ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––
NÔNG THANH HIẾU
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG PHỤC HỒI RỪNG
TRÊN ĐẤ T SAU CANH TÁC NƢƠNG RẪY
TẠI HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngà nh: Lâm họ c
M s: 60.62.02.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌ C NÔNG NGHIỆ P
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Lê Sỹ Trung
2. ThS. Nguyễn Thị Thu Hoàn
Trung cù ng ThS . Nguyễ n Thị Thu Hoà n đã tậ n tì nh giú p đỡ hướ ng dẫ n tôi
hoàn thành luận văn này .
Tôi xin chân thà nh cả m ơn sự giú p đỡ vô cù ng quý bá u củ a Đả ng ủ y ,
UBND xã Cư Lễ và xã Văn Mì nh huyệ n Na Rì tỉ nh Bắ c Kạ n đã tậ n tì nh giú p
đỡ cung cấ p thông tin trong suố t thờ i gian tôi nguyên cứ u đề tà i
Mộ t lầ n nữ a tôi xin bà y t lng biết ơn sâu sc chân thành ti nhng sự
gip đ qu báu đ.
Tác giả Nông Thanh Hiế u
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
LỜ I CAM ĐOAN i
LỜ I CẢ M ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤ C CHƢ̃ VIẾ T TẮ T vi
DANH MỤ C CÁC BẢ NG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦ U 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. Trên thế gii 3
1.1.1. Một số vấn đề về canh tác nương rẫy 3
1.1.2. Quan niệm về phục hồi rừng trên thế gii 4
1.1.3. Thành tựu nghiên cứ u phụ c hồ i rừ ng nghè o 5
2.4.4. Phương pháp thu thập số liệu 21
2.4.5. Phương pháp xử l số liệu 22
Chƣơng 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI 24
3.1. Điề u kiệ n tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên huyện Na R 24
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 24
3.1.2. Các nguồn tài nguyên 25
3.2. Điề u kiệ n Kinh tế - x hội huyện Na R 30
3.2.1. Tnh hnh phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 30
3.2.2. Tình hình phát triển các khu vực kinh tế 31
3.2.3. Tnh hnh phát triển dân số, lao động, việc làm 34
3.2.4. Tnh hnh phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn 35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
3.3. Điề u kiệ n tự nhiên - Kinh tế - X hội của khu vực nghiên cứu 36
Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
4.1. Nghiên cứu hiện trng và các đc điểm chủ yếu của đất sau
canh tác nương rẫy khu vự c nghiên cứ u 38
4.1.1. Hiện trng đất lâm nghiệp 38
4.1.2. Đc điểm đất sau canh tác nương rẫy 40
4.1.3. Đc điểm một số trng thái đất rừng khu vực nghiên cứu 42
4.2. Các tiêu chí phản ảnh khả năng phục hồi rừng trên đất sau canh
tác nương rẫy 42
4.2.1. Đánh giá các tiêu chí phản ánh khả năng phục hồi tự nhiên
của rừng 42
4.2.2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng phục hồi
của rừng 52
4.2.3. Mối quan hệ gia tiêu chí phục hồi rừng (đặ c điể m tá i sinh)
vi nhm nhân tố ảnh hưởng 62
4.2.4. Phân loi đối tượng rừng và đất rừng sau canh tác nương rẫy
(Food and Agriculture Organization)
6.
OTC :
Ô tiêu chuẩn
7.
OĐV:
Ô định vị
8.
ODB:
Ô dng bản
9.
PHR :
Phục hồi rừng
10.
IUCN :
Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế
(International union conservation of nature)
11.
UNDP:
Chương trnh phát triển của Liên hiệp quốc
(United Nation Development Programme)
12.
[1 23] :
Số thứ tự tài liệu tham khảo
13.
