MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC............................................................................................................1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT....................................................................3
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................3
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài ..........................................................................................3
7. Kết cấu đề tài...................................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN BÌNH GIA VÀ
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ....................................................................4
1.1. Khái quát về huyện Bình Gia.......................................................................................4
1.2. Khái quát về phòng Nội vụ huyện Bình Gia ...............................................................4
1.2.1. Tên, địa chỉ, số điện thoại, fax của phòng.................................................................4
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng...............................................................................5
1.2.2.1. Chức năng .............................................................................................................5
1.2.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn ............................................................................................5
1.2.3. Tóm lược quá trình phát triển của phòng..................................................................9
1.2.4. Cơ cấu tổ chức phòng Nội vụ huyện Bình Gia.......................................................10
1.2.5. Phương hướng hoạt động của phòng trong thời gian tới........................................12
1.2.6. Các hoạt động của công tác quản trị nhân lực tại phòng .......................................13
1.2. Cơ sở lý luận về vấn đề nâng cao chất lượng CBCC cấp xã tại huyện Bình Gia......13
1.2.1. Khái niệm cán bộ, công chức.................................................................................13
1.2.2. Khái niệm chất lượng cán bộ, công chức................................................................15
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng CBCC chính quyền cấp xã.................................16
1.2.3.1. Về phẩm chất chính trị........................................................................................16
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TẠI HUYỆN
BÌNH GIA..........................................................................................................41
3.1. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở
huyện Bình Gia.................................................................................................................41
3.1.1. Hoàn thiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã..............41
3.1.2. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã ........................41
3.1.3. Nâng cao chất lượng công tác thu hút, quy hoạch và sử dụng cán bộ, công chức .42
3.1.4. Chuẩn hóa các chức danh và xác định cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã. .42
3.1.5. Nâng cao ý thức tự học của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã..............................43
3.1.6. Tăng cường trang bị kỹ thuật tin học cho cán bộ, công chức cấp xã......................43
3.1.7. Nâng cao công tác kiểm tra, đánh giá, khen thưởng và kỷ luật..............................44
3.2. Một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại
huyện Bình Gia ................................................................................................................44
KẾT LUẬN........................................................................................................47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................48
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1
2
3
4
5
6
7
8
thực tập tốt nghiệp cho sinh viên khóa 6, kéo dài gần 2 tháng (từ ngày 02/3/2015
-24/4/2015). Là một sinh viên của lớp Quản trị nhân lực K6b tôi đã liên hệ được
và được Phòng Nội vụ huyện Bình gia tỉnh Lạng sơn tiếp nhận là nơi thực tập
của mình.
1. Lý do chọn đề tài
Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có vai trò đặc biệt quan trọng họ là
những người gần dân nhất, trực tiếp tiếp xúc với nhân dân, hàng ngày triển khai,
hướng dẫn, vận động nhân dân thực hiện mọi chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, trực tiếp lắng nghe, giải quyết hoặc kiến
nghị lên chính quyền cấp trên những kiến nghị, ý kiến, nguyện vọng của nhân
dân. Chính vì vậy nên việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã rất quan
trọng, cần xây dựng đội ngũ CBCC cấp xã có chất lượng tốt, có phẩm chất đạo
đức, năng lực, phương pháp, phong cách công tác tốt để đáp ứng yêu cầu công
việc đồng thời xây dựng được hệ thống chính trị cấp cơ sở vững mạnh, hoạt
động có hiệu quả.Tuy nhiên, một thực tế khách quan là chất lượng của đội ngũ
CBCC cấp cơ sở, đặc biệt là CBCC xã, phường, thị trấn ở các vùng nông thôn
và miền núi tương đối thấp, không tương xứng với vị trí, vai trò của họ cũng như
đáp ứng đầy đủ các chức danh theo quy định của Nhà nước. Điều này ảnh hưởng
không nhỏ đến hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp cơ sở; nghiêm
1
trọng hơn là dẫn đến nhiều sai phạm, làm mất lòng tin của nhân dân đối với
Đảng và Nhà nước. Do đó việc nâng cao chất lượng của CBCC cấp cơ sở để đáp
ứng tiêu chuẩn chức danh và đòi hỏi của thực tế khách quan ngày càng cao là
nhiệm vụ trọng tâm hiện nay trong công tác cán bộ cấp cơ sở. Trong đợt thực
tập tốt nghiệp vừa qua tại Phòng Nội vụ huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn, tôi có
điều kiện tìm hiểu về tình hình và thực trạng đội CBCC cấp cơ sở của huyện.
