dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng, giúp
hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách, phù hợp với mục đích,
mục tiêu chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động sản xuất và đời sống xã
hội.”[42, tr105]
* Khái niệm quản lý giáo dục
Nhà nước QL mọi hoạt động của xã hội, trong đó có hoạt động giáo dục.
Nhà nước QLGD thông qua các tác động hợp quy luật được thể chế hoá bằng
pháp luật của chủ thể QL, nhằm tác động đến các phân hệ QL để thực hiện mục
tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất lượng, hiệu quả đào tạo thế hệ trẻ.
- QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực
lượng xã hội nhằm đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội. Ngày nay,
với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới
20

hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người, tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ
trẻ cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân.
- QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy
mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội. QLGD là hệ thống những
tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho

Hiện nay, nhà trường được thành lập và được thừa nhận rộng rãi như một
thiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ trở thành những
công dân có ích cho tương lai. Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có tổ chức chặt
chẽ, được cung ứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chức năng của
mình mà không một thiết chế nào có thể thay thế được. Những nhiệm vụ của
nhà trường cũng được đề cập đến từ nhiều khía cạnh khác nhau. Khi nhà trường
thực hiện chức năng giáo dục trong một xã hội cụ thể, bản sắc văn hoá dân tộc in
dấu sâu đậm trong toàn bộ hoạt động của nhà trường.
* Quản lý nhà trường
QL nhà trường là quá trình hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo,
kiểm tra đối với quá trình sư phạm diễn ra trong nhà trường nhằm đạt tới các
mục tiêu giáo dục đề ra. QL nhà trường vừa có tính Nhà nước, vừa có tính xã
hội, Nhà nước và xã hội hợp tác trong việc QL nhà trường.
Tác giả Phạm Minh Hạc có viết: QL nhà trường là thực hiện đường lối
của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành
giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng HS. [17]
Phạm Viết Vượng cho rằng: “QL nhà trường là hoạt động của các cơ
quan QL nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng
giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng
GD-ĐT trong nhà trường.” [43, tr369]
Ta thấy QL nhà trường bao gồm hai loại tác động sau: Tác động của
những chủ thể QL bên trên và bên ngoài nhà trường (đó là những tác động QL
của các cơ quan QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động
giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường, hoặc những chỉ dẫn, những quyết
định của các thực thể bên ngoài nhà trường); tác động của những chủ thể QL
bên trong nhà trường (bao gồm các hoạt động quản lý: GV, HS, quá trình dạy
22

học, giáo dục, cơ sở vật chất, tài chính trường học, mối quan hệ giữa nhà trường


tính chiến lược thường xuyên lâu dài. Để làm tốt công tác này người Hiệu
trưởng phải căn cứ vào tình hình thực tiễn của nhà trường, đội ngũ GV, số lượng
HS, điều kiện cơ sở vật chất để lên kế hoạch cho từng công việc cụ thể và thời
gian để thực hiện những công việc này rồi tiến hành tổ chức chỉ đạo GVCNL
thực hiện từng công việc hoặc thực hiện đồng thời nhiều công việc theo từng
khối lớp. Cùng với việc tổ chức chỉ đạo thực hiện là kiểm tra đánh giá thực hiện
các công việc đó của đội ngũ GVCNL nhằm phát hiện những sai lệch, yếu kém,
từ đó Hiệu trưởng có các biện pháp tư vấn, giúp đỡ GVCN khắc phục, giải quyết
những hạn chế để hoàn thiện đồng bộ CTCNL, góp phần nâng cao hiệu quả giáo
dục toàn diện HS trong trường phổ thông nói chung và các trường TH nói riêng.
1.3. Công tác chủ nhiệm lớp ở trƣờng Tiểu học
1.3.1. Chức năng và nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp
1.3.1.1. Chức năng của giáo viên chủ nhiệm lớp
* Vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp
Trong hoạt động giáo dục, GV nói chung, GVCNL nói riêng có một vai
trò hết sức quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách HS.
- Người thay mặt Hiệu trưởng quản lý, tổ chức các hoạt động giáo dục HS
ở một lớp được thể hiện thông qua việc xây dựng, tổ chức thực hiện các kế
hoạch giáo dục, đôn đốc kiểm tra và đánh giá kết quả học tập, tu dưỡng của HS
trong lớp; trả lời các câu hỏi về chất lượng học tập, hạnh kiểm của HS trong lớp
trước Hiệu trưởng, trước HĐSP nhà trường và trước phụ huynh HS;
- Bằng các biện pháp tổ chức, giáo dục, bằng sự gương mẫu và quan hệ
tình cảm, GVCN xây dựng khối đoàn kết trong tập thể, dìu dắt các em trưởng
thành theo năm tháng, làm cho “HS kính yêu GVCN như cha mẹ mình, đoàn kết
thân ái với bạn bè như anh em ruột thịt, lớp học sẽ trở thành một tập thể vững
mạnh. Tình cảm của họ càng bền chặt, tinh thần trách nhiệm và uy tín của
GVCN càng cao thì chất lượng giáo dục càng tốt”; [44, tr387]
- Người thành lập bộ máy tự quản trong lớp, phân công trách nhiệm cho
từng cá nhân, các tổ, các nhóm đồng thời tổ chức thực hiện các mặt hoạt động

Trích đoạn Vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường Tiểu học Nội dung quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng trường Tổ chức thi đua, tạo điều kiện thuận lợi phục vụ cho công tác chủ Đổi mới việc kiểm tra đánh giá công tác chủ nhiệm lớp Tổ chức Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status