Đánh giá hiệu quả của công tác giao đất lâm nghiệp có sự tham gia của người dân tại huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn - Pdf 24


Số hóa bởi trung tâm học liệu www: \\lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN DUY THÚC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC
GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP CÓ SỰ THAM GIA
CỦA NGƢỜI DÂN TẠI HUYỆN NA RÌ -
TỈNH BẮC KẠN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐẶNG KIM VUI THÁI NGUYÊN - 2013

Số hóa bởi trung tâm học liệu www: \\lrc-tnu.edu.vn

i
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

11 10 năm 2013
Tác giả luận văn

Nguyễn Duy Thúc Số hóa bởi trung tâm học liệu www: \\lrc-tnu.edu.vn

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục tiêu của đề tài 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 3
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Giao đất giao rừng và quản lý tài nguyên rừng có sự tham gia trên thế giới 4
1.2. Ở Việt Nam 7
1.2.1. Giao đất giao rừng và quản lý tài nguyên rừng có sự tham gia ở Việt Nam 8
1.2.2. Tình hình giao đất giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân 13
1.3. Luật và chính sách của Nhà nước liên quan đến cách thức quản lý rừng và đất
lâm nghiệp có sự tham gia 15
1.4. Những nghiên cứu liên quan đến giao và sử dụng rừng, đất lâm nghiệp và

đất lâm nghiệp 39
3.3.2. Sự chấp nhận của người dân trong quá trình GĐLN có sự tham gia 43
3.3.3. Hiệu quả tăng thu nhập và tạo việc làm cho người lao động 46
3.3.4. Hiệu quả đối với việc củng cố tinh thần đoàn kết trong cộng đồng 48
3.3.5. Thay đổi phương thức canh tác truyền thống đã lạc hậu 50
3.4. Đánh giá hiệu quả của việc giao đất lâm nghiệp tới bảo vệ môi trường và quản lý
bảo vệ rừng 52
3.4.1. Tác động của GĐLN tới bảo vệ môi trường 52
3.4.2. Tác động của dự án đến việc nâng cao hiệu quả quản lý rừng và ĐLN 53
3.4.3. Đánh giá về sự thay đổi diện tích rừng, độ che phủ rừng 54
3.4.4. Đánh giá tác động của giao đất lâm nghiệp tới giảm nạn khai thác và sử
dụng lâm sản trái phép 56
3.5. Những thuận lợi, khó khăn trong công tác QHSD và GĐLN có sự tham gia của
người dân và đề xuất giải pháp trong QHSD đất LN có sự tham gia 56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 66 Số hóa bởi trung tâm học liệu www: \\lrc-tnu.edu.vn

v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- 3PAD : Pro-Poor Partnership of Agriculture and forestry
Development - Quan hệ đối tác vì người nghèo trong phát
triển nông lâm nghiệp
- BV&PTR : Bảo vệ và phát triển rừng
- DA : Dự án
- FAO : Food and Agriculture Organization of the United Nations -
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc.

Số hóa bởi trung tâm học liệu www: \\lrc-tnu.edu.vn

vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.Thống kê tài nguyên rừng thế giới năm 2010 4
Bảng 1.2. Diện tích rừng toàn quốc tính tới năm 2011 8
Bảng 1.3. Tình hình quản lý đất lâm nghiệp có rừng qua các năm ở khu vực miền
núi phía Bắc Việt Nam 13
Bảng 3.1: Tổng hợp chi phí - thu nhập cho 1 HGĐ bình quân theo nhóm hộ năm 2009 36
Bảng 3.2: Tổng hợp chi phí - thu nhập cho 1 HGĐ bình quân theo nhóm hộ năm 2012 36
Bảng 3.3: Tỷ lệ giảm hộ nghèo và cận nghèo theo tiêu chí của Nhà nước năm 2009
và 2012 tại Quang Phong 40
Bảng 3.4: Tỷ lệ thiếu lương thực diễn biến qua các năm 42
Bảng 3.5: Mức độ quan tâm của người dân đối với các hoạt động của dự án 44
Bảng 3.6: Bảng đánh giá sự phù hợp của QHSD&GĐLN đối với người dân 45
Bảng 3.7: Thay đổi sự quan tâm tới rừng và đất lâm nghiệp 51
Bảng 3.8: Sự thay đổi về điều kiện môi trường sau khi GĐLN 52
Bảng 3.9: Diễn biến diện tích rừng trồng qua các năm 54
Bảng 3.10: Biến động về độ che phủ rừng qua các năm 55 Số hóa bởi trung tâm học liệu www: \\lrc-tnu.edu.vn

