MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC............................................................................................................1
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................3
PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................................1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................................1
4. Thời gian, phạm vi nghiên cứu.......................................................................................1
5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................................1
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài...........................................................................................1
7. Kết cấu của báo cáo........................................................................................................2
Chương I..............................................................................................................3
TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ, PHƯỜNG THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN
...............................................................................................................................3
TỈNH HÀ GIANG..............................................................................................3
I. KHÁI QUÁT VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP:....................................................................3
1. Tổng quan Sở Nội Vụ tỉnh Hà Giang..............................................................................3
2. Tóm lược quá trình phát triển của Sở Nội Vụ.................................................................3
3. Quy mô cơ cấu các bộ phận của Sở :..............................................................................3
4. Nhân sự của Sở:..............................................................................................................4
5. Chức năng:......................................................................................................................5
6. Nhiệm vụ và quyền hạn..................................................................................................5
6.1 Về tổ chức bộ máy:.......................................................................................................6
6.2 Về quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự
nghiệp công lập:..................................................................................................................6
6.3 Về quản lý vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp
viên chức (gọi chung là cơ cấu chức danh công chức, viên chức):.....................................7
1. Cơ cấu về số lượng,chức danh cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Hà Giang.....................32
2. Thực trạng Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn
(gọi tắt là cấp xã) tỉnh Hà Giang :.....................................................................................33
2.1 Cán bộ cấp xã: 2184 đồng chí người theo thống kê số lượng, chất lượng cán bộ cấp
xã tính đến 30 tháng 11 năm 2014 của Sở Nội vụ Hà Giang, như sau:............................33
2.1.1 Về văn hóa:..............................................................................................................33
2.1.2 Về trình độ Chuyên môn nghiệp vụ:........................................................................33
2.1.3 Về trình độ lý luận chính trị:....................................................................................33
2.1.4 Về Trình độ Quản lý hành chính nhà nước:.............................................................33
2.1.5 Về trình độ Ngoại ngữ:............................................................................................33
2.1.6 Về trình độ Tin học:.................................................................................................33
2.2 Công chức xã hiện có 2291 người Theo thống kê số lượng, chất lượng công chức cấp
xã tính đến 30 tháng 11 năm 2014 của sở Nội Vụ Hà Giang, như sau:............................34
2.2.1 Về văn hóa:..............................................................................................................34
2.2.2 Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ:.........................................................................34
2.2.3 Về trình độ lý luận chính trị:....................................................................................34
2.2.4 Về trình độ Quản lý hành chính nhà nước:..............................................................34
2.2.5 Trình độ Ngoại ngữ :................................................................................................34
2.2.6 Trình độ Tin học:.....................................................................................................34
2.3 Phân tích số lượng , chất lượng cán bộ là Bí thư, phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, phó
Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã:................................................35
2.4 Nhiệm vụ các chức danh cán bộ, công chức cấp xã:...................................................36
2.4.2 Nhiệm vụ chức danh công chức cấp xã:..................................................................36
2.5 . Nhận xét, đánh giá chung:.........................................................................................40
3. Những thuận lợi, khó khăn............................................................................................40
3. Mục tiêu bổ sung dự nguồn cán bộ, công chức cấp xã;................................................42
4 Quy định về chế độ cho sinh viên tốt nghiệp cao đẳng, đại học về hợp đồng công tác
xã, phường, trị trấn............................................................................................................43
Chương III.........................................................................................................44
nên em đã lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã tỉnh Hà Giang” để làm đề tài báo cáo thực tập của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng chất lượng cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn
để biết được nguồn nhân lực hoạt động có hiệu quả và đảm bảo chất lượng hay
không?
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ cấp cơ sở từ đó đưa ra những kiến
nghị và giải pháp giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cấp cơ sở, giúp cho
bộ máy hành chính nhà nước tỉnh Hà Giang ngày càng hoàn thiện hơn.
4. Thời gian, phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: từ ngày 02 tháng 03 đến ngày 24 tháng 04 năm
2015.
Phạm vi nghiên cứu trên phạm vi toàn tỉnh Hà Giang.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát, đánh giá.
- Phương pháp phân tích tài liệu.
- Phương pháp ghi chép.
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp dự báo.
6. Ý nghĩa, đóng góp của đề tài
Đề tài này cơ bản đánh giá khái quát thực trạng và củng cố giải pháp nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ở cơ sở. Góp phần tìm ra hướng đi
đúng trong khâu đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ, công chức ở các xã,
phường, thị trấn; đây là vấn đề then chốt luôn được quan tâm nhiều trong chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang nói riêng và với đất
nước nói chung.