Chất lượng CBCC còn thấp, trình độ và năng lực thực thi công vụ của đội ngũ
này hiện còn nhiều bất cập so với yêu cầu công việc và yêu cầu của thực tế đặt
5. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành bài báo cáo tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu;
- Phương pháp thu thập thông tin;
- Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích;
- Phương pháp so sánh, đánh giá;
Ngoài ra báo cáo còn sử dụng các phương pháp bổ trợ như: phương
pháp phỏng vấn, phương pháp điều tra, khảo sát thực tế...
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
- Đối với cơ quan: Báo cáo là tài liệu để huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn
tham khảo và căn cứ vào tình hình thực tế áp dụng trong hoạch định chính sách
về nâng cao chất lượng CBCC cấp xã. Có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong
nghiên cứu.
- Đối với nhà trường: Đóng góp vào kho tàng kiến thức của nhà trường
thêm những bài báo cáo khoa học, làm nền tảng để phát triển các đề tài cao hơn
nữa.
- Đối với bản thân: Trang bị những kiến thức về CBCC cấp xã và kiến
thức về Quản trị Nhân lực, bổ sung thêm những kĩ năng, kiến thức mà mình phải
có trước khi ra trường .
7. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của bài báo cáo gồm 03 chương:
Chương 1: Tổng quan về phòng Nội vụ huyện Bình Gia và cơ sở lý luận
về vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.
Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trên
địa bàn huyện Bình Gia.
Chương 3: Một số giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Bình Gia.
3
- Fax: (025) 3835470
4
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng
1.2.2.1. Chức năng
Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, tham mưu,
giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Tổ
chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cán bộ, công chức,
viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, thị trấn; chính quyền địa phương; địa
giới hành chính; cải cách hành chính; tôn giáo; Hội, tổ chức phi chính phủ; công
tác thanh niên; văn thư lưu trữ nhà nước và thi đua, khen thưởng.
Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu
sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND huyện, đồng thời
chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của sở Nội vụ.
1.2.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn
Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nội vụ huyện được quy định tại Thông
tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ bao gồm các
nhiệm vụ sau đây:
1. Trình UBND huyện các văn bản hướng dẫn về công tác nội vụ trên địa
bàn và tổ chức thực hiện theo quy định;
2. Trình UBND huyệnban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch
dài hạn, 5 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao;
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp
luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.
4. Về tổ chức bộ máy
- Tham mưu, giúp UBND huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện theo hướng dẫn của
định. Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính
của huyện;
- Giúp UBND huyện trong việc hướng dẫn thành lập, giải thể, sáp nhập
và kiểm tra, tổng hợp báo cáo về hoạt động của xóm, tổ dân phố trên địa bàn
huyện theo quy định; bồi dưỡng công tác cho Trưởng, Phó xóm, tổ dân phố.
7. Giúp UBND huyện trong việc hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo
việc thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan hành chính, đơn vị
6
sự nghiệp, xã, thị trấn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn huyện.
8. Về cán bộ, công chức, viên chức
- Tham mưu, giúp UBND huyện trong việc tuyển dụng, sử dụng, điều
động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện
chính sách, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý
đối với cán bộ, công chức, viên chức;
- Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức cấp xã và thực hiện chính
sách đối với cán bộ, công chức và cán bộ chuyên trách, không chuyên trách cấp
xã theo phân cấp.