vii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Tỷ lệ số hộ được xét đủ điều kiện nhận đất lâm nghiệp 32
Hình 3.2: Cơ cấu Chi phí (tính theo triệu đồng) của các nhóm HGĐ năm 2009 và 2012 . 37
Hình 3.3: Cơ cấu Thu nhập (tính theo triệu đồng) của các nhóm HGĐ năm 2009 và 2012 37
Hình 3.4: Lợi nhuận (tính theo triệu đồng) của bình quân 1 HGĐ tỉnh Bắc Kạn năm

Sự tham gia của người dân trong việc lập qui hoạch sử dụng đất lâm nghiệp là cần
thiết nhằm đảm bảo người dân nhận thức rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình
trong việc quản lý, bảo vệ và sử dụng đất lâm nghiệp, đất có khả năng lâm nghiệp
và rừng.
Công tác quy hoạch sử dụng đất nói chung và quy hoạch sử dụng đất lâm
nghiệp đã có từ lâu, tuy nhiên công tác quy hoạch đất có nhiều cấp độ khác nhau
như quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch cấp vùng sinh thái, quy hoạch cấp tỉnh hoặc
huyện. Tuỳ theo cấp độ mà chúng ta sử dụng các phương pháp tiếp cận khác nhau
như tiếp cận ngành hay liên ngành cũng như tiếp cận có sự tham gia với nhiều mức
độ khác nhau.
Do đặc thù của ngành lâm nghiệp và đất lâm nghiệp là có địa hình phức tạp,
che khuất nhiều do tài nguyên rừng, vùng sâu vùng xa, vì vậy việc quy hoạch để giao
đất đòi hỏi phải chi tiết và có sự tham gia của cộng đồng là rất cần thiết.

Số hóa bởi trung tâm học liệu www: \\lrc-tnu.edu.vn

2
Bắc Kạn là tỉnh đang thực hiện chính sách quy hoạch sử dụng đất và và giao
đất lâm nghiệp có sự tham gia của người dân dưới sự tài trợ và thực hiện bởi dự án
3PAD. Bắt đầu triển khai từ năm 2009 cho tới nay công tác này đã cho thấy những
hiệu quả nhất định. Với phương châm là công bằng hoá trong việc quản lý và sử dụng
nguồn tài nguyên của địa phương, giao đất đúng đối tượng, đúng chủ trương và chính
sách của Đảng và Nhà nước, phù hợp với điều kiện của địa phương. Từ đó nhằm mục
tiêu quản lý và sử dụng rừng và đất lâm nghiệp sau khi giao một cách bền vững và phát
huy tính hiệu quả.
Hiện nay chương trình đã được triển khai được trên 3 năm và cũng đã thực
hiện rất nhiều các hoạt động có liên quan tới cộng đồng, so với cộng đồng và chính
quyền địa phương nói chung và huyện Na Rì nói riêng thì đây còn là hình thức khá
mới mẻ, vì vậy việc nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả của công tác giao đất lâm
nghiệp có sự tham gia của người dân tại huyện Na Rì - tỉnh Bắc Kạn” là cần

- Phỏng vấn những hộ đã được giao đất LN từ 1-3 năm gần đây, các cán bộ
trực tiếp thực hiện việc QHSD và GĐLN.
4. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
a. Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu này sẽ góp phần hệ thống lại và hoàn thiện các bước của quy trình
giao đất có sự tham gia của người dân, đánh giá được những kết quả bước đầu của
công tác giao đất lâm nghiệp có sự tham gia được thực hiện thực tế tại tỉnh Bắc Kạn.
Kết quả nghiên cứu cũng sẽ là tài liệu tham khảo cần thiết giúp cho cán bộ
khoa học, các sinh viên có cách nhìn nhận vấn đề giao nhận đất có sự tham gia một
cách tổng quát hơn, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp tại
khu vực trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Sau khi được thực hiện đề tài sẽ hệ thống được một cách tổng quan và chỉ ra
được những ưu, khuyết điểm của quy trình thực hiện QHSDĐ&GĐLN thực hiện tại
huyện Na Rì - tỉnh Bắc Kạn.
Đánh giá thực tế được những hiệu quả của công tác giao đất tác động tới đời
sống người dân địa phương trong vùng dự án và góp phần vào khẳng định tính hiệu
quả và thực tế của công tác giao đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn nói riêng
và cả nước nói chung.
Góp phần mở ra một hướng đi mới trong công tác giao đất lâm nghiệp, là cơ
sở khoa học cho các nhà hoạch định chính sách của địa phương có hướng giải quyết
vấn đề sở hữu và sử dụng đất lâm nghiệp một cách hiệu quả, công bằng và bền vững.

