Tìm hiểu kỹ thuật gây trồng và thử nghiệm trồng gừng núi đá trên một số loại đất tại huyện na rì tỉnh bắc kạn - Pdf 24

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Ý nghĩa
H
cây con
Chiều cao vút ngọn
vn
H
Chiều cao vút ngọn bình quân
CT Công thức
CTTN Công thức thí nghiệm
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 7
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 7
1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 7
PHẦN 2 8
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8
2.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 9
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 9
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 9
2.3. Tổng quan về điều kiện tự nhiên - Kinh tế xã hội khu
vục nghiên cứu 10
2.3.1.1 Đặc điểm địa hình 11
2.3.1.2. Khí hậu thuỷ văn 11
2.3.2. Điều kiện về kinh tế xã hội 12
2.3.2.1. Tình hình về dân số 12
2.3.2.2. Tình hình về kinh tế 13
2.3.2.3. Văn hoá - xã hội 14
PHẦN 3 18
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

Bảng 3.2: Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng của cây gừng đá trên các công
thức thí nghiệm 16
Bảng 3.3: Bảng sắp xếp các trị số quan sát phân tích phương sai 1 nhân tố 17
Bảng 3.4: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA 20
Bảng 4.1: Kết quả sinh trưởng
H
cây con
ở các công thức thí nghiệm 28
Bảng 4.2: Sắp sếp các chỉ số quan sát
H
cây controng phân tích phương sai
một nhân tố 29
Bảng 4.3: Bảng phân tích phương sai một nhân tố đối với giá thể đất trồng
tới chiều cao cây gừng núi đá 30
Bảng 4.4: Phân tích, so sánh kết quả nghiên cứu về thời gian mọc chồi trên
các loại đất khác nhau…………………… 31
Bảng 4.5: Phân tích, so sánh kết quả nghiên cứu về số chồi/hom (gốc)/công
thức thí nghiệm trên các loại đất khác nhau………………… 31
Bảng 4.6: Kết quả trung bình biến động ra lá ở các công thức thí nghiệm33
Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả động thái ra lá ở cây gừng núi đá 34
Bảng 4.8: Bảng phân tích phương sai một nhân tố đối với giá thể đất trồng
tới động thái ra lá của cây gừng núi đá 36
Bảng 4.9: Phân tích, so sánh kết quả nghiên cứu về chất lượng sinh trưởng
cây chồi trên các loại đất khác nhau……… ……………… 35
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình trồng thử nghiệm cây gừng núi đá tại
xã Liêm huỷ huyện Na Rì 5

vật và bảo tồn tại các gia đình, còn các nghiên cứu sâu về những loài họ
gừng thì hầu như rất ít. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và được sự đồng ý
của ban chủ nhiêm khoa Lâm Nghiệp - Trường ĐH Nông Lâm Thái
Nguyên đồng thời dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Th.S Mai Quang
Trường tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu kỹ thuật gây trồng và
thử nghiệm trồng Gừng núi đá trên một số loại đất tại huyện Na Rì - tỉnh
Bắc Kạn”. Kết quả nghiên cứu là để góp phần hoàn thiện quy trình nhân
giống các loài gừng nói chung và gừng núi đá nói riêng để bảo tồn và tạo ra
số lượng cây giống lớn, phục vụ cho sản xuất về lâu dài, với tiềm năng
cũng như sự chủ động về nguồn giống thì tính toán xây dựng thị trường
tiêu thụ để đưa cây gừng núi đá trở thành đặc sản mang lại giá trị kinh tế
cao là điều cần thiết và hết sức khả thi.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu kinh nghiệm gây trồng cây gừng núi đá của người dân trong
vùng dự án trồng gừng trên cơ sở đó rút ra quy trình gây trồng tạm thời phục
vụ cho nhu cầu trồng và nhân rộng diện tích loài cây quý hiếm này.
- Thử nghiệm một số loại đất trồng cây Gừng núi đá nhằm mục đích
lựa chọn loại đất trồng thích hợp cho loài cây Gừng núi đá.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xây dựng được quy trình gây trồng tạm thời cho loài cây Gừng núi đá
để áp dụng sản xuất nhân rộng diện tích loài cây này cho các vùng lân cận.
- Xác định được loại đất trồng thích hợp cho loài cây Gừng núi đá sinh
trưởng phát triển, phát triển tốt.
1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
Thông qua thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài nhằm trang bị thêm
về phương pháp nghiên cứu và kiến thức thực tế cho bản thân, vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất.
* Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất:
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là tài liệu tham khảo quý giá