WWF:
Quỹ bảo vệ động vật hoang d thế gii (World Wildlife
Fund)
Bảng 4.11: Một số tính chất lý họ c của các trng thái nghiên cứu 58
Bảng 4.12. Tỷ lệ ngho tình hì nh phá t triể n lâm nghiệ p của huyện Na R
và khu vực nghiên cứu 60
Bảng 4.13: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến đc điểm tái sinh tự
nhiên (Ic) 63
Bảng 4.14: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến đc điểm tái sinh tự
nhiên (IIa) 64
Bảng 4.15. Bảng phân loi đối tượng rừng theo khả năng phục hồi rừng 66
Bảng 4.16: Các biện pháp KTLS sinh tác động trên đất phục hồi rừ ng 68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hnh 2.1. Hnh dng, kích thưc ÔTC và sơ đồ bố trí ô thứ cấp 20
Hnh 4.1. Diễn biến lượng mưa qua các năm ti trm Na R 55
Hnh 4.2. Diễn biến nhiệt độ qua các năm ti trm Bc Kn 56
nhiên, khoanh nuôi làm giàu rừng, v.v.Mc d vậy, nhn chung hiệu quả của
các chương trnh, dự án phục hồi và phát triể n rừng thứ sinh ngho ở nưc ta
cn thấp. Nguyên nhân chủ yếu của tnh trng trên là do chưa c nhng giải
pháp đồng bộ cho hot động phục hồi và phát triển rừng. Chng ta chưa xây
dựng được hệ thống biện pháp kỹ thuật hoàn chỉnh, nhng quy trnh kỹ thuật
có hiệu quả cao cho các hot động phục hồi và phát triển rừng trong từng điều
kiện cụ thể; chưa xác định được tập đoàn cây ph hợp và phát triển rừng trong
từng điều kiện cụ thể, nhng quy trnh công nghệ c hiệu quả cao cho các
hot động phục hồi và phát triển rừng; thiếu sự h trợ cn thiết để đưa quy
trnh vào thực tiễn kinh doanh rừng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
Na R là một huyện miền ni nằm ở phía Đông Bc tỉnh Bc Kn. Diện
tích tự nhiên là 85.300 ha, chiếm 17,54 % tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Bc
Kn. Việc sử dụng và phát triển rừng tự nhiên một cách hợp l sẽ gp phn
quan trọng trong việc phát triển kinh tế cũng như phát huy tốt chức năng
phng hộ của rừng.
Diện tích đất lâm nghiệp của huyện Na R là 66.992,98 ha chiếm 70%
diện tích đấ t tự nhiên bao gồm cả đất c rừng và chưa c rừng, Đất c rừng tự
nhiên hiện vẫn cn nhiều diện tích rừng tự nhiên ngho kiệt cn cải to, và
các trng thái sau canh tác nương rẫy vi hiện trng đất trống, trảng c, cây
bụi cn c các nghiên cứu để đưa ra các giải pháp phục hồi. Tuy nhiên, nhng
nghiên cứu phục hồi rừng tỉnh Bc Kn vẫn cn ít. Hn chế này đ gây kh
khăn cho thực tiễn sản xuất. Để gp phn giải quyết nhng tồn ti nêu trên, đề
tài "Nghiên cứu khả năng phụ hồi rừng trên đất canh tác sau nƣơng rẫy
tại huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn" được thực hiện.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu về lý luận
Xác định được một số cơ sở khoa học nhằm rt ngn thi gian phục hồi
và đẩy nhanh việc phát huy chức năng phng hộ của rừng thứ sinh phục hồi
dân du canh tổng hợp, đ chỉ là sự can thiệp tm thi vào hệ sinh thái rừng.
Diễn thế bt đu tái diễn, trong nhiều trưng hợp các phương thức du canh li
tích cực gp sức vào quá trnh tái to của rừng. Dng du canh tổng hợp không
phá rừng mi mi, n thay thế rừng bằng một lot diễn thế cây tái sinh mà đối
vi ngưi du canh li sinh lợi nhiều hơn là rừng tự nhiên ban đu (FAO,
1978) (dẫn theo Katherine Warner, 1991 [23]).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
Ảnh hưởng của canh tác nương rẫy đến môi trưng được nhiều tác giả
quan tâm. Naprakabob et al. (1975) nghiên cứu ảnh hưởng của canh tác
nương rẫy đối vi chế độ thuỷ văn, lưu vực nưc, xi mn và độ ph của đất
tuỳ thuộc từng nơi, cưng độ canh tác trên nương rẫy, kỹ thuật canh tác và
loi hoa mu canh tác. Saplaco (1981) đ nghiên cứu lượng xi mn đất do
canh tác nương rẫy ở vng ni Makiling, Philippin. Tác giả đ phát hiện các
rẫy mi làm c mức độ xi mn cao nhất, đất đồng c c lượng đất mất ít
nhất. Brunig và cộng sự (1975) đ chứng minh canh tác nương rẫ y ở Sabah,
Malaysia trong thi gian canh tác đ gây ra mức độ xi mn từ 0,5 đến 2 mm
đất (10 đến 40 tấn/ha) trên đất rừng tự nhiên (Dẫn theo Nguyễn Văn Sở [19]).
1.1.2. Quan niệm về phục hồi rừng trên thế giới
Phục hồi rừng là một trong nhng nội dung quan trọng nhất hiện nay
của ngành lâm nghiệp Việt Nam cũng như của các nưc nhiệt đi khi mà độ
che phủ của rừng giảm xuống dưi mức an toàn sinh thái và không bảo đảm
được sự phát triển bền vng của đất nưc. Theo nghĩa thông thưng th đây là
công việc tái lập li rừng trên nhng diện tích đ bị mất rừng. Nhưng về
phương diện sinh thái học th phục hồi rừng là một quá trnh tái to li một hệ
sinh thái, một hệ sinh vật qun thể mà trong đ cây g là yếu tố cấu thành chủ
yếu. Đ là một quá trnh sinh địa phức tp gồm nhiều giai đon và kết thc
bằng sự xuất hiện một thảm thực vật cây g bt đu khép tán [9].
Tuỳ theo mức độ tác động của con ngưi mà ngưi ta phân chia 3 giải
pháp phục hồi rừng đ là: phục hồi tự nhiên, phục hồi bán tự nhiên (xc tiến
Hiện nay c hai quan điểm về phân loi rừng ngho được nhất trí cao
trong gii khoa học quốc tế:
* Dựa vào đc điểm hiện trng thảm thực vật che phủ. Điển hnh cho
quan điểm này là E.F. Bruenig (1998). Tác giả phân chia hệ sinh thái rừng bị
suy thoái thành 5 loi chính và các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm phục hồi
chng đ là các lâm phn rừng hn loài tự nhiên bị khai thác quá mức , các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
lâm phn rừng thứ sinh ở các giai đoạ n phát triển khác nhau . Các đám cây g
thứ sinh, trảng c và các dng thảm thực vật khác trên các loi hnh thổ
nhưng khác nhau
* Dựa vào đc điểm củ a sự tác động : Quan điểm này được thể hiện rõ
trong hưng dẫn phục hồi rừng của Tổ chức cây g rừng nhiệt đi quốc tế
(ITTO,2002), theo đ rừng ngho được phân chi thành 3 kiểu phụ là: Rừng
nguyên sinh bị suy thoái (Degraded primary forest); Rừng thứ sinh
(Secondary forest); đất rừng bị thoái ha (Degraded forest land).
Về phân loại đối tượng rừng để tác động
Phân loi đối tượng rừng thứ sinh làm cơ sở cho việc đề xuất các giải
pháp phục hồi và phát triển rừng là việc làm c nghĩa thiết thực. Theo IUCN
(2001), Dư Thân Hiểu (2001), để phân chia loi hnh kinh doanh rừng thứ
sinh, trưc tiên cn xem xét đến loài cây ưu thế hoc một số loài cây mục đích
chủ yếu và tnh hnh điều kiện lập địa, sau đ quy np chng vào nhng biện
pháp kinh doanh tương ứng.
Về phương thức lâm sinh áp dụng cho rừng thứ sinh nghèo
Cho đến nay, các phương thức lâm sinh (PTLS) cho phục hồi và phát
triển rừng tự nhiên c hai dng chính: (a)- Duy tr cấu trc rừng tự nhiên không
đều tuổi bằng cách lợi dụng lp thảm thực vật tự nhiên hiện c và sự thuận lợi
về điều kiện tự nhiên để thực hiện tái sinh tự nhiên, xc tiến tái sinh tự nhiên,
tưởng chừng kh c thể phục hồi.
Điển hnh cho hưng nghiên cứu về khía cnh kinh tế - x hội của phục
hồi rừng thứ sinh ngho là Lamb, Tomlinson (1994); Banerjee (1996);
Ramakrishnan và cộng sự (1994); Chokkalingamand Ravindranath (2001);
David lamb và Dongilmour (2003); (IUCN, WWF (2003).
1.1.4. Một số kết quả nghiên cu về tái sinh
Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh rừng
P.W Richards (1952) [22] đưa ra nhận xét rằng ở rừng nhiệt đi sự
phân bố số lượng cây trong các tng rừng c kích thưc rất khác nhau. Phn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
ln các loài cây ưu thế ở tng trên trong rừng nguyên sinh thưng c rất ít,
thậm chí vng mt ở nhng tng thấp hay cấp kính nh. Ngược li, ở nhng
rừng đơn ưu như rừng Mora gongifi ở Guana, rừng Mora exelsa ở Guana và
Trinidat, rừng Eusdezoxylon ở Borneo li c đi diện đy đủ các kích
thưc. Theo tác giả, sự phân bố này do đc tính di truyền của các loài cây
được thể hiện ở khả năng sinh sản và tập tính của chng trong các thi gian
phát triển. Ông cho rằng trong rừng mưa nhiệt đi sự thiếu hụt ánh sáng ảnh
hưởng chủ yếu đến sự phát triển của cây con, cn đối vi sự nảy mm và phát
triển của mm non thưng không rõ.
H. Lamprecht (1989) [21] căn cứ vào nhu cu ánh sáng của các loài cây
trong suốt quá trnh sống để phân chia cây rừng nhiệt đi thành nhm cây ưa
sáng, nhm cây bán chịu bng và nhm cây chịu bng.
Kết cấu của qun thụ lâm phn c ảnh hưởng đến tái sinh rừng.
I.D.Yurkevich (1960) đ chứng minh độ tàn che tối ưu cho sự phát triển bnh
thưng của đa số các loài cây g là 0,6 - 0,7 .
Độ khép tán của qun thụ ảnh hưởng trực tiếp đến mật độ và sức sống
của cây con. Trong công trnh nghiên cứu mối quan hệ qua li gia cây con và
qun thụ, V.G. Karpov (1969) đ chỉ ra đc điểm phức tp trong quan hệ cnh
rừng nhiệt đi ở Colombia và Venezuela nhận xét: sau khi b hoá số lượng
loài thực vật tăng dn từ ban đu đến rừng thành thục. Thành phn các loài
cây trưởng thành phụ thuộc vào tỷ lệ các loài nguyên thuỷ mà n được sống
st từ thi gian đu của quá trnh tái sinh, thi gian phục hồi khác nhau phụ
thuộc vào mức độ, tn số canh tác của khu vực đ (dẫn theo Phm Hồng
Ban)[5]. Kết quả nghiên cứu của các tác giả Lambert et al (1989), Warner
(1991), Rouw (1991) [ 20] đều cho thấy quá trnh diễn thế sau nương rẫy như
sau: đu tiên đám nương được các loài c xâm chiếm, nhưng sau một năm
loài cây g tiên phong được gieo giống từ vng lân cận h trợ cho việc hnh
thành qun thụ các loài cây g, to ra tiểu hoàn cảnh thích hợp cho việc sinh
trưởng của cây con. Nhng cây g tiên phong chết đi sau 5-10 năm và được
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
thay thế dn bằng các cây rừng mọc chậm , ưc tính cn phải mất hàng trăm
năm th nương rẫ y cũ mi chuyển thành loi hnh rừng gn vi dng nguyên
sinh ban đu.
Tái sinh rừng nhiệt đi là vấn đề cực kỳ phức tp bởi tính đa dng sinh
học cao trong cng một qun x thực vật. Từ cuối thế kỷ 20 khi tài nguyên
rừng bị cn kiệt dn các nhà nghiên cứu quan tâm tính đa dng sinh học của
hệ sinh thái rừng ni chung và thảm thực vật tái sinh sau nương rẫy ni riêng.
1.1.5. Tồ n ti ca phục hồi tái sinh ngho trên thế giới
Nghiên cứu ở các nưc đang phát triển đ cho thấy, v thiếu biện pháp
kinh tế - x hội thích hợp mà nhng biện pháp kỹ thuật lâm sinh thưng
không được áp dụng hoc được áp dụng một cách hnh thức và không đt
được hiệu quả như mong muốn. Nhng vấn đề kinh tế - x hội nhy cảm nhất
vi tiến trnh phục hồi rừng thưng liên quan đến chính sách về quyền sở hu
và sử dụng rừng, chia sẻ lợi ích từ rừng, thuế tài nguyên, sự tham gia của
cộng đồng trong quản l rừng. Đôi khi các vấn đề kinh tế - x hội liên quan cả
vi nhng vấn đề nhận thức và kiến thức, về tôn giáo và tín ngưng, phong
tục và tập quán v.v Trong một số trưng hợp, ngưi ta đ coi nhng giải
thay đổi so vi trưc đây.
Việt Nam, tài liệu nghiên cứu về canh tác nương rẫy cn chưa nhiều,
một số tài liệu đề cập đến hot động nương rẫy ở các gc độ khác nhau, c thể
tổng hợp như sau:
Đ Đnh Sâm (1996)[18], đ xây dựng "Tổng luận phân tích nông
nghiệp du canh ở Việt Nam". Tác giả đ tổng kết ba kiểu du canh ở Việt Nam
là: du canh tiến triển, du canh quay vng và du canh bổ sung. Theo tác giả,
cn phải phân tích, nhn nhận nông nghiệp du canh trong trng thái động liên
quan đến các yếu tố môi trưng, x hội trong quá khứ và hiện ti. C như vậy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
mi c cái nhn đng đn về nông nghiệp du canh và tm ra nhng giải pháp
ph hợp. Tác giả nhận định: ở tất cả các nưc vng nhiệt đi cũng như ở Việt
Nam các điều kiện môi trưng, x hội đảm bảo cho nông nghiệp du canh bền
vng không cn na, sức ép chủ yếu tác động lên nông nghiệp du canh là:
- Dân số tăng cao cả ở ti ch và di dân từ nơi khác đến.
- Diện tích rừng tự nhiên bị giảm st mnh do nhiều nguyên nhân tác động.
- Diện tích đất b hoá thưng được chuyển đổi mục đích sử dụng khác.
- Sức ép kinh tế thị trưng.
Nguyễn Danh Nho (1999)[11] đ tổng kết các chính sách quản l đất
b hoá sau nương rẫy ở Việt Nam. Theo tác giả các chính sách của nhà nưc
trưc năm 1992 cn thiếu tính đồng bộ, thiếu tính thực tiễn, mt khác việc tổ
chức thực hiện li không đy đủ nên hiệu quả của việc quản l sử dụng đất b
hoá chưa cao. Từ sau năm 1992, Chính Phủ đ c một số chính sách sử dụng
đất b hoá đi km vi các chương trnh h trợ như chương trnh 327, định
canh định cư nên đ đt được một số kết quả đáng phấn khởi như nâng độ che
phủ rừng, nhiều nơi không cn phát nương làm rẫy như trưc đây.
Viện khoa học Lâm nghiệp (2001)[10] xây dựng chuyên đề về canh tác
nương rẫy. Chuyên đề đ gii thiệu các công trnh nghiên cứu về: đánh giá
hiện trng canh tác nương rẫ y ở Tây Nguyên (1998-1999) (Đ Đnh Sâm và
dụng cho rừng sản xuất g và tre nứa (QPN 14-92) được Bộ lâm nghiệp nay
là Bộ NN&PTNT ban hành ngày 31 tháng 3 năm 1993, và quy phm phục hồi
rừng bằng khoanh nuôi xc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung (QPN 21-98)
ban hành ngày 04 tháng 11 năm 1998.
Tiến trình phục hồi rừng bằng khoanh nuôi
Ngay từ nhng năm đu của thập niên 60 thế kỷ 20, vấn đề khoanh
nuôi phục hồi rừng đ được đt ra vi cụm từ "khoanh ni, nuôi rừng" nhưng
mi đến nửa cuối nhng năm 1980 “khoanh ni, nuôi rừng” mi được hiểu
một cách chính xác. Theo quan niệm này, khoanh ni c nghĩa là một loi
biện pháp gồm đng cửa rừng và cấm rừng, hn chế chăn thả sc vật, lấy củi,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
hn chế ct c đối vi nhng đồi ni hoang đ quy hoch từ trưc (bao gồm
cả đất rừng sau khai thác), lợi dụng sức sinh sản tự nhiên của cây rừng, tức là
lợi dụng năng lực tái sinh thiên nhiên của rừng để dn dn từng bưc phục hồi
li rừng. Nuôi rừng c nghĩa là áp dụng nhng biện pháp kinh doanh rừng nào
đ, nhằm vào một tnh hnh cụ thể phục hồi thành rừng một cách tự nhiên
nhất định, khiến cho n ph hợp vi mục đích nuôi dưng của con ngưi.
Tiếp theo, sự ra đi của thuật ng phục hồi rừng bằng “khoanh nuôi
xc tiến tái sinh” nhng năm 1990 được coi như một bưc tiến vượt bậc về
mt khoa học trong phục hồi rừng khi hàng lot công trnh nghiên cứu về lĩnh
vực này được triển khai và tập trung theo hai hưng chủ yếu:
Tập trung nghiên cứu các vấn đề cơ bản của quá trnh phục hồi rừng
tự nhiên. Điển hnh trong số đ là các đề tài của Viện Sinh thái và tài nguyên
sinh vật, (1992, 1994), Trưng Đi học Lâm nghiệp (1993), Đ Hu Thư
cng các cộng sự (1994), Viện Điều tra quy hoch rừng (1991-1995).
Tập trung nghiên cứu triển khai bao gồm việc phân loi đối tượng, đề
xuất các biện pháp cũng như các quy trnh kỹ thuật nhằm phục hồi rừng bằng
khoanh nuôi; điển hnh trong số đ là hai đề tài nghiên cứu cấp Nhà nưc
thái th ánh sáng là nhân tố quan trọng khống chế và điều khiển quá trnh
TSTN cả ở rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh.
Thái Văn Trừng (1963, 1978)[15] đ nêu hai cách tái sinh tự nhiên
rừng nhiệt đi nguyên sinh hay thứ sinh là: tái sinh liên tục dưi tán kín của
nhng loài chịu bng, và tái sinh theo vệt. mối quan hệ gia tổ thành cây g
ln và lp cây tái sinh đ được Vũ Tiến Hinh (1991), Vũ Văn Nhâm (1992)
nghiên cứu. Trn Xuân Thiệp (1996) dựa vào số cây tái sinh triển vọng (H
1,5m). Phân cấp đánh giá tái sinh theo 3 cấp tốt, trung bnh và xấu. Nhng
công trnh chuyên khảo về tái sinh tự nhiên của một số loài cây hay kiểu rừng
như: Nguyễn Văn Thêm (1992) nghiên cứu tái sinh tự nhiên Du song nàng,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
Đinh Quang Diệp (1992, 1993) nghiên cứu tái sinh tự nhiên rừng khộp. Tái
sinh tự nhiên rừng sau khai thác đ được Phm Đnh Tam (2001), Nguyễn Bá
Chất 2003 triển khai.
Theo Phm Ngọc Thưng (2003)[14] đ nghiên cứu ảnh hưởng của
hoàn cảnh rừng đến sự phát triển của nương rẫy ti Thái Nguyên và Bc Kn,
theo tác giả khoảng cách đám nương đến vách rừng tự nhiên gieo giống càng
gn th khả năng gieo giống càng thuận lợi: cách 20 mét mật độ tái cây ht là
2622 41cây/ha, cách 70 mét là 257732 cây/ha và cách 120 mét là 2310
57 cây/ha. Vị trí địa hnh và độ dốc: ở chân đồi số loài, mật độ cây g tái sinh
là ln nhất (45 loài, N = 5020140 cây/ha) và ít nhất là ở đỉnh (39 loài, N =
3540110 cây/ha). Độ dốc càng ln th qa trnh phục hồi rừng càng kh
khăn. Mật độ và chất lượng cây tái sinh ở độ dốc cấp I (<150) cao nhất (N=
5340 150 cây/ha, tỷ lệ cây tốt 70,4%), ở độ dốc cấp III (>250) là thấp nhất
(N = 3560 120 cây/ha, tỷ lệ cây tốt đt 64,7%).
Nguyễn Văn Trương (1983) [16] tm hiểu quy luật cấu trc rừng g hn
loi. Theo tác giả, cn phải thay đổi cách khai thác rừng cho hợp l vừa cung cấp
được g, vừa nuôi dưng và tái sinh được rừng. Muốn đảm bảo cho rừng phát
triển liên tục trong điều kiện quy luật đào thải tự nhiên hot động th rõ ràng là số