Số hóa bởi trung tâm học liệu www: \\lrc-tnu.edu.vn

4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giao đất giao rừng và quản lý tài nguyên rừng có sự tham gia trên thế giới
Chương trình môi trường Liên hợp quốc (UNEP) cho biết trong 5 năm qua

705.497
705.296
Châu Đại Dương
198.743
198.391
196.745
Nam Mỹ
946.454
904.322
882.258
Toàn cầu
4.168.398
4.085.168
4.060.964
(Nguồn FAO: Global Forest resources assessment, Rome, 2010) [21]
Châu Á là nơi có độ che phủ thấp nhất và bình quân ha rừng trên người thấp
nhất. Đất đai bị thoái hoá cũng là vấn đề rất nghiêm trọng, không những làm mất đi
độ mầu mỡ mà còn kéo theo sự mất nước, sự sa mạc hoá và đồng thời gây ra hàng
loạt những hậu quả như lũ lụt, hạn hán và sụt lỡ. Hàng 100 triệu người đang phải đối
mặt với hậu quả của tình trạng sa mạc hoá và đất đai suy thoái ngày càng trầm trọng.

Số hóa bởi trung tâm học liệu www: \\lrc-tnu.edu.vn

5
Để quản lý lâu dài, bền vững tài nguyên rừng thì theo FAO, một trong những
biện pháp cần tập trung là thành lập các đối tác liên khu và xuyên quốc gia trên cơ
sở cùng có lợi.
Theo FAO (2010) cho biết trong những năm đầu thế kỷ 21, nạn cháy rừng
đang có nguy cơ tăng nhanh mạnh, với phạm vi toàn cầu làm cho hàng triệu ha rừng
bị tàn phá, gây thiệt hại hàng tỷ USD. Nguyên nhân của những vụ cháy rừng chủ

Tại Ấn Độ, hình thức điển hình phổ biến nhất là những sự kết hợp thích hợp
giữa quản lý từ phía chính phủ và những cá nhân hay những nhóm điển hình thông
qua những hình thức kết hợp hết sức đa dạng và phong phú. Tuy nhiên, có hai hình
thức chủ yếu điển hình đó là quản lý rừng cộng đồng (viết tắt là JFM) và quản lý
rừng cộng đồng có sự tham gia (JPFM).
Sự thay đổi có tính chất chiến lược của Ấn Độ về quản lý tài nguyên rừng
nói riêng và tài nguyên thiên nhiên nói chung là xuất phát từ chiến lược của Chính
phủ đó là việc coi trọng những nhu cầu cơ bản của người dân sống gần kề với rừng
như là chất đốt, thức ăn gia súc, gỗ làm nhà và vai trò của họ trong gìn giữ và bảo
tồn tài nguyên. Luật đất đai đã tạo điều kiện gây nên động lực cho cá nhân và cộng
đồng trồng cây phân tán, trồng rừng tập trung và quản lý bảo vệ rừng hiện có, đặc
biệt đối với những thổ dân có truyền thống, tập tục riêng biệt [28].
Tại Bangladesh, lâm nghiệp Cộng đồng được phát triển như là một hợp phần
của giải pháp canh tác và phát triển nông thôn tổng hợp đã đòi hỏi đến việc thay đổi
chính sách cũng như luật pháp trong ngành lâm nghiệp, trọng tâm là quản lý rừng
có sự tham gia, đặc biệt coi trọng vai trò của phụ nữ. Các giải pháp cung cấp dịch
vụ kỹ thuật, hỗ trợ khuyến nông và các nghiên cứu định hướng theo nhu cầu, đơn
đặt hàng là những yếu tố thúc đẩy cho sự thành công cho hình thức quản lý đó [24].
Tại Ghana, một cơ chế khá cân bằng giữa khuyến khích lợi ích vật chất và
qui luật cung cầu hài hoà giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa người sử dụng và người
quản lý tài nguyên rừng đã được thử nghiệm. Cơ chế này đã khuyến khích việc
quản lý tài nguyên rừng hướng tới sự bền vững về sinh học, sự công bằng về xã hội
và hiệu quả về mặt kinh tế. Cơ chế rừng cộng quản đã được thực hiện đến cấp
huyện. Các khuyến khích về chính sách có thể được sử dụng để tăng cường hiệu lực
cho việc hỗ trợ sự hài hoà và đảm bảo giữa quyền lợi và trách nhiệm cho những
nhóm sử dụng đặc biệt trong hệ thống quản lý sinh học, đặc biệt các địa phương,
các loài nhất định [29].