9. Về cải cách hành chính
- Giúp UBND huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên
môn cùng cấp và UBND cấp xã thực hiện công tác cải cách hành chính ở địa
phương;
- Tham mưu, giúp UBND huyện về chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải
cách hành chính trên địa bàn huyện;
- Tổng hợp công tác cải cách hành chính trên địa bàn huyện báo cáo
UBND huyện và UBND tỉnh.
10. Giúp UBND huyện thực hiện quản lý Nhà nước về tổ chức và hoạt
động của Hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn.
11. Về công tác văn thư, lưu trữ
17. Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi
ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối
với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Nội vụ theo
quy định của pháp luật và theo phân cấp của UBND huyện.
18. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp
luật và theo phân cấp của UBND huyện.
19. Giúp UBND huyện Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của UBND cấp xã về công tác Nội vụ và các lĩnh vực công tác khác được giao
trên cơ sở quy định của Pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND huyện.
Đến ngày 10 tháng 02 năm 2011, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư
04/2011/TT-BNV hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ của Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban
nhân dân cấp huyện về công tác Thanh niên như sau:
8
21. Trình UBND cấp huyện ban hành Quyết định, Chỉ thị; Quy hoạch, Kế
hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước về công tác Thanh niên được
giao.
- Tổ chức thực hiện các văn bản Quy phạm pháp luật, Quy hoạch, Kế
hoạch về Thanh niên và công tác Thanh niên sau khi được phê duyệt;
- Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về Thanh niên và
công tác Thanh niên được giao
1.2.3. Tóm lược quá trình phát triển của phòng
Năm 1989 Phòng Tổ chức ( nay là phòng Nội vụ) được thành lập giữ vai
trò là cơ quan chuyên môn giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về công tác tổ chức chính quyền, xây dựng đội ngũ CBCC của chính
quyền và các công tác khác trên địa bàn huyện theo quy định.Đến năm 1991
Phòng Tổ chức đổi tên thành Phòng Tổ chức lao động. Tháng 4 năm 2002
Trưởng phòng
Vy Xuân Tình
(Phụ trách chung)
Phó trưởng phòng
Hoàng Văn Thắng
(phụ trách chính công tác Thi
đua – khen thưởng)
Chuyên viên
(Bộ phận Thi
đua khen
thưởng –
Đặng Thị
Tới)
Chuyên viên
(Bộ phận công
tác thanh niên,
văn thư, lưu
trữ - Dương
Thị Nga)
Phó trưởng phòng
Văn Thị Thúy Hồng
(phụ trách công tác chính quyền
cơ sở)
Chuyên viên
Trưởng phòng là người đứng đầu tổ chức, chịu trách nhiệm cao nhất cho
mọi hoạt động, Phó trưởng phòng và các chuyên viên giúp việc cho trưởng
phòng hoàn thành mọi nhiệm vụ mà cấp trên giao phó. Chức năng, nhiệm vụ của
từng vị trí được quy định cụ thể như sau:
Trưởng phòng: Vy Xuân Tình
Phụ trách chung các hoạt động của Chi bộ, phòng trực tiếp phụ trách công
tác tổ chức, bộ máy, nhân sự. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND huyện và
trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Xây
dựng các đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn, các đơn vị
sự nghiệp trực thuộc UBND huyện trình cấp có thẩm quyền quyết định. Kiểm
tra các văn bản của Phòng tham mưu trước khi UBND huyện ký, phê duyệt.