chế, không tìm được các nghiên cứu trên thế giới, bởi vậy phần tổng quan
tài liệu tình hình nghiên cứu trên thế giới còn thiếu.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Cây gừng đá đã được xếp vào nhóm giống cây thực phẩm quý hiếm
cần được bảo tồn theo Quyết định 80/2005/QĐ- BNN của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn từ năm 2005.
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kan cùng Viện Di truyền nông
nghiệp đã tiến hành điều tra tình hình sản xuất gừng đá tại Liêm Thủy và
Xuân Dương huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn. Tại mỗi xã lựa chọn 50 hộ dân
tham gia mô hình trồng gừng đá. Từ đó, tiến hành đánh giá kiểu hình, kiểu
gen; nhân nhanh giống gừng đá bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực
vật (In vitro).
Qua 01 năm triển khai, dự án đã hoàn thành điều tra, khảo sát tình
hình sản xuất giống gừng đá tại xã Liêm Thủy và Xuân Dương huyện Na
Rì tỉnh Bắc Kan; đánh giá, chọn lọc các cá thể gừng đá trên đồng ruộng;
nhân giống thành công giống gừng đá Bắc Kạn bằng phương pháp In vitro;
phân tích các thành phần chính của giống gừng đá Bắc Kạn nhằm đánh giá
giá trị nguồn gen của giống tại vùng nghiên cứu. Mô hình trồng 500m
2
diện
tích gừng tại núi đá trong đó 200m
2
trồng từ củ của địa phương và 300m
2
trồng từ cây nuôi cấy bằng phương pháp In vitro cho thấy cây sinh trưởng
phát triển tốt. Chiều cao cây trồng từ cây nuôi cấy mô đạt 15 - 18 cm, được
8-10 lá và đã đẻ 3-5 nhánh. Gừng trồng từ củ của địa phương cây sinh
trưởng phát triển tốt, mỗi khóm từ 6-10 nhánh [6]
Hình 1.1: Mô hình trồng thử nghiệm cây gừng núi đá tại
xã Liêm huỷ huyện Na Rì

