ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN QUÝ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ
TẦNG KỸ THUẬT PHỤC VỤ CÔNG TÁC XÂY DỰNG
QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
XÃ PHƯƠNG ĐỘ THÀNH PHỐ HÀ GIANG
TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, năm 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN QUÝ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ
TẦNG KỸ THUẬT PHỤC VỤ CÔNG TÁC XÂY DỰNG
QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2015 - 2020
XÃ PHƯƠNG ĐỘ THÀNH PHỐ HÀ GIANG
TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Quản lý đất đai
LỜI CẢM ƠN
Nghiên cứu hoàn thành Luận văn tốt nghiệp là giai đoạn mà mỗi học
viên sau khi học tập nghiên cứu tại trường có điều kiện củng cố và vận
dụng kiến thức đã học vào thực tế lĩnh vực công tác của mình. Đây là giai
đoạn không thể thiếu được đối với mỗi học viên Cao học nói riêng và sinh
viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói chung.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cám ơn cô
giáo TS. Nguyễn Thị Lợi đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian nghiên cứu đề tài khoa học này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Khoa Quản lý
Tài nguyên, Phòng Đào tạo - Đào tạo Sau đại học; Văn phòng Điều phối
chương trình xây dựng nông thôn mới Hà Giang, Ban Lãnh đạo Sở Tài
nguyên và Môi trường Hà Giang; Phòng Tài nguyên và Môi trường, Đảng
ủy, HĐND, UBND xã Phương Độ, thành phố Hà Giang đã giúp đỡ tôi tận
tình chu đáo trong quá trình học tập nghiên cứu đề tài này.
Với kiến thức của mình, tôi đã cố gắng mặc dù đã có kinh nghiệm
trong quá trình công tác nhưng do kiến thức còn có phần hạn chế nên đề tài
không tránh được thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp và tạo
điều kiện của các thầy cô giáo trong Hội đồng để bản báo cáo của tôi được
hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 10 năm 2015
Học viên
Nguyễn Văn Quý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
1.2.1. Những thành công bước đầu của “Chương trình xây dựng thí điểm mô
hình nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá”
ở Việt Nam ...................................................................................................... 10
1.2.2. Kinh nghiệm xây dựng NTM của một số nước trên thế giới ................ 11
1.2.3. Tình hin
̀ h xây dựng NTM ở mô ̣t số tỉnh trong nước ............................ 12
1.2.4. Tình hình xây dựng nông thôn mới của tỉnh Hà Giang ........................ 15
1.2.4.1. Những kết quả xây dựng quy hoạch NTM ở tỉnh Hà Giang.............. 16
1.2.4.2. Nghiên cứu về cơ chế, chính sách xây dựng nông thôn mới ............. 17
1.2.4.3. Nghiên cứu trong việc xây dựng nông thôn mới gắn với tái cơ cấu
ngành nông nghiệp .......................................................................................... 20
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 25
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 25
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ..................................................... 25
2.2.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 25
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 25
2.2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................... 25
2.2.2.2. Phương pháp khảo sát thực địa .......................................................... 26
2.2.2.3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu .................................................. 27
2.2.2.4. Phương pháp tổng hợp và viết báo cáo .............................................. 27
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................... 28
đoạn 2011 - 2015 xã Phương Độ .................................................................... 53
3.3.1. Hiện trạng sử dụng đất .......................................................................... 53
3.3.2. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 xã
Phương Độ ...................................................................................................... 59
3.4. Kết quả đánh giá về hiện trạng nông thôn xã Phương Độ qua ý kiến của
cán bộ và người dân ........................................................................................ 61