1
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang có trách nhiệm giúp UBND tỉnh thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tổ chức bộ máy, công chức và viên chức nhà
nước, lập hội quần chúng và các tổ chức nhà nước khác.
Thực hiện Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29/09/2004 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Hà Giang được đổi tên thành
Sở Nội vụ tỉnh Hà Giang.
Đến nay thực hiện Nghị định số: 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm
2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sở Nội vụ tỉnh Hà Giang
được quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của sở
theo số: 349/QĐ-UBND, ngày 03 tháng 03 năm 2015 của UBND tỉnh Hà Giang.
3. Quy mô cơ cấu các bộ phận của Sở :
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Nội Vụ bao gồm Ban Lãnh Đạo Sở, 06
phòng chuyên môn, 03 đơn vị trực thuộc với 85 công chức, viên chức, cụ thể:
- Lãnh đạo Sở gồm: Giám đốc, 04 Phó Giám đốc
- Văn phòng Sở: 09 Công chức, hợp đồng 68 là 05 gười;
- Phòng tổ chức công chức viên chức: 06 Công chức;
3
- Phòng cải cách Hành chính : 06 Công chức;
- Phòng Xây dựng chính quyền và công tác thanh niên: 06 Công chức;
- Phòng tổ chức Bộ máy và biên chế và Phí chính phủ: 04 Công chức;
- Phòng Thanh tra: 05 Công chức;
- Phòng Tôn Giáo: 12 công chức;
- Ban Thi đua - khen thưởng: 15 công chức;
- Chi Cục Văn thư - Lưu trữ có: 12 Công chức; 06 viên chức.
4. Nhân sự của Sở:
Cơ cấu lao động của Sở Nội Vụ tỉnh Hà Giang
Trung cấp
7
8,2
Sơ cấp
6
7,0
Về Trình độ lý luận chính trị
Tổng 71 Đảng viên
Cao cấp
19
26,7
Trung cấp
8
11,3
Chưa qua đào tạo
44
61,9
Về trình độ Quản lý nhà nước
Tổng 85
Chuyên vên cao cấp
4
4,7
Chuyên viên chính
20
23,5
Chuyên viên
43
50,5
Chưa qua đào tạo
18
công chức được đào tạo đạt trình độ cao cấp, trung cấp và ngạch từ chuyên viên
trở lên chiếm tỉ lệ khá cao. Công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức được ban giám đốc sở quan
tâm chú trọng.
Thực trạng này cho thấy, mặc dù tỉ lệ đạt các nội dung đào tạo của công
chức khá cao nhiều nội dung, song vẫn có những nội dung mà tỉ lệ chưa cao hay
chưa đồng đều. Do đó, chú ý đến công tác bồi dưỡng và có chính sách đào tạo
hợp lý.
5. Chức năng:
a) Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức
năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ
máy; vị trí việc làm; biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ
quan, tổ chức hành chính; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền
lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan,
tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cải cách chế
độ công vụ, công chức; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ,
công chức, viên chức và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi
chung là cấp xã); đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ,
công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; tổ chức
hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen
thưởng và công tác thanh niên.
b) Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp
hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh,
đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ
của Bộ Nội vụ.
6. Nhiệm vụ và quyền hạn
- Trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các
quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm; các đề án,
dự án và chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành
nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của
các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện;
h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan của tỉnh
hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp hạng đơn vị sự
nghiệp công lập của tỉnh theo quy định của pháp luật.
6.2 Về quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc
trong đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
kế hoạch biên chế công chức, kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của
Ủy ban nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Nội vụ theo quy định;
6
b) Giúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội
đồng nhân dân cùng cấp quyết định tổng biên chế công chức trong các cơ quan
của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi biên chế công
chức được Bộ Nội vụ giao;
c) Căn cứ ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ, giúp Ủy ban nhân dân và Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt tổng số
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; chủ trì tham mưu và giúp
Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện sau khi Hội
đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt;
d) Hướng dẫn quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm
việc đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định;
đ) Tổng hợp, thống kê, báo cáo biên chế, số lượng người làm việc và việc
thực hiện biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ
cấp;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh
bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của
Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc trình cấp có thẩm
quyền phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với
các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật;
đ) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn kết quả bầu
cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với thành viên Ủy ban nhân dân
cấp huyện theo quy định của pháp luật;
e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống kê, tổng hợp, báo cáo số
lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân, thành viên Ủy ban nhân dân các
cấp theo quy định;
g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc hướng dẫn, kiểm tra,
tổng hợp, báo cáo việc thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, ở cơ quan hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập, ở doanh nghiệp trong địa bàn tỉnh và việc thực
hiện công tác dân vận của chính quyền theo quy định của pháp luật;
h) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của thôn, tổ dân phố theo quy định của
pháp luật;
i) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy
ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xây dựng, thực hiện
các văn bản, đề án liên quan đến công tác xây dựng nông thôn mới theo phân
công của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
6.5 Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý địa
giới hành chính trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
các đề án, văn bản liên quan đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh
địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính, phân loại đơn vị hành
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tuyển dụng công
chức, viên chức; thí điểm thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý; thi nâng ngạch
công chức; thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
đ) Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật;
e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chức
danh cán bộ, công chức, viên chức; về cơ cấu cán bộ, cơ cấu chức danh công
chức, viên chức theo quy định của pháp luật;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã,
9
những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; việc thực hiện chế độ,
chính sách và công tác quản lý hồ sơ đối với cán bộ, công chức, viên chức theo
quy định của pháp luật;
h) Hướng dẫn, thống kê, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đối
với cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ, dân phố.