Số hóa bởi trung tâm học liệu www: \\lrc-tnu.edu.vn



Số hóa bởi trung tâm học liệu www: \\lrc-tnu.edu.vn

8
giảm 0,79% diện tích rừng tự nhiên. Tỷ lệ giảm diện tích rừng tự nhiên lớn nhất là
giai đoạn từ năm 1980 - 1985 (bình quân một năm là 2,2%). Giai đoạn 1990 đến
1995 tỷ lệ mất rừng chỉ còn 0,42% năm. Từ năm 1995 đến nay, diện tích rừng tự
nhiên được phục hồi và tăng 3,15%/năm [5].
Quyết định số 2089/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/8/2012 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn công bố số liệu hiện trạng rừng toàn quốc tính đến hết năm
2011 như sau:
Bảng 1.2: Diện tích rừng toàn quốc đến ngày 31/12/2011
Đơn vị tính: ha
Loại rừng
Tổng diện tích
Phân theo chức năng
Đặc dụng
Phòng hộ
Sản xuất
Diện tích có rừng
13.515.064
2.011.261
4.644.404
6.677.105
1. Rừng tự nhiên
10.285.383
1.930.971
4.018.568
4.292.751
2. Rừng trồng

định số 184/HĐBT ngày 6/11/1982 của Hội đồng Bộ trưởng về đẩy mạnh giao đất
giao rừng cho tập thể và nhân dân trồng cây gây rừng [18].
Nội dung cơ bản được tóm tắt như sau:
- Đối tượng giao đất giao rừng được mở rộng hơn trước, bao gồm: HTX, tập
đoàn sản xuất, hộ gia đình, cơ quan, xí nghiệp, trường học và quân đội.
- Trong giai đoạn đầu chủ yếu giao đất trồng và đồi trọc, rừng nghèo và các
rừng chưa giao.
- Không ấn định diện tích rừng và đất rừng giao cho các đơn vị tập thể. Mỗi
hộ ở các tỉnh miền núi, trung du được nhận 2000 m
2
/lao động. Các hộ gia đình có
thể ký hợp đồng với một đơn vị Nhà nước để trồng cây trên đất đồi trọc. Có trợ cấp
nhất định cho các đơn vị tập thể và cá nhân nhận đất và rừng để trồng và cải tạo rừng.
+ Ở cấp địa phương
Trong giai đoạn này tại các cấp địa phương chuyển biến đầu tiên là các HTX
bắt đầu tham gia vào hoạt động lâm nghiệp nhờ chính sách của Nhà nước về giao
đất giao rừng cho HTX.
Hoạt động của HTX vào nghề rừng có 3 loại hình:
* Hợp tác xã quản lý rừng: Tại các vùng trung du và miền núi phía Bắc, đối
với những tỉnh có tiềm năng sản xuất tốt, có thị trường tiêu thụ sản phẩm và có thể
đảm bảo tự cung cấp lương thực thì các HTX trực tiếp sản xuất, quản lý và sử dụng
rừng. Ví dụ như: Quảng Ninh chuyển sản xuất gỗ trụ mỏ, Thanh Hoá chuyên sản
xuất Tre, Luồng Tuy nhiên chủ trương giao đất giao rừng cho các đơn vị ngoài
quốc doanh (như HTX) vẫn còn mới mẻ, chưa thực sự đi vào cuộc sống nên số

Số hóa bởi trung tâm học liệu www: \\lrc-tnu.edu.vn

10
lượng các HTX tham gia nhóm này không nhiều. Ví dụ: tỉnh Quảng Ninh chỉ có 28
trong số 93 HTX; Lạng Sơn có 29 trong số 200 HTX tham gia nhận đất nhận rừng.