3.4.1. Kết quả ý kiến đánh giá của người dân về cơ sở hạ tầng xã hội ........... 69
3.4.2. Kết quả ý kiến đánh giá của người dân về cơ sở hạ tầng kỹ thuật........ 70
3.4.3. Nhận xét đánh giá.................................................................................. 70
3.5. Xây dựng phương án quy hoạch cơ sở hạ tầng theo 19 tiêu chuẩn nông
thôn mới .......................................................................................................... 72
3.5.1. Đánh giá tổng hợp và đề xuất giải pháp quy hoạch nông thôn mới xã
Phương Độ ...................................................................................................... 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
3.5.2. Phương án quy hoạch khu dân cư ......................................................... 74
3.5.2.1. Dự báo phân bố dân cư ...................................................................... 74
3.5.2.2. Tổ chức mạng lưới điểm dân cư ........................................................ 78
3.5.2.3. Tổ chức không gian thôn xóm và nhà ở ............................................. 79
3.5.2.4. Giải pháp tổ chức không gian nhà ở .................................................. 80
3.5.3. Phương án quy hoạch hạ tầng kỹ thuật ................................................. 82
3.5.3.1. Quy hoạch giao thông ........................................................................ 82
3.5.3.2. Quy hoạch hệ thống kênh mương nội đồng ....................................... 87
3.5.3.3. Quy hoạch các sân thể thao thôn ........................................................ 89
Bảng 3.10. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ................................................. 55
Bảng 3.11. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất 2011 - 2015 ................ 60
Bảng 3.12. Tổng hợp Đánh giá chi tiết 19 tiêu chí nông thôn mới xã Phương
Độ qua ý kiến của cán bộ và người dân ......................................... 61
Bảng 3.13. Đánh giá sự phù hợp giữa quan điểm quy hoạch với mục tiêu bảo
vệ môi trường ................................................................................. 72
Bảng 3.14. Bảng dự kiến nhu cầu đất ở .......................................................... 75
Bảng 3.15. Quy hoạch định hướng một số khu đô thị đến năm 2030 ............ 75
Bảng 3.16. Quy hoạch đường giao ngõ xóm. ................................................. 84
Bảng 3.17. Quy hoạch kênh mương nội đồng ................................................ 87
Bảng 3.18. Quy hoạch các sân thể thao .......................................................... 89
Bảng 3.19. Quy hoạch Các công trình công cộng, thương mại dịch vụ ......... 93
Bảng 3.20. Tổng vốn đầu tư ............................................................................ 95
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Trường mầm non và trường THCS chính nằm cạnh QL 2 ............. 39
Hình 3.2. Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ................................................ 40
Hình 3.3. Sân thể thao - thôn Hạ Thành.......................................................... 41
Hình 3.4. Chợ xã Phương Độ chỉ họp vào sáng thứ 7 hàng tuần.................... 43
Hình 3.5. QL 2 Hà Giang - Thanh Thủy ......................................................... 45
Hình 3.6. Nhà máy thủy điện 302 và là nơi cung cấp nước tưới .................... 46
Hình 3.7. Đường giao thông nội đồng thôn Tân Thành .................................. 49
Hình 3.8. Mương thủy lợi kết hợp với giao thông tại thôn Tân Thành .......... 50
triển kinh tế, giao lưu hàng hóa; cơ cấu kinh tế hợp lý, thu nhập, đời sống
vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao; môi trường và an ninh
nông thôn được đảm bảo; xây dựng nếp sống văn hóa...thay đổi bộ mặt nông
thôn, góp phần xây dựng đất nước giàu đẹp.
Phương Độ là xã thuộc thành phố Hà Giang, cách trung tâm thành phố
khoảng 5 km về phía Tây bắc, với tổng diện tích tự nhiên 4.380,08ha, dân số
3.767 người. Là một xã thuộc thành phố Hà Giang nhưng Phương Độ còn
mang tính chất của một xã vùng nông thôn: kinh tế -xã hội phát triển trung
bình, chủ yếu dựa vào ngành nông lâm nghiệp là chính, cơ sở hạ tầng còn
thiếu, trình độ dân trí chưa cao… chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển.
