Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2011 2016 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 tại Xã Phong Quang huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

BÙI THỊ BÍCH NGỌC
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI
GIAI ĐOẠN 2011-2016 VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM
2020 TẠI XÃ PHONG QUANG, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản Lý Đất Đai

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018



: 2014 – 2018

Giảng viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Thị Lợi

Thái Nguyên, năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, Em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm khoa, cùng các
thầy cô giáo khoa quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
đã truyền đạt, trang bị cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cũng
như tạo môi trường học tập thuận lợi nhất trong suốt bốn năm học vừa qua.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS. Nguyễn Thị Lợi –
Phó Trưởng Khoa Quản Lý Tài Nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, người đã định hướng nghiên cứu, hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt
quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã
luôn động viên, giúp đỡ về vật chất và tinh thần trong suốt quá trình học tập
để em có thể hoàn thành khóa luận này.
Do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế nên khóa luận của em
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng
góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh Viên

Bùi Thị Bích Ngọc

BT

: Bê tông

BTCT

: Bê tông cốt thép

BTXM

: Bê tông xi măng

CNH – HĐH

: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KCXD

: Kết cấu xây dựng

KT – XH

: Kinh tế - xã hội

LN


TDTT

: Thể dục thể thao

THCS

: Trung học cơ sở

THTP

: Trung học phổ thông


iv

MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích đề tài ........................................................................................... 2
1.2.1. Mục đích chung ....................................................................................... 2
1.2.2. Mục đích cụ thể ....................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu đề tài ............................................................................................. 2
1.4. Ý nghĩa đề tài ............................................................................................. 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu. ..................................................... 2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU ........................................ 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1.Các Căn cứ pháp lý .................................................................................. 4
2.1.2. Cơ sở nghiên cứu ..................................................................................... 6
2.1.3. Khái niệm nông thôn ............................................................................... 6

4.2.1. Kết quả đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Phong Quang. ........... 30
4.3. Phương án sử dụng đất thực hiện quy hoạch cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo
bộ tiêu trí nông thôn mới cho xã đến năm 2020 ............................................. 39
4.3.1 Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch .............. 39
4.3.2. Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng .................... 40
4.4. Kế hoạch sử dụng đất ............................................................................... 54
4.4.1. Phân kỳ các chỉ tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch ........................... 54
4.4.2. Phân kỳ diện tích đất chuyển mục đích sử dụng ................................... 56
4.4.3. Phân kỳ quy hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng ........................ 56
4.5. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp....................... 56
4.5.1 Thuận lợi ................................................................................................ 56
4.5.2. Khó khăn ............................................................................................... 57
4.5.3. Đề xuất giải pháp ................................................................................ 57
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................... 59
5.1. Kết luận .................................................................................................... 59
5. 2. Kiến nghị .................................................................................................. 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nông thôn nói riêng và sự phát
triển của quốc gia nói chung. Xây dựng nông thôn mới nhằm phát triển
toàn diện: Hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng toàn diện tạo điều kiện phát
triển kinh tế, giao lưu hàng hóa; cơ cấu kinh tế hợp lý, thu nhập, đời sống
vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao; môi trường và an ninh

1.2.2. Mục đích cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phong Quang,
huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
- Đánh giá hiện trạng và tiến trình xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu
chuẩn xây dựng nông thôn mới tại xã Phong Quang, huyện Vị Xuyên, tỉnh
Hà Giang, giai đoạn 2011-2016
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất đối với hạng mục cơ sở hạ tầng
theo tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 và đề xuất các giải
pháp nhằm thực hiện trong thời gian tới tại xã Phong Quang
1.3. Yêu cầu đề tài
- Điều tra chính xác tình hình cơ bản của xã
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã.
- Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội xã.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới phù hợp với
QHTTKTXH, QHSDĐ, đảm bảo khả thi, sáng tạo, khoa học nhằm nâng cao
hiệu quả tiết kiệm đất đai, tạo cơ sở cho sự phát triển của xã.
1.4. Ý nghĩa đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.


3

- Có được cái nhìn tổng thể về thực trạng về hệ thống cơ sở hạ tầng
nông thôn trên địa bàn xã.
- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy
mạnh quá trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương trong giai
đoạn “công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp – nông thôn” hiện nay.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;
- Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng
Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
- Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ vể
việc Sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng về
việc Ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm
vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;


5

- Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông
vận tải về việc ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao
thông nông thôn phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2010-2020;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về
việc ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về
việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày
28/10/2011 của Liên bộ Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
xây dựng xã nông thôn mới;
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng về
quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng
xã nông thôn mới;
- Quyết định số 1744/QĐ-UBND ngày 19/8/2011 của UBND tỉnh Hà
Giang về việc Ban hành quy định lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy
hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Giang;

phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã.[9]
2.1.3.1. Xây dựng nông thôn mới là gì
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của
mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được
đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn
dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã
hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích
cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp,
dân chủ, văn minh.


7

2.1.3.2. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
ngày càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến;
- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du
lịch; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo qui hoạch; từng bước thực hiện
công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;
- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa
dân tộc; trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đời
sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao.
2.1.4. Đặc trưng của nông thôn mới
NTM giai đoạn 2010 - 2020 bao gồm các đặc trưng sau:
1- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông

Hộ nghèo, 12: Lao động có việc làm, 13: Tổ chức sản xuất, 14: Giáo dục và
đào tạo, 15: Y tế, 16: Văn hóa, 17: Môi trường và an toàn thực phẩm, 18: Hệ
thống chính trị và tiếp cận pháp luật, 19: Quốc phòng và an ninh.
Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới: Được thể
hiện tại thông tư số 69/QĐ/ - BNN-VPĐP, ngày 09 tháng 1 năm 2017 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quyết định ban hành sổ tay hướng dẫn thực
hiện bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.[8]
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Những thành công bước đầu của “Chương trình xây dựng thí điểm
mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá”
“Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá” (sau đây gọi tắt là Chương trình thí điểm) nhằm thử
nghiệm các nội dung, phương pháp, cách làm, cơ chế, chính sách. Xác định trách
nhiệm và mối quan hệ chỉ đạo giữa các cấp trong việc xây dựng nông thôn mới.
Đồng thời, xây dựng 11 xã thành các mô hình trên thực tiễn về nông thôn mới để
rút kinh nghiệm cho triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới trên diện rộng. Việc triển khai xây dựng mô hình thí điểm cũng là quá trình tổ
chức thực hiện thử nghiệm 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn cấp xã.


9

Theo Báo cáo của Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới
Trung ương, đến hết năm 2010 và sau gần 2 năm thực hiện, so với mục đích, yêu
cầu đề ra, Chương trình đã thành công bước đầu và đạt được một số kết quả
quan trọng. Số tiêu chí theo Bộ tiêu chí Quốc gia, các xã đã đạt và cơ bản đạt
được, tăng hơn gấp 2 đến 3 lần so với trước khi triển khai. Đến nay đã có 7/11 xã
đạt được 10 tiêu chí trở lên, trong đó có 3 xã đạt 14/19 tiêu chí; 3 xã đạt từ 8-10
tiêu chí. Trong đó, một số xã đã đạt được các tiêu chí về thu nhập, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và tổ chức sản xuất có hiệu quả, đây được xem là

một phong trào đổi mới toàn xã hội Hàn Quốc.
- Malaysia: Chính phủ nước này cho rằng cơ sở để PTNT là phát triển vốn
xã hội (giáo dục, sức khỏe), tăng cường quản trị cấp địa phương, đầu tư nghiên
cứu và khuyến nông, cung cấp các thể chế hỗ trợ như giao thông, tài chính... Đặc
biệt, cần xác định nông dân là nền tảng phát triển quốc gia. GS Ibrahim Ngah Đại học Công nghệ Malaysia cho biết, PTNT luôn được coi là chương trình nghị
sự quan trọng của Malaysia. Rất nhiều nỗ lực và nguồn lực đã được đầu tư để cải
thiện phúc lợi của người dân nông thôn, bao gồm phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở
vật chất. Kinh nghiệm của Malaysia cũng chỉ ra rằng, các phương pháp tiếp cận và
các mô hình PTNT cần được triển khai đặc thù theo địa phương với thời gian phụ
thuộc vào tình hình kinh tế, chính trị, nguồn lực tài chính...
- Trung Quốc: Từ năm 1978, Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính
sách cải cách ở nông thôn. Năm 2009, Trung Quốc đầu tư làm mới và sửa
chữa khoảng 300.000 km đường bộ nông thôn; hộ trợ trên 46 triệu người
nghèo đảm bảo đời sống tối thiểu; triển khai thí điểm 320 huyện về bảo
dưỡng lão xã hội nông thôn. Việc xây dựng NTM ngày càng linh hoạt hơn,
dựa trên quy hoạch tổng thể (ngân sách nhà nước và địa phương).
( />2.2.3. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở một số tỉnh trong nước
2.2.3.1. Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh
Triển khai công tác xây dựng nông thôn mới, các cấp, các ngành, các địa
phương trong tỉnh đồng loạt triển khai, với phương châm: Cùng với sự đầu tư lớn
của nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp, phải huy động sức mạnh tổng hợp của


11

toàn thể nhân dân, dựa vào nội lực của cộng đồng dân cư, mọi việc phải được dân
biết, dân bàn, dân làm và dân hưởng thụ. Đồng thời không làm thí điểm mà triển
khai đồng bộ ở 125 xã nông thôn của 13 huyện, thị, thành phố (trừ thành phố Hạ
Long vì không còn xã) và thực hiện đồng bộ tất cả các tiêu chí. Trong đó, lựa chọn
2 xã ở 2 huyện Hoành Bồ và Đông Triều làm mẫu triển khai thẩm định, phê duyệt

thôn mới, do đồng chí bí thư cấp ủy làm trưởng ban. Kế hoạch được thực
hiện từ quý 4-2008 và các năm tiếp theo, tùy theo tính chất, quy mô của
từng dự án. Nhưng trước hết là tập trung vào các nội dung như: quy hoạch
vùng sản xuất, vùng dân cư, quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
theo hướng hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi trong sinh hoạt, phát triển văn
hóa, giữ gìn môi trường và phát triển các làng nghề ở mỗi địa phương.
Tỉnh đã tiến hành xây dựng mô hình nông thôn mới tại 8 xã điểm:
Thanh Tân (Kiến Xương), Vũ Phúc (TP Thái Bình), Thụy Trình (Thái Thụy),
An Ninh (Tiền Hải), Nguyên Xá (Vũ Thư), Trọng Quan (Đông Hưng), Hồng
Minh (Hưng Hà) và Quỳnh Minh (Quỳnh Phụ). Đây là những điểm sáng đầu
tiên ở những vùng nông thôn khác nhau trong tỉnh, từ đó sẽ tổng kết, đánh
giá, rút kinh nghiệm để nhân điển hình ra diện rộng.
Cùng với sự phát triển kinh tế, Thái Bình còn chú trọng đẩy mạnh phát
triển y tế, giáo dục, xây dựng các thiết chế văn hóa ở nông thôn gắn với nâng cao
dân chủ cơ sở, bảo đảm 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, 100% số trường
học ở tất cả các cấp học được xây dựng kiên cố. Hiện nay toàn tỉnh đã có 39/296
trường mầm non, 242/294 trường tiểu học, 57/274 trường THCS và 7/49 trường
THPT đạt chuẩn quốc gia. Tất cả các thôn, làng trong tỉnh đều có nhà văn hóa, thư
viện và khu vui chơi giải trí; đồng thời tích cực thực hiện xóa đói, giảm nghèo,
giải quyết các vấn đề xã hội nhằm không ngừng nâng cao đời sống nhân dân.
Sau 2 năm kể từ khi tỉnh Thái Bình triển khai xây dựng nông thôn mới,
điều thay đổi nhận thấy rõ nhất là trên những cánh đồng ở Thái Bình giờ đây
nhiều người dân đã được sản xuất ở những thửa ruộng to hơn, với bờ vùng bờ
thửa được quy hoạch rộng rãi, khang trang. Đó chính là kết quả của công tác


13

dồn điền đổi thửa, một nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình xây dựng nông
thôn mới ở Thái Bình hiện nay.[10]


thuộc diện nghèo nhất cả nước, tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo cao, có xã lên đến
80% dân số. Do đó, việc giảm tỷ lệ hộ nghèo để bảo đảm tiêu chí NTM là hết
sức khó khăn.
Ðể vùng cao Hà Giang thực hiện hiệu quả chương trình xây dựng
NTM, Trung ương cần phân bổ nguồn vốn đáp ứng cơ bản nhu cầu đầu tư kết
cấu hạ tầng nông thôn theo lộ trình từng năm. Bên cạnh đó, cần có chính sách
hỗ trợ mạnh mẽ cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn thay đổi
tập quán, tư duy, hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển kinh tế, thoát nghèo bền
vững.
( [11]
2.2.5. Tình hình xây dựng nông thôn mới của huyện Vị Xuyên
Hiện nay tất cả các xã thuộc huyện Vị Xuyên đã hoàn thành đề án xây
dựng NTM giai đoạn 2011 – 2020. UBND huyện chỉ đạo các xã tập trung rà
soát triển khai lập quy hoạch chi tiết như quy hoạch sản xuất, quy hoạch khu
dân cư, quy hoạch nơi thu gom rác thải, giao thông; tăng cường quản lý quy
hoạch đã được phê duyệt; lập kế hoạch 5 năm, hàng năm; xây dựng các dự án
chuyên ngành để triển khai thực hiện; tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hệ
thống đường giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi, điện; tăng cường đầu tư
cơ sở vật chất trường lớp học đạt chuẩn quốc gia; xây dựng cơ sở vật chất văn
hóa, trạm y tế xã khám chữa bệnh...
Tiêu biểu xã thí điểm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng NTM của huyện là xã Việt Lâm(xã đầu tiên của tỉnh Hà Giang đạt
chuẩn nông thôn mới năm 2014). các con đường liên thôn xóm đã được bê
tông hóa; đầy đủ điện, nước, công trình văn hóa...đời sống nhân dân được
nâng cao, bộ mặt nông thôn thay đổi đẹp hơn, giúp cho các xã xung quanh
học hỏi các kinh nghiệm sản xuất và có tinh thần cùng nhà nước xây dựng
nông thôn mới được thành công. Hiện nay, toàn huyện có 04 xã (xã Phú Linh,
xã Đạo Đức, xã Việt Lâm, xã Trung Thành) đạt chuẩn theo bộ tiêu chí Quốc


3. Đánh giá phương án sử dụng đất thực hiện quy hoạch cơ sở hạ tầng
kỹ thuật theo bộ tiêu trí nông thôn mới cho xã đến năm 2020.
4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp.
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.3.2.1. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu
Điều tra, thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất và các
tài liệu, số liệu khác có liên quan đến đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử
dụng đất; tài liệu, số liệu đã được công bố tại Sở Tài Nguyên và Môi Trường


17

tỉnh Hà Giang, UBND huyện Vị Xuyên, Phòng Tài Nguyên và Môi Trường
huyện Vị Xuyên, UBND xã và một số cơ quan ban ngành khác có liên quan.
3.3.2.2. Phương pháp thống kê, tổng hợp, xử lý, phân tích số liệu và viết báo cáo
- Phương pháp so sánh, thống kê
Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định
mức độ, xu thế biến động của các chỉ tiêu phân tích. Phương pháp này cho ta
phát hiện những điểm giống nhau và khác nhau giữa các thời điểm nghiên cứu
đã và đang tồn tại trong những giai đoạn lịch sử phát triển nhất định đồng thời
giúp ta phân tích được các động thái phát triển của chúng.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích:
Là phương pháp liên kết thống nhất toàn bộ các yếu tố, các nhận xét mà
khi sử dụng các phương pháp có được thành một kết luận hoàn thiện, đầy đủ,
vạch ra mối liên hệ giữa chúng, khái quát hóa các vấn đề trong nhận thức tổng hợp


18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status