Các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học trong giai đoạn hiện nay - Pdf 25



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
NGUYỄN HỒNG SƠN
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Ở HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI
GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Hà Nội-2006 MỤC LỤC

Trang
MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài.
1
2. Mục đích nghiên cứu.
3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
3
4. Giả thuyết khoa học.
3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
3
6. Giới hạn của đề tài.
4
7. Phương pháp nghiên cứu.
4

1.2.3. Mục tiêu quản lí đội ngũ giáo viên.
27 1.1.4.Ni dung qun lớ giỏo viờn.
28
1.3. Kt lun chng 1.
36
Chng 2: Thc trng cụng tỏc qun lớ i ng giỏo viờn tiu hc
huyn Lc Nam, Tnh Bc Giang hin nay.

2.1. Vi nột s lc tỡnh hỡnh kinh t chớnh tr, vn hoỏ giỏo dc ca
huyn Lc Nam.

38
2.2. Thc trng i ng giỏo viờn tiu hc huyn Lc Nam .
45
2.2.1. S lng, c cu i ng giỏo viờn tiu hc huyn Lc Nam.
45
2.2.2. Cht lng i ng giỏo viờn tiu hc huyn Lc Nam.
47
2.3. Thc trng i ng cỏn b qun lý cp tiu hc huyn Lc Nam.
51
2.3.1. S lng cỏn b qun lớ giỏo dc cp tiu hc.
51
2.3.2. Cht lng cỏn b qun lớ giỏo dc cp tiu hc.
53
2.4. Thc trng cụng tỏc qun lớ i ng giỏo viờn tiu hc huyn Lc
Nam.


PHỤ LỤC
92
NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT

CĐSP
Cao đẳng sư phạm
CNH-HĐH:
Công nghịêp hoá - hiện đại hoá
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
ĐHSP
Đại học sư phạm
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GDPT
Giáo dục phổ thông
GDTH
Giáo dục tiểu học
GDTX
Giáo dục thường xuyên
NXB
Nhà xuất bản
PC GDTH ĐĐT
Phổ cập Giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
PC THCS
Phổ cập trung học cơ sở
PGS

Đất nước đang trên đường phát triển, nền Giáo dục nước ta đang có sự
chuyển biến mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng, cả về qui mô và loại
hình đào tạo. Đảng và Nhà nước ta đã xác định: "Phát triển giáo dục là quốc
sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp
CNH-HĐH đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là
trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân. Trong vai trò đó nhà giáo và cán bộ
quản lí giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng quyết định đến
sự phát triển nguồn nhân lực phục vụ đất nước”.
Xã hội luôn vận động và biến đổi không ngừng, đòi hỏi Giáo dục cũng
phải biến đổi theo để đáp ứng yêu cầu của xã hội. Nó đặt ra cho Giáo dục
những cơ hội và thách thức không nhỏ về chất lượng giáo dục toàn diện, về
cơ cấu ngành nghề, về chất lượng nguồn nhân lực. Vì thế việc quản lí ngày
càng có nhiều phức tạp và nhạy cảm mà trọng tâm là quản lí nhà trường.
Về mục tiêu chung , Điều 2, Luật Giáo dục 2005 có nêu:
“Mục tiêu của giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn
diện có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mĩ và nghề nghiệp trung thành với lí
tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách,
phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc”.
Về mục tiêu cụ thể ở cấp tiểu học,Điều 27 khoản 3 Luật giáo dục 2005
nói rõ: "Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban
đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm
mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở”.
Trong Luật Giáo dục 2005 cũng nêu: "Nhà giáo giữ vai trò quyết định
trong việc đảm bảo chất lượng”. Để đáp ứng những yêu cầu đó đòi hỏi phải
có người giáo viên đạt tiêu chuẩn nhà giáo. Đối với giáo viên tiểu học đó là 2
chuẩn giáo viên tiểu học, bao gồm: phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị;

năng lực, sự nỗ lực và lòng nhiệt tình của chính họ. Vấn đề đặt ra là phải
quản lí như thế nào để nâng cao chất lượng giảng dạy góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục của mỗi nhà trường ở cấp tiểu học. Với cương vị là phó
hiệu trưởng một trường tiểu học ở huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, điều
làm tôi băn khoăn suy nghĩ đó là làm thế nào để quản lí đội ngũ giáo viên
tiểu học dạy học có chất lượng, có hiệu quả , đáp ứng được yêu cầu hiện nay
của xã hội. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: "Các biện pháp quản lí đội ngũ giáo
viên tiểu học ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục tiểu học trong giai đoạn hiện nay”, nhằm góp thêm công sức nhỏ bé
của mình vào việc nâng cao chất lượng giáo dục ở địa phương trong giai
đoạn đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay trong công cuộc đổi
mới đất nước.
2. Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lí luận và điều tra khảo sát thực
tiễn dạy học của giáo viên cấp tiểu học của huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang,
đề xuất các biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
tiểu học hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu.
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động quản lí nhân lực trong nhà trường và đội ngũ giáo viên tiểu
học huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu:
Các biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện Lục Nam,
tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay.
4. Giả thuyết khoa học.
Nếu đưa ra được những biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên tiểu học
phù hợp và khả thi thì sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học của
địa phương ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay.

5
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận về quản lí đội ngũ giáo viên tiểu học.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lí đội ngũ giáo viên tiểu học ở huyện
Lục Nam, Tỉnh Bắc Giang hiện nay.
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
tiểu học huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. 7
Thuyết quản lí bàn giấy ( quan liêu) được nhà lịch sử xã hội người Đức
Max Weber sáng lập. Thuyết này đưa ra phác đồ chi tiết và hợp lí về một tổ
chức vẹn toàn, nó có thể nâng cao hiệu quả của một tổ chức này nhưng cũng
có thể hạ thấp hiệu quả của một tổ chức khác
Quan điểm hành vi (thuyết quan hệ con người) : Thuyết này ra đời
giúp cho người quản lí ứng xử có hiệu quả hơn với những khía cạnh con
người trong tổ chức. Nó hướng người quản lí thực hiện cái họ phải làm để
lãnh đạo, hướng dẫn người dưới quyền và giao tiếp với những người dưới
quyền như thế nào.
Ngoài ra còn có các quan điểm hệ thống, quan điểm tình huống và một
số thuyết đương đại khác nữa đều quan tâm đến quản lí và hoạt động quản lí
như thế nào ở từng giai đoạn khác nhau, từng thời điểm khác nhau.
Người quản lí là nhân vật có trách nhiệm phân bố nhân lực và các
nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của bộ phận hay toàn bộ tổ chức để tổ
chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích.
Quản lí là một hoạt động không thể thiếu được trong đời sống xã hội
con người. Xã hội càng phát triển cao thì vai trò của quản lí càng lớn. Đã có
rất nhiều những quan niệm khác nhau về quản lí, Quản lí là gì ? sau đây là
một số khái niệm cơ bản về quản lí.
Theo từ điển Tiếng Việt: Quản lí là trông coi và giữ gìn theo những
yêu cầu nhất định.Quản lí là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những
yêu cầu nhất định.[40 tr. 800]
Theo Các Mác : “Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiến
hành trên qui mô khá lớn, đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà
những hoạt động cá nhân. Một nhạc sĩ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng
một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng”.


9
Theo PGS.TS.Trần Khánh Đức: “Quản lí là hoạt động có ý thức của
con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng
đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất”. [22, tr.2]
Theo Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lí
(management) là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí
(người quản lí) đến khách thể quản lí (người bị quản lí) trong tổ chức ,nhằm
làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”.
Cho đến nay, hoạt động quản lí được định nghĩa rõ ràng hơn :”Quản lí
là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động
(chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [13, tr.1]
Từ định nghĩa trên cho ta thấy bất kì tổ chức nào cũng đều có mục đích
và đều có sự quản lí của con người để tổ chức đó hoạt động có hiệu quả và
đạt được mục đích của tổ chức .
Như vậy, tất cả các khái niệm trên đây tuy khác nhau song chúng vẫn
có những dấu hiệu chung chủ yếu như sau:
- Hoạt động quản lí được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm
xã hội.
- Hoạt động quản lí là tác động có tính hướng đích.
- Hoạt động quản lí là những tác động phối hợp nỗ lực của mỗi cá
nhân để nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Từ nhiều góc độ khác nhau, khái niệm quản lí bao gồm các vấn đề cốt
lõi sau:
- Ai quản lí?( chủ thể quản lí)
- Quản lí ai? Quản lí cái gì? (khách thể quản lí)
- Quản lí như thế nào? (phương thức quản lí)
- Quản lí bằng cái gì? (công cụ quản lí)
- Quản lí để làm gì? (mục tiêu quản lí)
Kiểm tra

Thông tin
Quản lí
Tổ chức
Chỉ đạo 11 Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ các chức năng quản lí.
Khi thực hiện các chức năng trên, người quản lí phải thực hiện một loạt
các vai trò quản lí, có thể phân làm ba nhóm: vai trò liên nhân cách, vai trò
thông tin, vai trò quyết định.
Tuỳ theo từng cấp quản lí mà người quản lí có những bổn phận khác
nhau.
Dù người quản lí ở cấp nào đi nữa thì cũng cần phải có các kĩ năng
quản lí . Đó là các kĩ năng kĩ thuật; Các kĩ năng liên nhân cách; các kĩ năng
khái quát hoá; Các kĩ năng giao tiếp. Tuy nhiên ở mỗi cấp quản lí lại có các
mức độ khác nhau. Người quản lí cấp thấp cần nhiều đến các kĩ năng chuyên
môn-kĩ thuật; chức năng khái quát hoá chưa cần ở mức độ cao. Người quản lí
cấp cao lại cần nhiều đến mức độ nhận thức - khái quát, các kĩ năng liên nhân
cách - giao tiếp ở mức độ trung bình, còn các kĩ năng chuyên môn - kĩ thuật
chỉ cần ở mức độ thấp. Người cán bộ quản lí cấp trung gian thì mức độ các kĩ
năng được chia đều cho nhau.
1.1.2. Quản lí giáo dục.
Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người nó được thực hiện một
cách tự giác, nó tồn tại, vận động, phát triển với tư cách là một hệ thống.
Cũng như quản lí nói chung, quản lí giáo dục cũng có rất nhiều quan điểm

- QLGD là một hoạt động mang tính xã hội. Bởi mục tiêu phát triển
giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho xã hội.
- QLGD là một hoạt động mang tính nhân văn. Nó thu hút mọi thành
viên trong xã hội tham gia và có tác động rất lớn đến mọi lĩnh vực trong đời
sống xã hội. 13
- QLGD là một hoạt động mang tính sáng tạo. Đối tượng của hoạt
động QLGD là con người với sức sáng tạo là vô tận. Con người là nguồn tài
nguyên vô tận mà nhân loại không bao giờ khai thác hết .
- QLGD là một hoạt động mang tính học thuật và nghệ thuật. Vì
QLGD là quản lí con người với nhiều mối quan hệ phức tạp, đòi hỏi quản lí
vừa mang tính khoa học nhưng cũng vừa phải mang tính nghệ thuật cao.
QLGD chịu sự chi phối và tác động của các qui luật xã hội. Bởi vì hệ
thống giáo dục là một phân hệ trong toàn bộ hệ thống xã hội. Chính vì thế mà
QLGD cũng có các chức năng như kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. Đặc
điểm khác biệt của QLGD là quản lí con người với những đặc điểm tâm sinh
lí, năng lực, phẩm chất, nhân cách đa dạng phức tạp. Kết quả giáo dục không
hoàn toàn phụ thuộc vào nhà giáo mà phụ thuộc cả vào người học, vào nhận
thức và thái độ học tập của họ. Bởi người học vừa là đối tượng vừa là chủ thể
của hoạt động giáo dục. Sản phẩm của giáo dục là nhân cách con người, vì
vậy không được phép tạo ra phế phẩm. Đặc điểm tiếp theo QLGD phải mang
tính kế thừa, tính thống nhất, tính toàn diện, tính liên tục, tính phát triển và
tính linh hoạt. Ngoài ra QLGD phải phối kết hợp đồng bộ, chặt chẽ ba môi
trường giáo dục: Gia đình - Nhà trường - cộng đồng xã hội. Trong đó nhà
trường giữ vai trò trung tâm và có tính quyết định tới chất lượng giáo dục.
1.1.3. Quản lí nhà trường.
Nhà trường là trường học, là nơi tiến hành giảng dạy, đào tạo toàn diện
hay về một lĩnh vực chuyên môn nào đó cho học sinh, học viên. [40, tr. 1057]

huyện bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo.
1.1.4. Các biện pháp quản lý.
Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể. [40, trang
64]
Các biện pháp quản lí là các cách quản lí, các cách giải quyết một vấn
đề cụ thể của công tác quản lí.
1.1.5. Quản lý giáo viên. 15
Công tác quản lí giáo viên là công việc không thể thiếu được trong
hoạt động của người quản lí .Quản lí giáo viên không chỉ đơn thuần là “coi
sóc” giáo viên làm việc phải đúng thời gian qui định, phải có hồ sơ lên lớp,
phải thực hiện tốt các qui định của cấp trên, … mà “quản lí là quá trình đạt
đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế
hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”. [13, tr.1]
Hoạt động quản lí (management) là tác động có định hướng, có chủ
đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí (người bị quản
lí) trong tổ chức ,nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của
tổ chức”.
Theo từ điển Tiếng Việt thì giáo viên là những người dạy học ở bậc
phổ thông hoặc tương đương. [40, tr. 359].
Còn trong Luật giáo dục 2005 thì nêu: những người giảng dạy ở cơ sở
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo
viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên.
Như vậy, quản lí giáo viên là hoạt động của người quản lí tác động đến
giáo viên trong một cơ sở giáo dục nhằm đạt đến mục tiêu của cơ sở giáo dục
đó.
1.1.6. Quản lý đội ngũ giáo viên.
Đội ngũ theo từ điển Tiếng Việt: “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông

giáo dục quốc dân hoàn chỉnh, từ giáo dục mầm non, đến giáo dục phổ thông
và giáo dục đại học.
Những thành quả ấy, phải kể đến công lao to lớn của Đảng và Bác Hồ,
của Nhà nước đã vạch đường chỉ lối cho nhân dân ta từng bước đi lên, của
các cấp bộ ngành và không thể thiếu được đó là đội ngũ GVTH đã góp phần
không nhỏ vào sự nghiệp giáo dục của nước nhà.
Vai trò của đội ngũ GVTH trong nền giáo dục là vô cùng to lớn
trong sự nghiệp giáo dục của nước nhà: 17
Điều đầu tiên phải nói tới đó là đội ngũ các thầy giáo, cô giáo ở trường
tiểu học phải đảm đương nhiệm vụ “phải xây dựng toàn bộ nền móng cho hệ
thống giáo dục phổ thông để đặt cơ sở vững chắc cho sự phát triển toàn diện
con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa”.
Do vậy, người GVTH không chỉ chịu trách nhiệm là người trực tiếp
đặt nền móng cho GDPT mà còn đặt nền móng cho toàn bộ quá trình hình
thành và phát triển nhân cách con người. Đó là vai trò của người “mở đầu”,
đặt những viên gạch hồng đầu tiên xây nên những kì tích của giáo dục.
Cấp tiểu học là cấp học phổ cập và phát triển, nhiệm vụ của GVTH
phải chú ý đến “tính đồng loạt và tính cá thể”. Nghĩa là phải đảm bảo các yêu
cầu cơ bản về kiến thức, kĩ năng, nhưng cũng có định hướng giúp các em tiếp
tục phát triển cả về phẩm chất, trí tuệ, tình cảm tốt đẹp. Đó là vai trò “ươm
mầm, nuôi dưỡng và vun trồng”.
Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, nội dung dạy học tiểu học phải
vừa đậm đà bản sắc dân tộc, vừa có tính hiện đại, vừa phải chú ý đến những
tinh hoa văn hoá nhân loại. Như vậy, người GVTH vừa là người giúp các em
giữ gìn bản sắc dân tộc, vừa là người giúp các em hoà nhập với thế giới bên
ngoài.
Giáo dục tiểu học là dạy học sinh cách học, do đó người giáo viên

c, Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy và giáo dục;
d, Thực hiện nghĩa vụ công dân, các qui định của pháp luật, các quyết
định của hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm
tra của hiệu trưởng và của cấp quản lí giáo dục;
đ, Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước
học sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh; bảo
vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ các bạn
đồng nghiệp; 19
e, Chủ động phối hợp với Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Sao
Nhi đồng Hồ Chí Minh, với gia đình học sinh và các tổ chức xã hội có liên
quan trong hoạt độnh giảng dạy và giáo dục;
g, Thực hiện các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật.”
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đề ra yêu cầu hiện đại hoá, chuẩn
hoá trong đó có việc xây dựng chuẩn đội ngũ giáo viên về mọi mặt, như về
phẩm chất đạo dức, về kiến thức và về kĩ năng sư phạm chứ không đơn thuần
là chuẩn đào tạo.
Chuẩn giáo viên tiểu học:[10, tr.30-35] bao gồm các nội dung sau:
Chuẩn GVTH có ba vấn đề chính được đề cập đến, đó là:
Điều đầu tiên nói đến chuẩn GVTH là những yêu cầu cơ bản về phẩm
chất và năng lực nghề nghiệp đối với GVTH trong công cuộc đổi mới chương
trình GDPT nói chung, GDTH nói riêng phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất
nước.
Vấn đề thứ hai là chuẩn GVTH được thể hiện ở 3 lĩnh vực : phẩm chất
đạo đức, tư tưởng chính trị; kiến thức ; kĩ năng sư phạm. ở mỗi lĩnh vực có
các yêu cầu cơ bản. Mỗi yêu cầu được phân làm 4 mức độ, phản ánh sự khác
biệt về năng lực nghề nghiệp giữa các giáo viên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status