6.7 Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ,
công chức cấp xã (tại điểm này gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức):
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chế độ, chính sách khuyến khích
cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh học tập để nâng cao trình độ, năng lực
công tác;
b) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định việc bố trí, phân bổ kinh phí đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh theo quy định;
c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; giúp Ủy ban nhân
phân công các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hoặc
phối hợp thực hiện các nội dung, công việc của cải cách hành chính, bao gồm:
cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy hành
chính, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức,
cải cách tài chính công, hiện đại hóa nền hành chính;
c) Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các
biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ,
công chức;
d) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai
thực hiện công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức theo
chương trình, kế hoạch, đề án cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ,
công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông, một cửa liên thông hiện đại tại các cơ quan hành chính nhà nước ở
địa phương;
e) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đánh giá, tổng hợp chung kết quả
thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công
chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, của Ủy ban
nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; xây dựng và thực hiện chế độ
báo cáo về công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức
theo quy định;
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn về chuyên
môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực cải cách hành chính cho công chức chuyên trách
cải cách hành chính ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
6.10 Về công tác tổ chức hội; quỹ xã hội, quỹ từ thiện (gọi chung là
quỹ):
a) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép
thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt điều lệ
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý lưu trữ
thông tin số trong các cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định
của pháp luật;
c) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Danh mục tài liệu hết giá trị của
Lưu trữ lịch sử của tỉnh, quyết định hủy tài liệu hết giá trị tại Lưu trữ lịch sử của
tỉnh theo quy định của pháp luật;
d) Thẩm định Danh mục tài liệu hết giá trị cần hủy tại Lưu trữ cơ quan đối
với cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh;
quyết định việc hủy tài liệu có thông tin trùng lặp tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh
theo quy định của pháp luật;
đ) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư,
lưu trữ;
12
e) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ đối với đội ngũ
công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ;
g) Kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư, lưu
trữ: giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ;
h) Thực hiện công tác báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ theo quy định
của pháp luật;
i) Thực hiện nhiệm vụ của Lưu trữ lịch sử của tỉnh, gồm: Trình cấp có
thẩm quyền ban hành Danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu
và phê duyệt Danh mục tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; hướng dẫn
các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu chuẩn bị tài liệu nộp lưu; thu
thập, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, tu bổ phục chế, bảo hiểm, bảo quản,
giải mật tài liệu lưu trữ lịch sử và tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ theo
quy định của pháp luật;
k) Cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề lưu trữ cho cá nhân có đủ các
đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân
dân cấp xã, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội và các tổ
chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của
Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ
quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên
tiến;
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên
môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các
sở, ban, ngành, ở cấp huyện, cấp xã và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng
khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng. Thực hiện công tác
thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và
giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định
của pháp luật;
c) Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các sở, ban, ngành, của cấp
huyện, cấp xă, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xă hội,
tổ chức xă hội, tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen
thưởng theo quy định;
d) Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây
dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định
kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi
đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi
hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng,
đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật;
đ) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng tỉnh.
6.14 Về công tác thanh niên:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên
quan của tỉnh trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh
niên, trong việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác
huyện, cấp xã, số lượng thôn, tổ dân phố; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã; công tác văn thư, lưu trữ nhà nước; công tác tôn
giáo; công tác thi đua, khen thưởng; công tác thanh niên và các lĩnh vực khác
được giao.
* Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ; xây
dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên
môn, nghiệp vụ được giao.
* Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong các lĩnh
vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ.
* Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất với Ủy ban nhân
dân tỉnh và Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.
15
* Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức,
vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người
làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ; quản lý hồ sơ,
quyết định việc tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều
động, biệt phái, nâng bậc lương, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức
danh nghề nghiệp, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng và các chế
độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm
quyền quản lý của Sở Nội vụ theo quy định và theo sự phân công hoặc ủy quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
* Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy
định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
* Quy định cụ thể về mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người
đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ theo quy định của
pháp luật.
Văn
phòng
Sở
Phòng
Xây dựng
chính
quyền và
công tác
thanh
niên
Phó Giám đốc
Chi cục
Văn thư
lưu trữ
Ban
Tôn
Giáo
Phó Giám đốc
Phòng
công
chức
viên
chức
người nắm giữ vốn nhà nước tại công ty cổ phần. Chính sách khác đối với tổ
chức hội, quỹ theo quy định của pháp luật.
- Phòng Công chức viên chức: Tham mưu về công tác cán bộ, CCVC; vị
trí việc làm, cơ cấu chức danh CCVC; cải cách chế độ công vụ, công chức; quy
chế dân chủ ở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, CCVC và cán bộ, công chức cấp xã; chế độ tiền lương và các chế
độ đãi ngộ đối với cán bộ, CCVC, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức
hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.
- Phòng Xây dựng chính quyền và công tác thanh niên: Tham mưu về
công tác xây dựng chính quyền địa phương, địa giới hành chính; cán bộ, công
chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; công tác
17
thanh niên; công tác dân vận chính quyền.
- Phòng Cải cách hành chính: Tham mưu về công tác cải cách hành chính
(CCHC); cải cách chế độ công vụ, công chức; hội nhập kinh tế quốc tế.
- Văn phòng Sở: Tham mưu về công tác thông tin, tổng hợp, điều phối
hoạt động của Sở theo chương trình, kế hoạch công tác; các công tác trong nội
bộ cơ quan, gồm: Tổ chức cán bộ; pháp chế; CCHC, cải cách chế độ công vụ,
công chức; bình đẳng giới; VTLT; TĐKT; tài chính, kế toán, quản lý tài sản và
hành chính quản trị.
- Thanh tra Sở: Tham mưu về công tác thanh tra hành chính và thanh tra
chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo quy
định của pháp luật. Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Sở
Nội vụ; chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh
tra hành chính của Thanh tra tỉnh, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của
Thanh tra Bộ Nội vụ.
- Ban Thi đua khen thưởng: Giúp Giám đốc Sở tham mưu cho UBND tỉnh
QLNN về công tác TĐKT;.
mật nhà nước, công tác văn thư lưu trữ; nghiêm túc thực hiện việc lập hồ sơ
công việc và giao nộp hồ sơ lưu trữ theo quy định.
9. Các hoạt động công tác quản trị nhân lực ở Nội Vụ tỉnh Hà Giang
Công tác lập kế hoạch: Lập kế hoạch nguồn nhân lực là cơ sở cho thành
công của công tác quản lý nguồn nhân lực và cuối cùng là thành công của Sở.
Quá trình lập kế hoạch là dự đoán trước những nhu cầu về nhân lực của sở tùy
theo kế hoạch mở rộng nhân lực có tính đến nhu cầu dài hạn của Sở. Lập kế
hoạch nhân sự liên quan đến lượng cung và cầu nhân lực có cân nhắc đến phát
triển nguồn nội bộ. Làm điều này Sở sẽ đảm bảo có đúng số lượng cán bộ cần
thiết, với chuyên môn thích hợp để làm việc đúng với thời gian yêu cầu. Công
tác này đảm bảo sắp xếp cơ cấu, thực hiện kế hoạch và chương trình được thiết
kế để đáp ứng những nhu cầu ngắn, trung và dài hạn của Sở.
Mục tiêu của lập kế hoạch bao gồm:
+ Giảm chi phí nhân sự bằng phương pháp dự tính trước về số lượng cán
bộ, công chức cần cắt giảm hoặc tăng thêm và tìm cách cân bằng hợp lý hoặc
tiến tới càng gần điểm cân bằng càng tốt tại một thời điểm nhất định. Quan tâm
tới cơ hội làm công bằng cho cả người lao động trong cơ sở và ngoài xã hội.
+ Nâng cao nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của chức năng sử dụng
hữu hiệu nguồn nhân lực. phát triển công cụ đánh giá tính hiệu quả của chức
năng quản lý nguồn nhân lực.
Công tác lập kế hoach của sở nên đảm bảo thục hiện được những mục tiêu
cơ bản như trên.