Nhằm rà soát và đánh giá thực trạng của xã theo các tiêu chí của một xã nông
thôn mới, từ đó đưa ra các định hướng để phát triển xã trở thành một xã nông
thôn mới giàu đẹp, văn minh, phát triển bền vững. Do đó, quy hoạch xây
dựng Nông thôn mới xã Phương Độ là rất cần thiết và cấp bách.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
Xuất phát từ thực tế đó được sự đồng ý của Ban Giám hiệu trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Quản lý Tài nguyên, Phòng Đào tạo - Đào tạo Sau
đại học, dưới sự hướng dẫn của cô giáo TS. Nguyễn Thị Lợi, em tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
phục vụ công tác xây dựng quy hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 -2020
xã Phương Độ, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang”.
2. Mục tiêu đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của xã Phương Độ, thành
tầng và đưa ra các giải pháp để xây dựng xã Phương Độ đạt tiêu chuẩn nông
thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho xã có những định
hướng phát triển phù hợp với điều kiện của địa phương.
- Giúp địa phương phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn
chế yếu kém nhằm thực hiện tốt hơn trương trình xây dựng nông thôn mới để
từng bước cải thiện đời sống nhân dân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1.1. Một số khái niệm về nông thôn mới
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành
phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã [12].
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của
mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được
đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Công cuộc xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng,
toàn dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh
tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp. Xây dựng nông thôn mới
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao.
1.1.1.4. Ý nghĩa của Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới
Theo quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới, cho thấy ý nghĩa
của Bộ tiêu chí nông thôn mới như sau [8]:
- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH;
- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu
quốc gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu
đạt 19 tiêu chí nông thôn mới;
- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM
của các địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt
nông thôn mới; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã
trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
1.1.1.5. Nội dung bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới.
Tiêu chí “Xã nông thôn mới”: Gồm 19 tiêu chí trên 5 lĩnh vực được
quy định tại Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng
Chính phủ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
- Gồm 5 nhóm là: Nhóm 1: Quy hoạch; Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã
hội; Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất; Nhóm 4: Văn hóa - xã hội - môi
trường; Nhóm 5: Hệ thống chính trị.
- Gồm 19 tiêu chí là: 1: Quy hoạch, 2: Giao thông, 3: Thủy lợi, 4: Điện, 5:
Trường học, 6: Cơ sở vật chất văn hóa, 7: Chợ, 8: Bưu điện, 9: Nhà ở dân cư,
10: Thu nhập, 11: Tỷ lệ hộ nghèo, 12: Cơ cấu lao động, 13: Hình thức tổ chức
vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa
phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất; nghiên cứu, chuyển giao khoa
học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế. Việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổ
biến vẫn là sản xuất nhỏ phân tán; năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều
mặt hàng thấp. Công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề phát triển chậm, chưa
thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động ở nông thôn. Các
hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển
mạnh sản xuất hàng hoá. Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu quy
hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trường ngày càng ô
nhiễm; năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế. Đời sống
vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao,
nhất là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa; chênh lệch giàu, nghèo
giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã
hội bức xúc [1].