11
thực chất là khoán đến hộ gia đình sản xuất nông nghiệp. Tiếp theo đó, để tăng vai
trò kinh tế của hộ gia đình nông dân, Bộ Chính trị đã đề ra Nghị quyết 10 về đổi
mới quản lý kinh tế nông nghiệp với nội dung cơ bản là giải phóng triệt để sức sản
xuất nhằm khai thác hợp lý tiềm năng lao động, đất đai, lấy hộ gia đình làm đơn vị
kinh tế tự chủ.
Quốc hội và Chính phủ đã ban hành các luật và các chính sách về lâm nghiệp gồm:
a/ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng được ban hành năm 1991 đã đưa ra khuôn
khổ ban đầu về các chính sách liên quan đến vấn đề giao đất lâm nghiệp cho các đối
tượng để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích phát triển lâm nghiệp.
b/ Các quyết định, nghị định liên quan giao khoán đất cho tổ chức, hộ gia
đình cá nhân sử dụng vào mục đích nông, lâm nghiệp.
c/ Nhà nước cũng đã ban hành một số chính sách nhằm khuyến khích sử
dụng đất trồng rừng và bảo vệ rừng như Quyết định số 264/CT ngày 22/7/1992 của
HĐBT Bộ trưởng và Quyết định 3267/CT ngày 15/9/1992 về một số chủ trương
chính sách sử dụng đất trống đồi trọc, rừng, bãi, bồi ven biển và mặt nước.
+ Ở cấp địa phương
Trong giai đoạn từ 1986 - 1994 đã có chuyển biến mạnh mẽ và đạt kết quả
khả quan về công tác giao đất giao rừng. Chương trình 327 đã dành phần lớn ngân
sách cho việc giao đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình ở nhiều vùng trong cả nước.
Trong giai đoạn này đã có một số hướng dẫn cho công tác giao đất lâm nghiệp.
Qua 4 năm thực hiện, đến cuối năm 1996 chương trình 327 đã đạt được kết
quả đáng kể sau:
Giao khoán bảo vệ rừng đến hộ: 1,6 triệu ha (466.768 hộ)
Trong thời gian này khoảng 55% trên tổng số diện tích đất lâm nghiệp đã
được giao hoặc khoán cho các hộ gia đình hoặc các đơn vị kinh tế khác, trong đó
40% diện tích này thuộc về các hộ gia đình nghĩa là khoảng 22% trong tổng số diện
tích đất lâm nghiệp của các tỉnh trên đã được giao hoặc khoán cho các hộ, có
khoảng 19% số hộ của các tỉnh đã nhận đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
(nhiều trường hợp có sổ lâm bạ) hoặc hợp đồng bảo vệ.

Xác định được tầm quan trọng của rừng và đất rừng ngay từ đầu nhà nước
ta đã có các chính sách quản lý rừng, từ năm 1999 đến năm 2003 tình hình quản
lý đất lâm nghiệp ở khu vực miền núi phía Bắc được thực hiện theo chủ trương
Đảng, nhà nước.

Số hóa bởi trung tâm học liệu www: \\lrc-tnu.edu.vn

13
Bảng 1.3: Tình hình quản lý đất lâm nghiệp có rừng qua các năm ở khu vực
miền núi phía Bắc Việt Nam
Một số chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Diện tích đất biến động qua các năm
1999
2000
2001
2002
2003
Tổng diện tích đất
lâm nghiệp có rừng
1.000 ha
3305,5
3551,2
3500,1
3634,4
4027,7
Diện tích rừng tự
nhiên sản xuất
1.000 ha