Phó trưởng phòng: Hoàng Văn Thắng
Chịu trách nhiệm chính về công tác Thi đua, khen thưởng, công tác cải
cách hành chính. Quản lý nhà nước về công tác Hội và tổ chức phi chính phủ,
công tác tôn giáo và công tác tổ chức hành chính, quản trị các Chi bộ, Phòng;
công tác đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của UBND huyện hàng năm và
công tác kiểm tra công vụ;
Dự thảo báo cáo tháng, quý và cả năm của Phòng;
Điều hành các hoạt động của Phòng khi được Trưởng phòng ủy quyền;
Thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng phòng phân công.
Phó trưởng phòng: Văn Thị Thúy Hồng
Chịu trách nhiệm chính về công tác chính quyền cơ sở. Trực tiếp quản lý
biên chế, hồ sơ và thực hiện các chế độ, chính sách đối với CBCC cấp xã và cán
bộ không chuyên trách cấp xã, thôn, khối phố. Công tác đánh giá, phân loại
11
chính quyền cơ sở, tách, sáp nhập thôn, khối phố. Tuyển dụng và xây dựng kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng, kê khai tài sản đới với CBCC cấp xã;
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng phân công.
bộ, công chức; Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn liên quan ;
- Tổ chức, hướng dẫn các cơ quan đơn vị thuộc UBND huyện, UBND
các xã thực hiện tốt công tác cải cách hành chính tập trung vào nội dung cải cách
thủ tục hành chính tại huyện, xã; xây dựng, áp dụng và cải tiến các quy
trình quản lý theo hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO nhằm nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đem lại sự thuận tiện, giảm thiểu phiền
hà cho người dân.
- Tổ chức, hướng dẫn các cơ quan đơn vị thuộc UBND huyện, UBND các
xã thực hiện tốt công tác thi đua - khen thưởng trên địa bàn huyện nhằm khuyến
khích, động viên kịp thời tổ chức, cá nhân lập thành tích xuất sắc trong các
phong trào thi đua yêu nước theo định kỳ, đột xuất trong thời gian tới.
- Tổ chức, hướng dẫn các đơn vị có liên quan thực hiện tốt công tác quản
lý nhà nước đối với công tác tôn giáo, đảm bảo các hoạt động sinh hoạt tôn giáo
trên địa bàn quận đúng quy định của pháp luật.
1.2.6. Các hoạt động của công tác quản trị nhân lực tại phòng
Phòng Nội vụ huyện Bình Gia đã và đang sử sụng các hoạt động sau:
Công tác hoạch định nhân lực, công tác phân tích công việc, công tác
tuyển dụng nhân lực, công tác sắp xếp bố trí nhân lực, công tác đào tạo và phát
triển nhân lực, công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc, các chương trình
phúc lợi cơ bản và công tác trả lương cho người lao động .
1.2. Cơ sở lý luận về vấn đề nâng cao chất lượng CBCC cấp xã tại
huyện Bình Gia
1.2.1. Khái niệm cán bộ, công chức
- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương; ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trong biên chế và hưởng
lương từ ngân sách nhà nước.
- Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
+ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:
+ Trưởng Công an;
14
+ Chỉ huy trưởng Quân sự;
+ Văn phòng - Thống kê;
+ Địa chính - Xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn)
hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã);
+ Tài chính - Kế toán;
+ Tư pháp - Hộ tịch;
+ Văn hóa - Xã hội.
Căn cứ theo quyết định số 1109/QĐ-UBND ngày 21 tháng 07 năm 2010
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định chức danh, số lượng cán
bộ, công chức cấp xã:
+ Đối với xã phường thị trấn loại 1: không quá 25 người.
+ Đối với xã phường thị trấn loại 2: không quá 23 người.
+ Đối với xã phường thị trấn loại 3: không quá 21 người.
Cán bộ, công chức cấp xã phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
+ Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội, có năng lực và tổ chúc vận động nhân dân thực hiện có kết quả
đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước;
+ Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm, thạo việc, tận tụy với
nhân dân, không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý
thức tổ chức kỷ luật trong công tác. Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết
với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm;
+ Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của
Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà Nước. Có trình độ văn hoá, chuyên môn,
đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ
một hệ thống những phẩm chất, giá trị được kết cấu như một chỉnh thể toàn diện
được thể hiện qua phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực,
khả năng hoàn thành nhiệm vụ của mỗi CBCC và cơ cấu, số lượng, độ tuổi,
thành phần của đội ngũ CBCC chính quyền cấp xã.
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng CBCC chính quyền cấp xã
1.2.3.1. Về phẩm chất chính trị
Phẩm chất chính trị là lòng nhiệt tình cách mạng, lòng trung thành tuyệt
đối với lý tưởng của Đảng, với Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh,
16
tinh thần tận tụy với công việc, hết lòng hết sức vì sự nghiệp của nhân dân; là
bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với mục tiêu và con đường đi lên chủ
nghĩa xã hội.
Người CBCC chính quyền cấp xã có phẩm chất chính trị tốt là người tích
cực tuyên truyền, vận động gia đình, bà con nhân dân thực hiện tốt đường lối,
chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Là người luôn trăn
trở băn khoăn và tìm cách tháo gỡ những khó khăn ở cơ sở, từng bước nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; một lòng phục vụ Nhà nước, phục
vụ nhân dân. Để trở thành những người CBCC có năng lực trước hết phải là
người có phẩm chất chính trị.
Người có phẩm chất chính trị tốt không chỉ bằng những lời tuyên bố, hứa
hẹn mà quan trọng hơn là việc nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chỉ thị, nghị
quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước, kiên quyết chống mọi lệch lạc, biểu
hiện sai trái trong đời sống xã hội đi trái ngược với đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Đây là tiêu chí quan trọng nhất, quyết định đến năng lực quản lý nhà nước
của CBCC, là động lực tinh thần thúc đẩy CBCC vươn lên hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ được giao. Phẩm chất chính trị là yêu cầu cơ bản nhất đối với người
CBCC.
- Trình độ học vấn;
- Trình độ chuyên môn;
- Trình độ lý luận chính trị;
- Trình độ quản lý nhà nước;
- Trình độ tin học.
Trình độ học vấn là mức độ đạt được trong hệ thống trình độ kiến thức
phổ thông, bao gồm các mức: Tiểu học, THCS và THPT. Đây là hệ thống kiến
thức phổ thông về tự nhiên, xã hội làm nền tảng cho nhận thức, tư duy và hoạt
động của con người. Trình độ học vấn không phải là yếu tố quyết định đến toàn
bộ năng lực và hiệu quả làm việc nhưng là yếu tố cơ bản ảnh hưởng, đồng thời
cũng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng lực và hiệu quả hoạt động của đội
ngũ CBCC cấp xã. Hạn chế về trình độ học vấn sẽ làm hạn chế khả năng của
người CBCC trong hoạt động công tác như: hạn chế khả năng tiếp thu, lĩnh hội
đường lối, chủ trương, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước, sự chỉ
18
đạo của cấp trên; làm hạn chế khả năng phổ biến những chủ trương, chính sách
đó cho nhân dân; làm hạn chế năng lực tổ chức triển khai, kiểm tra, đôn đốc, vận
động quần chúng…
Trình độ chuyên môn là mức độ đạt được về một chuyên môn, một ngành
nghề nào đó. Đây là những kiến thức trực tiếp phục vụ cho công việc chuyên
môn của người CBCC, đặc biệt là công chức, những người thực hiện một công
vụ thường xuyên trong cơ quan hành chính nhà nước.
Trình độ lý luận chính trị là mức độ đạt được trong hệ thống những kiến
thức lý luận về lĩnh vực chính trị, lĩnh vực giành và giữ chính quyền, bao gồm
các kiến thức về quyền lực chính trị, đảng phái chính trị, đấu tranh chính trị….
Hệ thống kiến thức này trang bị và củng cố lập trường giai cấp, lập trường quan
điểm của Đảng, lãnh đạo là Đảng Cộng sản Việt Nam. Nó giúp mỗi CBCC cấp
xã có quan điểm và lập trường đúng đắn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của
năng, nhiệm vụ quyền hạn khác nhau cho nên yêu cầu về trình độ năng lực đối
với CBCC không hoàn toàn giống nhau. Ngoài những yêu cầu chung như phẩm
chất đạo đức lối sống, bản lĩnh chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn có
những yêu cầu khác.
Đối với cán bộ của HĐND
Năng lực của Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND cấp xã thể hiện:
- Năng lực triệu tập, chủ tọa các kỳ họp, năng lực chủ trì tham gia xây
dựng nghị quyết, năng lực giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nghị
quyết của HĐND;
- Năng lực tiếp xúc cử tri, lấy ý kiến cử tri, tổ chức tiếp dân, đôn đốc kiểm
tra việc giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân;
- Năng lực quan hệ với đại biểu HĐND và phối hợp công tác với
UBMTTQVN cùng cấp, năng lực báo cáo công tác với các cơ quan hữu quan;
- Năng lực chủ trì và phối hợp với UBND trong việc đưa ra bãi nhiệm đại
biểu HĐND theo đề nghị của UBMTTQVN cùng cấp .
Đối với CBCC của UBND cấp xã
Năng lực của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã thể hiện:
- Năng lực triệu tập, chủ tọa các phiên họp UBND, năng lực quyết định
các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch, Phó chủ tịch, tham gia quyết định
các vấn đề thuộc thẩm quyền của UBND, năng lực tổ chức chỉ đạo, đôn đốc
20
kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên,
nghị quyết của HĐND và các quyết định của UBND cấp xã;
- Năng lực tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công
dân, năng lực giải quyết và trả lời các kiến nghị của UBMTTQVN và các đoàn
thể ở xã, phường, thị trấn;
- Năng lực áp dụng các biện pháp cải tiến lề lối làm việc, quản lý và điều
hành bộ máy hành chính ở cơ sở; năng lực trực tiếp quản lý, chỉ đạo thực hiện
Năng lực của công chức Địa chính - Xây dựng:
- Năng lực lập và quản lý hồ sơ địa chính ở xã;
- Năng lực giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai theo
quy định của pháp luật;
- Năng lực tham gia xây dựng và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch; kế
hoạch sử dụng đất ở xã; tiến hành kiểm kê, thống kê đất đai. Năng lực tuyên
truyền, phổ biến về chính sách pháp luật, đất đai cho nhân dân ở xã, phường, thị
trấn;
- Năng lực hòa giải tranh chấp đất đai, tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo
của dân về đất đai để giúp UBND có thẩm quyền giải quyết;
- Năng lực phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp trên trong việc đo
đạc, lập bản đồ địa chính, giải phóng mặt bằng.
Năng lực của công chức Văn phòng - Thống kê:
- Năng lực giúp UBND cấp xã xây dựng chương trình công tác, lịch làm
việc và theo dõi việc thực hiện chương trình, lịch làm việc đó; năng lực tổng hợp
báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, tham mưu giúp UBND trong chỉ đạo thực
hiện;
- Năng lực soạn thảo văn bản;
- Năng lực quản lý văn bản, lập hồ sơ lưu trữ, lập biểu báo cáo thống kê,
theo dõi biến động số lượng, chất lượng CBCC cấp xã;
- Năng lực tổ chức tiếp dân, tiếp khách, nhận đơn từ khiếu nại của nhân
dân chuyển đến HĐND và UBND hoặc lên cấp có thẩm quyền giải quyết;
- Năng lực đảo bảo điều kiện vật chất phục vụ cho các kỳ họp của HĐND,
UBND, cho công việc của UBND.
Năng lực của công chức Văn hóa - Xã hội:
- Năng lực lập chương trình, kế hoạch công tác văn hóa, nghệ thuật, thông
22