Công tác phân tích công việc: Phân tích công việc là một công việc không
thể thiếu được trong công tác quản trị nhân lực, làm tốt công tác này sẽ tạo điều
kiện cho việc sắp xếp công việc cho cán bộ, công chức trong Sở hiệu quả hơn.
Chính vì vậy mà phân tích công việc rất được Sở chú ý lên kế hoạch và phân
tích rất kỹ nhất là việc xây dựng nội dung và trình tự của phân tích công việc
cán bộ nhân sự của Sở sẽ căn cứ vào đó để tiến hành phân tích công việc.
Việc phân tích công việc nhằm mục đích là xây dựng “bảng mô tả công
việc”, “bảng tiêu chuẩn công việc” và “bảng yêu cầu công việc đối với người
nhân lực lành nghề, có năng lực làm việc,sẵn phục vụ cho mục tiêu Sở.
- Công tác đánh giá kết quả tực hiện công việc: Sở Nội vụ tỉnh Hà Giang
trên cơ sở nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng
quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc theo múc độ hoàn thành công
việc chuyên môn của công chức, viên chức. Trên cơ sở đó Ban giám đốc Sở sẽ
quyết định khen thưởng thành tích của tập thể, cá nhân công chức, viên chức. Từ
đó tạo điều kiện cho đội ngũ công chức, viên chức của sở nâng cao trình độ
chuyên môn, tự học hỏi nghiên cứu để hoàn thành tốt công việc chuyên môn
được giao. Đíều này sẽ giúp xác định điều tạo nên một tiêu chuẩn hoạt động có
thể chấp nhận được( cho cả công chức, viên chức và ban lãnh đạo), từ đó Ban
giám đốc Sở sẽ có thể xác định khi nào các tiêu chuẩn đó chưa được đáp ứng và
20
hoạch định các chính sách về những hoạt động quản lý chưa hài long. Một cách
khác nó sẽ xác định những ai làm chưa đúng hoặc vượt quá tiêu chuẩn đã đề ra
và đưa ra những hệ thống lương thưởng xứng đáng. Cuối cùng Sở hướng đến
việc tăng tiêu chuẩn hoạt động cho mỗi cá nhân và kết quả sẽ được phản ánh
bằng sự thành công của Sở.
- Quan điểm trả lương cho người lao động: Để đảm bảo cơ chế trả lương
phát huy tính hiệu quả trong thực tiễn , thực sự trở thành đòn bẩy để thực hiện
công việc Sở tuân thủ theo những quan điểm trả lương cơ bản sau:
+ Quy định của pháp luật, các chính sách tiền lương đã được Nhà nước
quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật.
+ Tính chất đặc thù công việc và mức độ ưu tiên đối với từng vị trí chức
danh trong Sở.
+ Mặt bằng tiền lương chung của xã hội của nghành và khu vực.
- Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản: Quan điểm mấu chốt
của Sở chính là thông qua hệ thống phúc lợi của Sở nhằm thu hút và duy trì đội
ngũ công chức, viên chức có trình dộ cao, những vị trí quan trọng trong Sở và
* Quan niệm về cán bộ ( Theo luật cán bộ, công chức)
Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt
Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức
chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ
một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong
biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
* Quan niệm về công chức ( Theo luật Thông tư số 06 của Bộ Nội vụ)
Công chức xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là
cấp xã) là những người được nhà nước tuyển dụng, làm công tác chuyên môn
thuộc biên chế của Ủy ban nhân dân cấp xã, có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác
được phân công và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã giao.
Công chức cấp xã làm công tác chuyên môn, giúp Uỷ ban nhân dân cấp
xã quản lý nhà nước trên các lĩnh vực như: văn phòng, thống kê; an ninh; quân
sự; địa chính, xây dựng; tài chính, kế toán; văn hóa, xã hội; tư pháp, hộ tịch;
ngoài ra những công chức này công thực hiện các nhiệm vụ khác khi được
thường trực Uỷ ban nhân dân cấp xã.
Công chức cấp xã: Công chức cấp xã là công dân Việt Nam trong biên
chế, được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, được tuyển dụng, giao giữ một
chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện
nhiệm vụ theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.
Để nâng cao hiệu lực hoạt động của chính quyền cấp xã cán bộ, công
chức chính quyền cấp xã không những cần phải có nhiệt tình cách mạng, có
phẩm chất tốt, đạo đức tốt mà còn cần phải có tri thức, trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, năng lực công tác để hoàn thành nhiệm vụ.
b) Vị trí, vai trò của cán bộ, công chức cấp xã
- Cán bộ, công chức cấp xã là những người gần dân, sát dân, biết dân, trực
tiếp triển khai đường lối của Đảng, chính sách pháp lụât của Nhà nước vào dân,