Những hạn chế, yếu kém trên có nguyên nhân khách quan và chủ quan,
trong đó nguyên nhân chủ quan là chính: nhận thức về vị trí, vai trò của nông
nghiệp, nông dân, nông thôn còn bất cập so với thực tiễn; chưa hình thành
một cách có hệ thống các quan điểm lý luận về phát triển nông nghiệp, nông
dân, nông thôn; cơ chế, chính sách phát triển các lĩnh vực này thiếu đồng bộ,
thiếu tính đột phá; một số chủ trương, chính sách không hợp lý, thiếu tính khả
thi nhưng chậm được điều chỉnh, bổ sung kịp thời; đầu tư từ ngân sách nhà
nước và các thành phần kinh tế vào nông nghiệp, nông dân, nông thôn còn
thấp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; tổ chức chỉ đạo thực hiện và công tác
quản lý nhà nước còn nhiều bất cập, yếu kém; vai trò của các cấp Ủy, chính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
- Thông tư số 07/2010/TT-BNN ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp
cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
1.1.2.2. Những văn bản là cơ sở để tiến hành thực hiện xây dựng quy
hoạch nông thôn mới giai đoạn 2015 - 2020 xã Phương Độ
* Các văn bản của địa phương:
- Quy hoạch khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy đến năm 2020;
- Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang giai
đoạn 2007-2025;
- Quy hoạch vùng biên giới Việt Trung năm 2006;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Giang
đến năm 2020;
- Văn kiện đại hội Đảng bộ xã Phương Độ nhiệm kỳ 2015-2020;
- Số liệu kiểm kê đất đai năm 2014 của xã Phương Độ;
- Đề án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Phương Độ - thành phố
Hà Giang - Tỉnh Hà Giang (Giai đoạn 2011 - 2020).
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Phương Độ năm 2014, tỷ lệ
1/10.000.
* Các tiêu chuẩn quy phạm
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn (Quy
chuẩn Việt Nam 14: 2009/BXD).
- Tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng nông thôn ban hành theo Thông tư
số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng.
Theo Báo cáo của Ban Chỉ đạo chương trình xây dựng nông thôn mới
Trung ương, đến hết năm 2010 và sau gần 2 năm thực hiện, so với mục đích, yêu
cầu đề ra, chương trình đã thành công bước đầu và đạt được một số kết quả quan
trọng. Số tiêu chí theo bộ tiêu chí Quốc gia, các xã đã đạt và cơ bản đạt được,
tăng hơn gấp 2 đến 3 lần so với trước khi triển khai. Đến nay đã có 7/11 xã đạt
được 10 tiêu chí trở lên, trong đó có 3 xã đạt 14/19 tiêu chí; 3 xã đạt từ 8-10 tiêu
chí. Trong đó, một số xã đã đạt được các tiêu chí về thu nhập, chuyển dịch cơ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
cấu kinh tế, cơ cấu lao động và tổ chức sản xuất có hiệu quả, đây được xem là
những tiêu chí khó thực hiện nhất [4].
Các nội dung xây dựng các hạ tầng thiết yếu và phát triển sản xuất ở
các xã đã đạt được kết quả rõ nét và toàn diện hơn; các hoạt động văn hóa, xã
hội và môi trường được quan tâm; hệ thống chính trị và công tác cán bộ ở các
xã điểm được củng cố, nâng cao; an ninh trật tự được giữ vững.
Từ thực tiễn chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại các xã điểm đã rút
ra được một số kinh nghiệm tốt về biện pháp, cách làm, cơ chế huy động
các nguồn lực và công tác tổ chức thực hiện... Những kinh nghiệm đó là cơ
sở thực tiễn để Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương ban hành nhiều Nghị
định, Quyết định, cơ chế, chính sách phục vụ cho triển khai chương trình
mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Đây là những chính sách và
điều kiện quan trọng để tiếp tục thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 26/NQTW của Hội nghị lần thứ 7, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về
“nông nghiệp, nông dân, nông thôn”. [14]
1.2.2. Kinh nghiệm xây dựng NTM của một số nước trên thế giới
cam kết bán vật liệu theo phương thức trả chậm, giảm giá bán 10%, hỗ trợ
trực tiếp các công trình hạ tầng nông thôn theo phương thức "Chìa khóa trao
tay". Phong trào "Nông dân tự lực sáng tạo trong xây dựng NTM" được phát
huy tối đa. “Thành công lớn nhất của Quảng Ninh là nhận thức về xây dựng
NTM được nâng lên rất rõ từ các cấp Ủy, chính quyền cho đến cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp, nhất là người nông dân đã phát huy mạnh mẽ vai trò chủ thể
trong việc xây dựng NTM và được cả xã hội đồng tình, hưởng ứng. Cùng với
sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị với mục tiêu và chủ thể xây dựng là
người dân, tỉnh Quảng Ninh sẽ tiếp tục đẩy mạnh việc xây dựng NTM tại các
huyện đảo, xã đảo để đưa chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM đến
với từng người dân”. Như vậy có thể khẳng định với sự quyết tâm cao, sự vào
cuộc của cả hệ thống chính trị, sự đồng thuận trong nhân dân đã huy động
được sức mạnh tổng hợp trong toàn dân tham gia thực hiện chương trình xây
dựng NTM. Do đó, chương trình xây dựng NTM trên địa bàn toàn
tỉnh đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, tạo động lực để tỉnh Quảng
Ninh về đích sớm so với cả nước [15].
- Xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Bình
Bước đầu hình thành các vùng sản xuất hàng hoá với cùng loại sản phẩm
có quy mô hàng trăm ha/vùng, như vùng trồng đậu tương, ớt, khoai tây, ngô,
lúa chất lượng cao... hiệu quả sản xuất tăng cao hơn so với trước đây. Cơ cấu
cây trồng và thời vụ gieo cấy tiếp tục có sự chuyển biến mạnh mẽ, năm 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
cơ cấu các giống lúa ngắn ngày chiếm 95,2%, trong đó các giống lúa chất
lượng cao chiếm trên 30%, giống lúa thuần, lúa lai có năng suất cao chiếm trên
15
dân bảo vệ an ninh tổ quốc gắn với cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” [3].
1.2.4. Tình hình xây dựng nông thôn mới của tỉnh Hà Giang
Năm 2010, Ban Chỉ đạo chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng
NTM của tỉnh được thành lập, do đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng
ban, ngoài ra còn có 3 Phó ban, trong đó đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh
phụ trách khối nông, lâm nghiệp làm Phó Ban thường trực. Đến tháng 4/2013,
để việc lãnh đạo xây dựng NTM hiệu quả hơn, tỉnh Ủy Hà Giang đã kiện toàn
Ban Chỉ đạo, đồng chí Bí thư tỉnh Ủy trực tiếp làm Trưởng ban và có 5 Phó
ban. Cùng với tỉnh, tại 11/11 huyện, thành phố của Hà Giang cũng đã thực
hiện việc kiện toàn Ban Chỉ đạo, trong đó đồng chí Bí thư huyện Ủy, thành
Ủy làm Trưởng ban Chỉ đạo cấp huyện, ngoài cơ quan thường trực còn có các
tổ chuyên trách giúp việc Ban Chỉ đạo, mỗi tổ có từ 2 đến 3 cán bộ được tăng
cường từ các phòng, ban chuyên môn. Tại các thôn, bản đều thành lập được
Ban phát triển nông thôn và Ban giám sát thôn, bản. Đây chính là việc làm thể
hiện sự vào cuộc một cách cụ thể, sâu sát, giúp cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo
xây dựng NTM được hiệu quả hơn.
Nhận thấy công tác tuyên truyền, vận động đóng vai trò quan trọng
trong việc thay đổi nhận thức của người dân trong việc tham gia xây dựng
NTM, tỉnh Hà Giang đã tăng cường việc tuyên truyền sâu rộng tới đội ngũ
cán bộ và các tầng lớp nhân dân. Công tác tuyên truyền được thực hiện qua
nhiều kênh như: phát hành tài liệu hỏi đáp về xây dựng NTM; phát động thi
đua “Dân vận khéo” trong xây dựng NTM; truyền thông trên các phương tiện
thông tin đại chúng; tổ chức thi tìm hiểu về xây dựng NTM. Bên cạnh đó,
hàng tháng, hàng quý, tỉnh và các xã xây dựng NTM của Hà Giang đều tổ
chức giao ban, đánh giá việc triển khai, qua đó kịp thời điều chỉnh, tháo gỡ
khó khăn, giải quyết những vấn đề vướng mắc tại cơ sở…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN