Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2011 2016 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 tại xã phong quang huyện vị xuyên tỉnh hà giang - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

BÙI THỊ BÍCH NGỌC
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI
GIAI ĐOẠN 2011-2016 VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM
2020 TẠI XÃ PHONG QUANG, HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
ngành

: Chính quy Chuyên
: Quản Lý Đất Đai Khoa

: Quản lý tài nguyên Khóa học
: 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

BÙI THỊ BÍCH NGỌC
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI

Trước tiên, Em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm khoa, cùng các
thầy cô giáo khoa quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
đã truyền đạt, trang bị cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cũng
như tạo môi trường học tập thuận lợi nhất trong suốt bốn năm học vừa qua.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS. Nguyễn Thị Lợi –
Phó Trưởng Khoa Quản Lý Tài Nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, người đã định hướng nghiên cứu, hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt
quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã
luôn động viên, giúp đỡ về vật chất và tinh thần trong suốt quá trình học tập
để em có thể hoàn thành khóa luận này.
Do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế nên khóa luận của em
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng
góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh Viên

Bùi Thị Bích Ngọc


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất xã Phong Quang ....................... 31
Bảng 4.2: Nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn xã dự báo đến năm 2020 ......... 41
Bảng 4.3: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây hàng năm
......................................................................................................................... 43
Bảng 4.4: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm . 44
......................................................................................................................... 45


CNH – HĐH

: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

HĐND

: Hội đồng nhân dân

KCXD

: Kết cấu xây dựng

KT – XH

: Kinh tế - xã hội

LN

: Nông lâm nghiệp

Năm TH

: Năm thực hiện

ND

: Uỷ ban nhân dân

NNQL



4

MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích đề tài ........................................................................................... 2
1.2.1. Mục đích chung ....................................................................................... 2
1.2.2. Mục đích cụ thể ....................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu đề tài ............................................................................................. 2
1.4. Ý nghĩa đề tài ............................................................................................. 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu. ..................................................... 2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU ........................................ 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1.Các Căn cứ pháp lý .................................................................................. 4
2.1.2. Cơ sở nghiên cứu ..................................................................................... 6
2.1.3. Khái niệm nông thôn ............................................................................... 6
2.1.4. Đặc trưng của nông thôn mới.................................................................. 7
2.1.5. Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới .................................................. 7
2.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................... 8
2.2.1. Những thành công bước đầu của “Chương trình xây dựng thí điểm mô
hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá” .................. 8
2.2.2. Kinh nghiệm xây dựng NTM của một số nước trên thế giới .................. 9
2.2.3. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở một số tỉnh trong nước .............. 10
2.2.4. Tình hình xây dựng nông thôn mới của tỉnh Hà Giang ........................ 13
2.2.5. Tình hình xây dựng nông thôn mới của huyện Vị Xuyên .................... 14
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 16

4.5.1 Thuận lợi ................................................................................................ 56
4.5.2. Khó khăn ............................................................................................... 57
4.5.3. Đề xuất giải pháp ................................................................................ 57
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................... 59
5.1. Kết luận .................................................................................................... 59
5. 2. Kiến nghị .................................................................................................. 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nông thôn nói riêng và sự phát
triển của quốc gia nói chung. Xây dựng nông thôn mới nhằm phát triển
toàn diện: Hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng toàn diện tạo điều kiện phát
triển kinh tế, giao lưu hàng hóa; cơ cấu kinh tế hợp lý, thu nhập, đời sống
vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao; môi trường và an ninh
nông thôn được đảm bảo; xây dựng nếp sống văn hóa...thay đổi bộ mặt
nông thôn, góp phần xây dựng đất nước giàu đ ẹp.
Nông nghiệp, nông thôn là khu vực có vị trí chiến lược trong sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực
lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định
chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân
tộc và bảo vệ môi trường sinh thái.
Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của nông nghiệp, nông thôn
Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách ưu tiên phát triển kinh tế khu vực
nông nghiệp, nông thôn. Để thực hiện có hiệu quả các chính sách về phát triển

1.3. Yêu cầu đề tài
- Điều tra chính xác tình hình cơ bản của xã
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã.
- Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội xã.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng theo tiêu chí nông thôn mới phù hợp với
QHTTKTXH, QHSDĐ, đảm bảo khả thi, sáng tạo, khoa học nhằm nâng cao
hiệu quả tiết kiệm đất đai, tạo cơ sở cho sự phát triển của xã.
1.4. Ý nghĩa đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.


3

- Có được cái nhìn tổng thể về thực trạng về hệ thống cơ sở hạ tầng
nông thôn trên địa bàn xã.
- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy
mạnh quá trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ở địa phương trong giai
đoạn “công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp – nông thôn” hiện nay.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài góp phần vào tìm hiểu, phân tích, đánh giá kết quả thực hiện
nông thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho xã có những định
hướng phát triển phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Giúp địa phương phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn
chế yếu kém nhằm thực hiện tốt hơn trương trình xây dựng nông thôn mới,
định hướng sử dụng đất để từng bước cải thiện đời sống nhân dân.




5

- Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông
vận tải về việc ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao
thông nông thôn phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2010-2020;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về
việc ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về
việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày
28/10/2011 của Liên bộ Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng về
quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng
xã nông thôn mới;
- Quyết định số 1744/QĐ-UBND ngày 19/8/2011 của UBND tỉnh Hà
Giang về việc Ban hành quy định lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy
hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
- Kế hoạch số 76/KH - BCĐNTM ngày 17/5/2010 của Ban chỉ đạo
XDNTM tỉnh Hà Giang về kế hoạch lộ trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà
Giang giai đoạn 2010 - 2015;
- Quyết định số 6974/QĐ - UBND ngày 12/12/2011 của UBND huyện
Vị Xuyên về việc thành lập tổ chuyên trách thẩm định nhiệm vụ, đồ án quy
hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn
huyện Vị Xuyên;
- Hướng dẫn số 04/HD-PCT ngày 13/7/2011 của Phòng Công Thương
về việc Hướng dẫn Xây dựng Nông thôn mới lĩnh vực giao thông – xây dựng,

dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã
hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích
cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp,
dân chủ, văn minh.


7

2.1.3.2. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội ngày càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất
tiên tiến;
- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du
lịch; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo qui hoạch; từng bước thực hiện
công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;
- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa
dân tộc; trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững;
đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và
nâng cao.
2.1.4. Đặc trưng của nông thôn mới
NTM giai đoạn 2010 - 2020 bao gồm các đặc trưng sau:
1- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông
thôn được nâng cao;
2- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội
hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
3- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát
huy;
4- An ninh tốt, quản lý dân chủ;

đào tạo, 15: Y tế, 16: Văn hóa, 17: Môi trường và an toàn thực phẩm, 18: Hệ
thống chính trị và tiếp cận pháp luật, 19: Quốc phòng và an ninh.
Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới: Được
thể hiện tại thông tư số 69/QĐ/ - BNN-VPĐP, ngày 09 tháng 1 năm 2017 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quyết định ban hành sổ tay hướng
dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
[8]
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Những thành công bước đầu của “Chương trình xây dựng thí điểm
mô hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá”
“Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ
công
nghiệp hoá, hiện đại hoá” (sau đây gọi tắt là Chương trình thí điểm) nhằm thử
nghiệm các nội dung, phương pháp, cách làm, cơ chế, chính sách. Xác định
trách nhiệm và mối quan hệ chỉ đạo giữa các cấp trong việc xây dựng nông
thôn mới. Đồng thời, xây dựng 11 xã thành các mô hình trên thực tiễn về nông
thôn mới để rút kinh nghiệm cho triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới trên diện rộng. Việc triển khai xây dựng mô hình thí điểm


10

cũng là quá trình tổ chức thực hiện thử nghiệm 19 tiêu chí nông thôn mới trên
địa bàn cấp xã.


11

Theo Báo cáo của Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới
Trung ương, đến hết năm 2010 và sau gần 2 năm thực hiện, so với mục đích,


Saemaulundong” (phong trào đổi mới nông thôn) vào đúng lúc nông thôn Hàn
Quốc đang trì trệ trong lúc đói nghèo đã tạo ra sự bứt phá mạnh mẽ và nhanh
chóng đạt được những kết quả khả quan. Vào năm 1980, bộ mặt nông thôn có
thể nói đã hoàn toàn thay đổi với đầy đủ điện, đường , nước sạch, công trình
văn hóa...” Saemaulundong” từ một phong trào ở nông thôn đã lan ra thành
một phong trào đổi mới toàn xã hội Hàn Quốc.
- Malaysia: Chính phủ nước này cho rằng cơ sở để PTNT là phát triển
vốn xã hội (giáo dục, sức khỏe), tăng cường quản trị cấp địa phương, đầu tư
nghiên cứu và khuyến nông, cung cấp các thể chế hỗ trợ như giao thông, tài
chính... Đặc biệt, cần xác định nông dân là nền tảng phát triển quốc gia. GS
Ibrahim Ngah - Đại học Công nghệ Malaysia cho biết, PTNT luôn được coi là
chương trình nghị sự quan trọng của Malaysia. Rất nhiều nỗ lực và nguồn lực
đã được đầu tư để cải thiện phúc lợi của người dân nông thôn, bao gồm phát
triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất. Kinh nghiệm của Malaysia cũng chỉ ra
rằng, các phương pháp tiếp cận và các mô hình PTNT cần được triển khai đặc
thù theo địa phương với thời gian phụ thuộc vào tình hình kinh tế, chính trị,
nguồn lực tài chính...
- Trung Quốc: Từ năm 1978, Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính
sách cải cách ở nông thôn. Năm 2009, Trung Quốc đầu tư làm mới và sửa
chữa khoảng 300.000 km đường bộ nông thôn; hộ trợ trên 46 triệu người
nghèo đảm bảo đời sống tối thiểu; triển khai thí điểm 320 huyện về bảo
dưỡng lão xã hội nông thôn. Việc xây dựng NTM ngày càng linh hoạt hơn,
dựa trên quy hoạch tổng thể (ngân sách nhà nước và địa phương).
( />2.2.3. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở một sô tinh trong nước
2.2.3.1. Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh
Triển khai công tác xây dựng nông thôn mới, các cấp, các ngành, các
địa phương trong tỉnh đồng loạt triển khai, với phương châm: Cùng với sự đầu
tư lớn của nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp, phải huy động sức mạnh tổng
hợp của

với cả nước.


14

2.2.3.2. Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Bình
Thái Bình là tỉnh nông nghiệp, có gần 90% số dân sống ở nông thôn
và hơn 70% lao động làm nông nghiệp. Vì vậy, việc xây dựng nông thôn
mới đang được thực hiện tích cực. Từ cuối năm 2008, ở cả ba cấp tỉnh,
huyện, xã của Thái Bình đều thành lập Ban chỉ đạo xây dự ng thí điểm nông
thôn mới, do đồng chí bí thư cấp ủy làm trưởng ban. Kế hoạch được thực
hiện từ quý 4-2008 và các năm tiếp theo, tùy theo tính chất, quy mô của
từng dự án. Nhưng trước hết là tập trung vào các nội dung như: quy hoạch
vùng sản xuất, vùng dân cư, quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
theo hướng hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi trong sinh hoạt, phát triển văn
hóa, giữ gìn môi trường và phát triển các làng nghề ở mỗi địa phương.
Tỉnh đã tiến hành xây dựng mô hình nông thôn mới tại 8 xã điểm:
Thanh Tân (Kiến Xương), Vũ Phúc (TP Thái Bình), Thụy Trình (Thái Thụy),
An Ninh (Tiền Hải), Nguyên Xá (Vũ Thư), Trọng Quan (Đông Hưng), Hồng
Minh (Hưng Hà) và Quỳnh Minh (Quỳnh Phụ). Đây là những điểm sáng đầu
tiên ở những vùng nông thôn khác nhau trong tỉnh, từ đó sẽ tổng kết, đánh
giá, rút kinh nghiệm để nhân điển hình ra diện rộng.
Cùng với sự phát triển kinh tế, Thái Bình còn chú trọng đẩy mạnh phát
triển y tế, giáo dục, xây dựng các thiết chế văn hóa ở nông thôn gắn với nâng
cao dân chủ cơ sở, bảo đảm 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, 100% số
trường học ở tất cả các cấp học được xây dựng kiên cố. Hiện nay toàn tỉnh đã
có 39/296 trường mầm non, 242/294 trường tiểu học, 57/274 trường THCS và
7/49 trường THPT đạt chuẩn quốc gia. Tất cả các thôn, làng trong tỉnh đều có
nhà văn hóa, thư viện và khu vui chơi giải trí; đồng thời tích cực thực hiện xóa
đói, giảm nghèo, giải quyết các vấn đề xã hội nhằm không ngừng nâng cao đời

đóng góp hơn 23 tỷ đồng, hỗ trợ các địa phương xây dựng NTM. Những nỗ
lực đó đã đạt được kết quả đáng ghi nhận, có 16 xã được công nhận đạt chuẩn
NTM; ba xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí; 24 xã đạt từ 10 đến 14 tiêu chí.
Với điều kiện cơ sở vật chất nghèo nàn, địa hình phức tạp, mức đầu tư
xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn lớn, do đó, nguồn vốn đầu tư xây dựng
NTM từ ngân sách nhà nước cho các xã không đáp ứng được nhu cầu. Năm
2017, tỉnh Hà Giang cố gắng huy động nguồn lực nhưng cũng chỉ dành được
một triệu tấn xi-măng cho các huyện xây dựng NTM. Tỉnh có sáu huyện


16

thuộc diện nghèo nhất cả nước, tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo cao, có xã lên đến
80% dân số. Do đó, việc giảm tỷ lệ hộ nghèo để bảo đảm tiêu chí NTM là hết
sức khó khăn.
Ðể vùng cao Hà Giang thực hiện hiệu quả chương trình xây dựng
NTM, Trung ương cần phân bổ nguồn vốn đáp ứng cơ bản nhu cầu đầu tư kết
cấu hạ tầng nông thôn theo lộ trình từng năm. Bên cạnh đó, cần có chính sách
hỗ trợ mạnh mẽ cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn thay đổi
tập quán, tư duy, hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển kinh tế, thoát nghèo bền
vững.
( [11]
2.2.5. Tình hình xây dựng nông thôn mới của huyện Vị Xuyên
Hiện nay tất cả các xã thuộc huyện Vị Xuyên đã hoàn thành đề án xây
dựng NTM giai đoạn 2011 – 2020. UBND huyện chỉ đạo các xã tập trung rà
soát triển khai lập quy hoạch chi tiết như quy hoạch sản xuất, quy hoạch khu
dân cư, quy hoạch nơi thu gom rác thải, giao thông; tăng cường quản lý quy
hoạch đã được phê duyệt; lập kế hoạch 5 năm, hàng năm; xây dựng các dự án
chuyên ngành để triển khai thực hiện; tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng hệ
thống đường giao thông nông thôn, hệ thống thủy lợi, điện; tăng cường đầu tư

- Định mức và sự phân bổ sử dụng đất đến năm 2020 cho xã Phong
Quang.
3.1.2.Phạm vi nghiên cứu
- Trong ranh giới hành chính của toàn xã (ranh giới theo bản đồ .....).
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Trung tâm Tài nguyên môi trường miền núi trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 14/8/2017 đến ngày 12/11/2017
3.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Nội dung nghiên cứu
1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội.
2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, cơ sở hạ tầng và không gian kiến
trúc hạ tầng cơ sở của xã Phong Quang
3. Đánh giá phương án sử dụng đất thực hiện quy hoạch cơ sở hạ tầng
kỹ thuật theo bộ tiêu trí nông thôn mới cho xã đến năm 2020.
4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp.
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.3.2.1. Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu
Điều tra, thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất và các
tài liệu, số liệu khác có liên quan đến đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử
dụng đất; tài liệu, số liệu đã được công bố tại Sở Tài Nguyên và Môi Trường



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status