yếu do nhà nước quản lý (bình quân trên 75%). Rừng được giao cho các lâm trường
quốc doanh và chính quyền địa phương quản lý thông qua các HTX. Tuy vậy, sau
những năm cải cách, vai trò kinh tế tư nhân, cá thể được phát huy, chính sách giao
đất giao rừng đã được thực hiện, diện tích do tư nhân quản lý và bảo vệ tăng lên tuy
nhiên chất lượng còn nhiều hạn chế.
Đến năm 2005, trong tổng số diện tích đất lâm nghiệp được quy hoạch là
14,6 triệu ha, đã giao cho các đối tượng sử dụng là tổ chức và hộ gia đình là 11,266
triệu ha, chiếm 77%, đất lâm nghiệp chưa giao 3,41 triệu ha chiếm 23%. Như vậy
có thể nói về cơ bản trong lâm nghiệp đã thực hiện xong giao đất giao rừng.
1.2.2. Tình hình giao đất giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân
Tiến độ thực hiện giao rừng cho hộ gia đình trên các vùng miền, các tỉnh rất
khác nhau ở miền núi phía Bắc giao được nhiều nhất 2,068 triệu ha, chiếm tỷ lệ
56% tổng diện tích rừng đã giao cho hộ, có nhiều tỉnh trong vùng đã hoàn thành
việc giao rừng. Ở vùng Bắc Trung bộ có 800 nghìn ha đã được giao chiếm tỷ lệ
22%; vùng Duyên hải Nam Trung bộ 13%. Như vậy, trừ vùng Miền núi Bắc bộ việc
giao rừng cho tổ chức và hộ gia đình được tiến hành song song, còn ở các vùng
khác chỉ mới giao rừng cho các tổ chức nhà nước là chính, giao rừng cho hộ gia
đình rất ít, thậm chí không giao rừng tự nhiên. Một số tỉnh Tây nguyên, vài năm gần

Số hóa bởi trung tâm học liệu www: \\lrc-tnu.edu.vn

14
đây mới thí điểm giao rừng tự nhiên cho hộ gia đình, trong khi Luật đất đai và Luật
BV&PTR 1991 đã mở ra việc giao rừng cho hộ gia đình.
Hộ gia đình được giao cả 3 loại rừng, trong đó:
- Diện tích rừng sản xuất 1,8 triệu ha
- Diện tích rừng phòng hộ 1,595 triệu ha
- Diện tích rừng đặc dụng được giao ít hơn 68.277 ha
Đất lâm nghiệp giao cho hộ gia đình bao gồm cả rừng tự nhiên, rừng trồng
và đất trống đồi trọc, với cơ cấu như sau: 45% là rừng tự nhiên rừng tự nhiên nghèo

b. Tiểu vùng Đông Bắc: (Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Tuyên
Quang, Yên Bái, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc
Giang, Bắc Ninh).
Xây dựng các vùng nguyên liệu gắn với công nghiệp chế biến, đáp ứng cơ
bản nhu cầu giấy, dăm, trụ mỏ và đồ mộc trên cơ sở thâm canh 1,5 triệu ha rừng sản
xuất (bao gồm cả rừng tự nhiên và rừng trồng) và sử dụng các lập địa có năng suất
cao trong gần 1 triệu ha đất trống đồi trọc để trồng rừng nguyên liệu công nghiệp
tập trung.
Xây dựng cụm công nghiệp chế biến - thương mại lâm sản cho miền Bắc
trong khu tam giác phát triển Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và các vùng phụ
cận. Phát triển các làng nghề chế biến lâm sản, xây dựng thêm một nhà máy ván
MDF công suất 100.000m
3
sản phẩm/năm và hiện đại hoá các nhà máy đã có như
ván nhân tạo Việt Trì, Thái Nguyên.v.v Đẩy mạnh xuất khẩu, chú ý thị trường
Trung Quốc. Xây dựng và củng cố hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn cửa các
sông, phòng hộ ven biển [4].
1.3. Luật và chính sách của Nhà nƣớc liên quan đến cách thức quản lý rừng và
đất lâm nghiệp có sự tham gia
Nhà nước đã ban hành một số Nghị định, Công văn, Quyết định, Thông tư
chính phủ về việc bảo vệ và phát triển rừng và đất nông lâm nghiệp.
+ Luật Bảo vệ và phát triển rừng được ban hành trên cơ sở sửa đổi, bổ sung
Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 1991, đồng thời phù hợp với hệ thống pháp luật
của Nhà nước trong thời kỳ đổi mới, đáp ứng những yêu cầu đặt ra trong sự nghiệp
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, phát triển kinh tế, ổn định xã hội và hội nhập kinh
tế quốc tế.
+ Luật đất đai năm 2003, ban hành theo quyết định số 23/2003/L/CTN ngày
10/12/2003 của Chủ tịch nước.

Số hóa bởi trung tâm học liệu www: \\lrc-tnu.edu.vn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status