Các giải pháp quản lí nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện yên dũng tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ qu - Pdf 33

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN XUÂN PHONG

CÁC GIẢI PHÁP
QUẢN LÍ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Ở HUYỆN YÊN DŨNG TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

VINH- 2011


2
LỜI CẢM ƠN
Sau hơn hai năm học tập và nghiên cứu, đến nay Luận văn khoa học đã cơ
bản hoàn thành bằng sự cố gắng học hỏi, tìm tòi nghiên cứu của bản thân cùng sự
giảng dạy tận tình của các thày giáo, cô giáo Khoa Sau đại học - Đại học Vinh và
các nhà khoa học ở các cơ quan nghiên cứu và quản lí trong ngành Giáo dục.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Trần Hữu Cát đã không tiếc thời gian,
công sức tận tâm hướng dẫn khoa học giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Trân trọng cảm ơn BGH, các thày giáo, cô giáo Khoa Sau đại học trường
Đại học Vinh, các đồng chí lãnh đạo và chuyên viên Phòng giáo dục đào tạo huyện
Yên Dũng, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
khoa học.
Tôi cảm ơn các đồng chí lãnh đạo và chuyên viên Phòng Văn hóa thông tin
huyện yên Dũng đã tạo điều kiện về vật chất, thời gian và động viên tinh thần để

GDTHĐĐT
PC THCS
PGS
PTCS
QLGD
SGK
THCS
THPT
THSP
TS
UBND

An ninh quốc phòng
An toàn giao thông
Giáo viên tiểu học
Cao đẳng sư phạm
Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
Chủ nghĩa xã hội
Đại học sư phạm
Giáo dục và đào tạo
Giáo dục phổ thông
Giáo dục tiểu học
Giáo dục thường xuyên
Nhà xuất bản
Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
Phổ cập trung học cơ sở
Phó giáo sư
Phổ thông cơ sở
Quản lí giáo dục
Sách giáo khoa

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG.

2.1. Vài nét sơ lược tình hình kinh tế chính trị, văn hoá giáo dục của
huyện Yên Dũng.
2.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Dũng
2.2.1. Số lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Yên Dũng
2.2.2 Chất lượng đội giáo viên tiểu học huyện Yên Dũng.
2.3. Thực trạng công tác quản lí nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
tiểu học huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
2.3.1. Công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển.
2.3.2. Đánh giá công tác quản lí đội ngũ GVTH ở huyện Yên Dũng
2.4. Kết luận chương 2

Trang
5
8
8
9
9
13
14
15
15
16
16
18
26
26
30

3.4 Kết luận chương 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Những kết quả nghiên cứu đã đạt được và những đóng góp của
đề tài
1.2. Đánh giá kết quả nghiên cứu, đề nghị tiếp tục nghiên cứu và triển
khai.
2. Kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

54
54
54
58
69
71
73
74
74
74
75
75
77
80


6
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài



7
lượng dạy học của đội ngũ giáo viên là việc làm thường xuyên và rất cần thiết với
mỗi giáo viên, mỗi cán bộ làm công tác quản lí giáo dục. Song việc làm thế nào để
quản lí được chất lượng giảng dạy nói chung và chất lượng dạy học ở tiểu học nói
riêng là điều mà các nhà quản lí rất quan tâm. Cần phải lựa chọn các phương pháp
quản lí sao cho phù hợp và tối ưu nhất đối với mỗi địa phương là điều hết sức quan
trọng để quản lí nhà trường có hiệu quả và phát triển bền vững.
Việc đổi mới giáo dục phổ thông được thực hiện đã thu được một số kết quả
và thành tựu nhất định trong đó có chất lượng giáo dục tiểu học. Tuy nhiên trong
quá trình đổi mới chương trình GDPT còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc dẫn
đến chất lượng dạy học chưa cao. Hiệu quả và chất lượng giáo dục phụ thuộc vào
chính mỗi giáo viên, mỗi nhà quản lí giáo dục trong công tác giảng dạy và quản lí
của họ, phụ thuộc vào năng lực, sự nỗ lực và lòng nhiệt tình của họ. Điều đó đã
làm cho nhiều nhà quản lí băn khoăn suy nghĩ là làm thế nào để quản lí đội ngũ
giáo viên tiểu học dạy học có chất lượng, có hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu hiện
nay của xã hội. Chính vì vậy tôi chọn đề tài nghiên cứu: “ Các giải pháp quản lí
nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc
Giang” nhằm góp phần nhỏ bé của mình vào việc nâng cao chất lượng giáo dục ở
địa phương trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích nhiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lí luận và điều tra khảo sát thực tiễn dạy
học của giáo viên cấp tiểu học của huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, đề xuất các
giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động quản lí nhân lực trong nhà trường và đội ngũ giáo viên tiểu học
huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:

7. Cấu trúc của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung luận
văn được cấu trúc 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
tiểu học.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lí đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện
Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang .
Chương 3: Các giải pháp quản lí nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu
học huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Tiểu học.


9
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu:
Như chúng ta đã biết đội ngũ giáo viên đóng vai trò vô cùng quan trọng,
quyết định chất lượng của giáo dục và đào tạo vì “ không có hệ thống giáo dục nào
vươn quá tầm của người giáo viên làm việc cho nó”.
Trên thế giới, các nước như Mỹ, Nhật Bản, Singapore… luôn xem giáo viên
là điều kiện tiên quyết của sự nghiệp giáo dục và phát triển giáo dục. Vì vậy mà
khi quyết định đưa giáo dục Mỹ lên hàng đầu thế giới trong thế kỉ XXI, chính phủ
Mỹ đã lấy giáo viên làm then chốt.
Tác giả V.A XuKhomLin cho rằng muốn nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên thì phải dự giờ và phân tích sư phạm tiết dạy. Theo ông, người tham gia dự
giờ phải chỉ rõ thực trạng yếu kém của việc phân tích sư phạm tiết dạy.
Ở nước ta hiện nay, các nhà giáo dục học và các nhà sư phạm cũng luôn
nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp quản lí, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên. Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học liên quan

đây người ta mới chú ý đến tính khoa học của quá trình quản lí và dần hình thành
nên các “lí thuyết” về khoa học quản lí.
Những tư tưởng quản lí cận đại đã sớm nhận ra tầm quan trọng hàng đầu của
nguồn nhân lực và nó vẫn còn có giá trị thực tiễn cho quản lí hiện nay.
Các quan điểm truyền thống hay các học thuyết quản lí cổ điển ra đời trong
nền văn minh công nghiệp hiện vẫn đang tồn tại có giá trị thực tiễn rất lớn trong
giai đoạn đang chuyển đổi hiện nay.
Đó là thuyết khoa học của Frederick Winslow Taylor xây dựng một khoa học
về quản lí dựa trên bốn nguyên tắc quản lí. Việc hợp lí hóa lao động đã mang lại
hiệu quả cao, việc bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ giúp thuộc cấp hoàn
thành nhiệm vụ của họ, việc tuyển chọn và huấn luyện đội ngũ là yếu tố quyết định
thành công trong quản lí.
Đó là học thuyết của Henri Fayol với học thuyết quản lí tổng quát, ông đã có
những đóng góp to lớn vào sự phát triển lí luận quản lí. Những nguyên tắc quản lí
mang tính phổ quát cao rất quí báu cho công tác quả lí ngày nay.
Thuyết quản lí bàn giấy ( quan liêu) được nhà lịch sử xã hội người Đức Max
Weber sáng lập. Thuyết này đưa ra phác đồ chi tiết và hợp lí về một tổ chức vẹn
toàn, nó có thể nâng cao hiệu quả của một tổ chức này nhưng cũng có thể hạ thấp
hiệu quả của một tổ chức khác.
Quan điểm hành vi ( thuyết quan hệ con người) : Thuyết này ra đời giúp cho
con người quản lí ứng xử có hiệu quả hơn với những khía cạnh con người trong tổ


11
chức. Nó hướng người quản lí thực hiện cái họ phải làm để lãnh đạo, hướng dẫn
người dưới quyền và giao tiếp với những người dưới quyền như thế nào.
Ngoài ra còn có các quan điểm hệ thống, quan điểm tình huống và một số
thuyết đương đại khác nữa đều quan tâm đến quản lí và hoạt động quản lí như thế
nào ở từng giai đoạn khác nhau.
Người quản lí là nhân vật có trách nhiệm phân bố nhân lực và các nguồn nhân

Theo giáo trình của Học viện chính trị Quốc gia(1998) “Quản lí là sự kết
hợp giữa tri thức và lao động”[21,tr.7]
Như vậy, quản lí bao hàm cả tri thức và lao động. Giá trị của quản lí bằng tri
thức và lao động cộng lại. Nếu quản lí đạt hiệu quả tốt thì xã hội phát triển tốt,
ngược lại nếu giá trị quản lí đạt hiệu quả thấp thì xã hội không những không phát
triển mà còn tụt hậu.
Quản lí còn là một quy trình công nghệ và có nghĩa “điều khiển” mà đối
tượng điểu khiển của nó là các mối quan hệ gữa con người và con người, con
người với thiên nhiên, con người với khoa học kĩ thuật. Quản lí là: “sự tác động chỉ
huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng
phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng với ý chí của
người quản lí.[23,tr.18]…
Như vậy, tất cả các khái niệm trên đây tuy khác nhau song chúng vẫn có
những dấu hiệu chung chủ yếu như sau:
- Hoạt động quản lí được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội
- Hoạt động quản lí là tác động có tính hướng đích.
- Hoạt động quản lí là những tác động phối hợp nỗ lực của một cá nhân để
nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Từ nhiều góc độ khác nhau, khái niệm quản lí bao gồm các vấn đề cốt lõi sau:
- Ai quản lí ? (chủ thể quản lí)
- Quản lí ai ? Quản lí cái gì ? (khách thể quản lí.
- Quản lí như thế nào ? (phương thức quản lí)
- Quản lí bằng cái gì ? (công cụ quản lí)
- Quản lí để làm gì ? (mục tiêu quản lí)
Theo những quan điểm phổ biến hiện nay, quản lí là một hệ thống gồm 4
chức năng sau:
- Kế hoạch hóa: Kế hoạch hóa có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích của
tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó.
Đây là chức năng đầu tiên của hoạt động quản lí.
- Tổ chức: Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các

năng giao tiếp; các kĩ năng liên nhân cách; các kĩ năng khái quát nhau. Người quản
lí cấp thấp cần nhiều đến các kĩ năng chuyên môn - kĩ thuật; chức năng khái quát
Chỉ đạo
hóa chưa cần ở mức độ cao. Người quản lí cấp cao lại cần nhiều đến mức độ nhận
thức - khái quát, các kĩ năng liên nhân cách - giao tiếp ở mức độ trung bình, còn


14
các kĩ năng chuyên môn - kĩ thuật chỉ cần ở mức độ thấp. Người cán bộ quản lí cấp
trung gian thì mức độ các kĩ năng được chia đều cho nhau.
1.2.2 Quản lí giáo dục
Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người nó được thực hiện một cách
tự giác, nó tồn tại, vận động, phát triển với tư cách là một hệ thống. Cũng như quản
lí nói chung, quản lí giáo dục cũng có rất nhiều quan điểm khác nhau, quản lí giáo
dục là hoạt động có ý thức của con người nhằm theo đuổi những mục đích của
mình. Quản lí giáo dục là những tác động tự giác của chủ thể quản lí đến tất cả các
mắt xích của hệ thống nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả các mục tiêu giáo
dục đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội yêu cầu.
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản
lí tới khách thể quản lí nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới
kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”. [29, tr 56]
Quản lí giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức. có hướng đích của chủ
thể quản lí lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trội của hệ thống; sử dụng một
cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống, đảm bảo sự cân bằng với môi
trường bên ngoài.
Định nghĩa khác nói: QLGD là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng
xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội.
Như vậy, QLGD là hoạt động quản lí, đối tượng quản lí, mục tiêu quản lí và
giữa các yếu tố này có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau, không thể tách rời

diện, tính liên tục, tính phát triển và tính linh hoạt. Ngoài ra QLGD phải phối kết
hợp đồng bộ, chặt chẽ ba môi trường giáo dục: gia đình -nhà trường - cộng đồng
xã hội. Trong đó nhà trường giữ vai trò trung tâm và có tính quyết định tới chất
lượng giáo dục.
1.2.3.Quản lí nhà trường
Nhà trường là trường học, là nơi tiến hành giảng dạy, đào tạo toàn diện hay về
một lĩnh vực chuyên môn nào đó cho học sinh, học viên. [ 1 ]
Mười nhân tố đặc trưng cho nhà trường:
- Mục tiêu đào tạo
- Hình thức đào tạo
- Nội dung đào tạo
- Điều kiện đào tạo
- Phương pháp dào tạo
- Môi trường đào tạo.
- Lực lượng đào tạo(thầy)
- Bộ máy đào tạo
- Đối tượng đào tạo(trò)
- Quy chế đào tạo


16
* Điều 48 luật giáo dục 2005 có nêu:
“1. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại
hình sau đây”
a. Trường công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, bảo đảm
kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên;
b. Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất và đảm bảo kinh phí hoạt động.
c. Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, tổ chức
kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí

Theo từ điển Tiếng Việt thì giáo viên là những người dạy học ở bậc phổ thông
hoặc tương đương.[ 33 ].
Còn trong Luật giáo dục 2005 thì nêu: những người giảng dạy ở cơ sở giáo
dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên, ở cơ sở
giáo dục đại học gọi là giảng viên.
Như vậy, quản lí giáo viên là họat động của người quản lí tác động đến giáo
viên trong một cơ sở giáo dục nhằm đạt đến mục tiêu của cơ sở giáo dục đó.
1.2.6. Quản lí đội ngũ giáo viên
Đội ngũ theo từ điển Tiếng Việt: “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người
cùng chức năng hoặc nghề nghiệp, thành một lực lượng[ 33 ].
Theo Đại từ điển Tiếng Việt - Trung tâm ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam thì
“ đội ngũ là tập hợp người được tổ chức thành một lực lượng để thực hiện
một hay nhiều chức năng. Nhiệm vụ, có thể cùng một nghề nghiệp hoặc không
cùng một nghề nghiệp nhưng có chung một mục đích nhất định”.[32].
Đội ngũ giáo viên, theo Vũ Văn Tảo “ là những chuyên gia trong lĩnh vực và
có khả năng cống hiến toàn bộ tài năng và sức lực của họ cho giáo dục.
Như vậy, quản lí đội ngũ giáo viên là hoạt động của người quản lí giáo dục
tác động lên đội ngũ giáo viên trong nhà trường hoặc cơ sở giáo dục nhằm đạt
được mục tiêu của cơ sở giáo dục hoặc nhà trường đó.
1.2.7. Quản lí đội ngũ giáo viên tiểu học
Như đã trình bày ở trên, đội ngũ giáo viên tiểu học là những “chuyên gia”
trong lĩnh vực giáo dục, ở cấp tiểu học họ nắm vững tri thức, hiểu biết dạy học và
giáo dục ở cấp học này và có khả năng cống hiến toàn bộ tài năng của họ cho giáo
dục tiểu học.
Quản lí đội ngũ giáo viên tiểu học là tác động của người QLGD lên đội ngũ
GVTH trong nhà trường tiểu học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục tiểu học.
*Vai trò của đội ngũ GVTH:
Từ sau cách mạng tháng tám đến nay, nền giáo dục cách mạng Việt Nam đã
được hình thành; phát triển mạnh mẽ và đạt được những thành quả vô cùng to lớn
trong sự nghiệp giáo dục của nhà nước: đã có nhiều biến chuyển căn bản cả về số

của chính mình. Như vậy người GVTH còn giữ vai trò của “ nhà thiết kế, nhà tổ
chức” các hoạt động dạy học với những dấu ấn sâu đậm trong cuộc đời trẻ thơ.
Như đã trình bày ở trên, vai trò của đội ngũ GVTH là rất lớn trong sự nghiệp
trồng người. Vì vậy chúng ta phải có biện pháp quản lí đội ngũ GVTH sao cho có
hiệu quả và phát huy hết khả năng vốn có của mỗi người cống hiến cho giáo dục
nước nhà, góp phần không nhỏ trong công cuộc đổi mới đất nước.


19

1.2.8. Chuẩn giáo viên tiểu học
Ngày 4 tháng 5 năm 2007 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ban hành Quyết định số
14/2007/QĐ- BGDĐT về “ Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học” cụ thể ở các
điều 5, 6, 7, 8, 9 như sau [ 11]:
Điều 5. Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
1. Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà
giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bao gồm các tiêu chí sau:
a) Tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước,
góp phần phát triển đời sống văn hoá cộng đồng, giúp đỡ đồng bào gặp hoạn nạn
trong cuộc sống;
b) Yêu nghề, tận tụy với nghề; sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành tốt
nhiệm vụ giáo dục học sinh;
c) Qua hoạt động dạy học, giáo dục học sinh biết yêu thương và kính trọng
ông bà, cha mẹ, người cao tuổi; giữ gìn truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam;
nâng cao ý thức bảo vệ độc lập, tự do, lòng tự hào dân tộc, yêu nước, yêu chủ
nghĩa xã hội;
d) Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính
sách của Nhà nước.
2. Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước. Bao gồm các tiêu chí sau:
a) Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, chủ trương chính sách của

trị chuyên môn, nghiệp vụ; thường xuyên rèn luyện sức khoẻ.
5. Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; phục vụ
nhân dân và học sinh. Bao gồm các tiêu chí sau:
a) Trung thực trong báo cáo kết quả giảng dạy, đánh giá học sinh và trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ được phân công;
b) Đoàn kết với mọi người; có tinh thần chia sẻ công việc với đồng nghiệp
trong các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Phục vụ nhân dân với thái độ đúng mực, đáp ứng nguyện vọng chính đáng
của phụ huynh học sinh;
d) Hết lòng giảng dạy và giáo dục học sinh bằng tình thương yêu, sự công
bằng và trách nhiệm của một nhà giáo.


21
Điều 6. Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức
1. Kiến thức cơ bản. Bao gồm các tiêu chí sau:
a) Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình, sách giáo khoa của
các môn học được phân công giảng dạy;
b) Có kiến thức chuyên sâu, đồng thời có khả năng hệ thống hoá kiến thức
trong cả cấp học để nâng cao hiệu quả giảng dạy đối với các môn học được phân
công giảng dạy;
c) Kiến thức cơ bản trong các tiết dạy đảm bảo đủ, chính xác, có hệ thống;
d) Có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sâu về một
môn học, hoặc có khả năng bồi dưỡng học sinh giỏi, hoặc giúp đỡ học sinh yếu
hay học sinh còn nhiều hạn chế trở nên tiến bộ.
2. Kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục học tiểu
học. Bao gồm các tiêu chí sau:
a) Hiểu biết về đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh tiểu học, kể cả học sinh
khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn; vận dụng được các hiểu biết đó vào
hoạt động giáo dục và giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh;

công tác, hoặc có báo cáo chuyên đề nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ.
5. Kiến thức địa phương về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của
tỉnh, huyện, xã nơi giáo viên công tác. Bao gồm các tiêu chí sau:
a) Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá,
xã hội và các Nghị quyết của địa phương;
b) Nghiên cứu tìm hiểu tình hình và nhu cầu phát triển giáo dục tiểu học của
địa phương;
c) Xác định được những ảnh hưởng của gia đình và cộng đồng tới việc học
tập và rèn luyện đạo đức của học sinh để có biện pháp thiết thực, hiệu quả trong
giảng dạy và giáo dục học sinh;
d) Có hiểu biết về phong tục, tập quán, các hoạt động thể thao, văn hoá, lễ hội
truyền thống của địa phương.
Điều 7. Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm
1. Lập được kế hoạch dạy học; biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới.
Bao gồm các tiêu chí sau:


23
a) Xây dựng được kế hoạch giảng dạy cả năm học thể hiện các hoạt động dạy
học nhằm cụ thể hoá chương trình của Bộ phù hợp với đặc điểm của nhà trường và
lớp được phân công dạy;
b) Lập được kế hoạch tháng dựa trên kế hoạch năm học bao gồm hoạt động
chính khoá và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;
c) Có kế hoạch dạy học từng tuần thể hiện lịch dạy các tiết học và các hoạt
động giáo dục học sinh;
d) Soạn giáo án theo hướng đổi mới, thể hiện các hoạt động dạy học tích cực
của thầy và trò (soạn giáo án đầy đủ với môn học dạy lần đầu, sử dụng giáo án có
điều chỉnh theo kinh nghiệm sau một năm giảng dạy).
2. Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy được tính
năng động sáng tạo của học sinh. Bao gồm các tiêu chí sau:

trong giao tiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính giáo dục. Bao gồm các tiêu chí
sau:
a) Thường xuyên trao đổi góp ý với học sinh về tình hình học tập, tham gia
các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các giải pháp để cải tiến chất lượng
học tập sau từng học kỳ;
b) Dự giờ đồng nghiệp theo quy định hoặc tham gia thao giảng ở trường,
huyện, tỉnh; sinh hoạt tổ chuyên môn đầy đủ và góp ý xây dựng để tổ, khối chuyên
môn đoàn kết vững mạnh;
c) Họp phụ huynh học sinh đúng quy định, có sổ liên lạc thông báo kết quả
học tập của từng học sinh, tuyệt đối không phê bình học sinh trước lớp hoặc toàn
thể phụ huynh; lắng nghe và cùng phụ huynh điều chỉnh biện pháp giúp đỡ học
sinh tiến bộ;
d) Biết cách xử lý tình huống cụ thể để giáo dục học sinh và vận dụng vào
tổng kết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục; ứng xử với đồng nghiệp, cộng đồng luôn
giữ đúng phong cách nhà giáo.
5. Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy.
Bao gồm các tiêu chí sau:
a) Lập đủ hồ sơ để quản lý quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; bảo quản
tốt các bài kiểm tra của học sinh;
b) Lưu trữ tốt hồ sơ giảng dạy bao gồm giáo án, các tư liệu, tài liệu tham khảo
thiết thực liên quan đến giảng dạy các môn học được phân công dạy;


25
c) Sắp xếp hồ sơ một cách khoa học, đúng thực tế và có giá trị sử dụng cao;
d) Lưu trữ tất cả các bài làm của học sinh chậm phát triển và học sinh khuyết
tật để báo cáo kết quả giáo dục vì sự tiến bộ của học sinh.
Điều 8. Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí, yêu cầu, lĩnh vực của Chuẩn
1. Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí của Chuẩn
a) Điểm tối đa là 10;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status