C.
- Lượng mưa trung bình năm 1084 mm, lượng mưa cao nhất vào tháng
5, 6,7, trung bình khoảng từ 186,2 mm/tháng đến 242,0 mm/tháng, lượng
mưa thấp nhất vào tháng 11 - 12.
- Tổng số giờ nắng trung bình năm là 1483 giờ, tháng có số giờ nắng
cao nhất là tháng 7,8,9 trung bình khoảng 185 giờ, tháng có số giờ nắng
thấp nhất là tháng 1, trung bình khoảng 61giờ.
- Độ ẩm không khí trung bình khoảng 82%, thấp nhất là 78% vào
tháng 2, 3, cao nhất 87% vào tháng 8 tháng 9.
- Lượng bốc hơi trung bình hàng năm 840mm, thấp nhất là 65,4mm
vào tháng 2, cao nhất 77m vào tháng 4.
- Gió, bão: Là xã miền núi được bao bọc bởi những dãy núi cao nên xã
không có hướng gió nhất định. Trên địa bàn xã chịu ảnh hưởng của khí hậu
vùng Đông - Bắc Bộ nên có gió mùa Đông - Bắc và gió Tây - Nam.
Nhìn chung khí hậu thời tiết của xã tương đối thuận lợi cho cuộc sống
sinh hoạt và sản xuất nông - lâm nghiệp. Tuy nhiên, là xã vùng cao chịu
ảnh hưởng của núi đá nên vào mùa đông có sương mù, mưa phùn. Thời tiết
hanh khô có khi phải chịu hạn hán, vào mùa mưa do địa hình cao, độ dốc
lớn, có mưa nhiều dễ gây ra lũ cuốn, lũ quét làm xói mòn, lở đất của các
dãy đồi, núi.
•Thủy văn
Do điều kiện địa hình đồi núi dốc, lượng mưa lớn và tập trung. Hệ
thống khe suối khá dày đặc, có tốc độ dòng chảy lớn và lưu lượng nước
thay đổi theo từng mùa. Mùa khô nước cạn, mùa mưa dễ gây lũ lụt, sạt lở
tại vùng ven và thượng nguồn khe suối.
Xã Liêm Thuỷ có suối Nà Pì là suối chính và là phụ lưu của sông Na
Rì có lưu lượng nước chảy tương đối lớn, cùng với mật độ thuỷ văn đa
dạng và phong phú. Hệ thống, suối, khe là nguồn nước phục vụ nhu cầu
sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.
2.3.2. Điều kiện về kinh tế xã hội

• Kinh tế
Là xã thuần nông nên tỷ lệ cơ cấu nông, lâm nghiệp chiếm 93%;
ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng chiếm 3%; ngành
thương mại và dịch vụ chiếm 4%.
- Nông nghiệp:
+ Diện tích gieo lúa cả năm là 22,4 ha, năng suất bình quân 4,5 tấn/ha.
+ Diện tích trồng cây hàng năm khác: Ngô 45,5 ha; Đậu tương 13,3
ha; cây trồng khác 9,3 ha.
+ Chăn nuôi đàn gia súc: Đàn trâu có 232 con, Bò 36 con, lợn 1061
con và gia cầm 10.395 con, sản phẩm từ chăn nuôi chưa mang tính hàng
hoá, chủ yếu chỉ để phục vụ tiêu dùng và sử dụng sức kéo, người dân chưa
thực sự quan tâm nhiều đến tính kinh tế mà ngành chăn nuôi mang lại.
- Lâm nghiệp: Độ che phủ của rừng trồng và rừng tự nhiên sản xuất là
khoảng 56%. Hàng năm trồng rừng mới trung bình khoảng 40 ha, khai thác
gỗ rừng trồng và rừng tự nhiên đạt hơn 400 m
3
/năm. Công tác quản lý bảo
vệ rừng, quản lý lâm sản được đảm bảo.
- Tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn: Có một cơ sở chế
biến lâm sản (sơ chế), nhưng hoạt động không thường xuyên.
- Thương mại, dịch vụ: Có một số hộ kinh doanh nhỏ lẻ phục vụ nhu
cầu thiết yếu của địa phương.
2.3.2.3. Văn hoá - xã hội

Cơ sở hạ tầng
•Hệ thống giao thông
- Xã có đường ĐT 256 đi qua xã với chiều dài 12km bắt đầu từ Khuổi
Mừn, thôn Nà Pì đến đỉnh Kim Pao, thôn Khuổi Tấy A đã được nhựa hóa,
hiện đã xuống cấp cần sửa chữa.
- Hệ thống đường giao thông liên xã:

ch, Trỡnh Cao ng 05 Trung cp 05, nh hiu b cp 4. Hin trng
Trng Mm non s phũng hc hin ti l 5 phũng cha t chun,din
tớch sõn chi cho cỏc chỏu l 3.631m
2
. (cộng cả phân trờng). Cn xõy mi
03 phũng hc; 01 phũng chc nng (Phũng õm nhc, phũng y t hc ng,
phũng truyn thng, phũng kờ toỏn hnh chớnh) xõy mi 01 nhà công vụ và
01 nhà ăn ỏp ng tiờu chớ nụng thụn mi.
- Trường PTCS: Tổng số học sinh có 110 em, tổng biên chế giáo viên
23, Trình độ Đại học 10, Cao đẳng 5, trung cÊp 8 .
HiÖn trạng trêng lớp học được xây cấp 4 và 2 phân trường, có 10
phòng học, gåm 14 líp cßn thiÕu 04 phßng häc, đã có Sân chơi, cha cã nhà
hiệu bộ và bãi tập thể dục thể thao.
Cơ sở vật chất chưa đáp ứng tiêu chí, cần làm mới 04 phßng häc, nhµ
hiÖu bé, 04 phòng chức năng, nhà kho, khu để xe, nâng cấp sân chơi bãi
tập, xây tường rào, nâng cấp công trình phụ, nhằm đáp ứng tiêu chí nông thôn
mới và tách trường tiểu học riêng để đáp ứng được công tác dạy và học.
* Nhận xét chung
- Điểm mạnh:
+ Liêm Thủy là một xã có nguồn tài nguyên đất đai màu mỡ thuận
lợi cho sự phát triển sản xuất nông lâm nghiệp và chăn nuôi, có khí hậu
nhiệt đới gió mùa
+ Nhân dân sống đoàn kết cần cù trong lao động và giàu truyền
thống cách mạng đã tạo thuận lợi cho việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào
sản xuất phát triển kinh tế xã hội.
+ Tình hình an ninh chính trị được giữ vững góp phần phát triển văn
hóa xã hội, xóa đói giảm nghèo.
- Điểm tồn tại:
+ Là một xã hoàn toàn thuần nông, số lao động trong độ tuổi chiếm
cao bằng 60,49% trình độ dân trí không được đồng đều, lực lượng lao

tháng 5 năm 2014.
3.2. Nội dung nghiên cứu
3.2.1. Tìm hiểu đặc điểm hình thái, sinh thái và phân bố loài cây gừng
núi đá
3.2.2. Tìm hiểu kinh nghiệm gây trồng loài cây Gừng núi đá
- Nguồn giống
- Tiêu chuẩn cây giống
- Kỹ thuật làm đất
- Thời vụ trồng
- Kỹ thuật trồng và chăm sóc
- Thời vụ thu hoạch và bảo quản
3.2.3. Thử nghiệm trồng loài Gừng núi đá trên ba loại đất khác nhau
- Đất ruộng
- Đất mùn dưới tán rừng núi đá vôi
- Đất mùn dưới tán rừng núi đất
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm và thu thập số liệu ngoại nghiệp
• Phương pháp bố trí thí nghiệm thử nghiệm trồng trên ba loại đất
+ Phương pháp ngoại nghiệp:
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ, vật tư phục vụ nghiên cứu
- Chuẩn bị 3 loại đất:
1. Đất ruộng
2. Đất mùn dưới tán rừng núi đá vôi
3. Đất mùn dưới tán rừng núi đất
- Chuẩn bị luống (Mỗi loại đất bố trí một luống rộng 1m
2
dài 3m cao
25cm)
- Lưới che nắng (lưới xác rắn màu đen 9m
2

• Chăm sóc thí nghiệm:
Hàng ngày thực hiện tưới nước đủ ẩm cho luống gừng và nhổ cỏ
hàng tuần, tránh cạnh tranh về dinh dưỡng.
- Thu thập số liệu: Trong mỗi ô nhắc lại theo dõi 30 gốc, được đánh
số từ cây số 1 tới cây số 30. Sau khi trồng, chăm sóc, theo dõi quá
trình lên mầm của cây đo đếm toàn bộ các cây trên ô thí nghiệm về :
Thời gian bắt đầu lên mầm, số mầm, chiều cao mầm, số lá, chất
lượng sinh trưởng của cây mầm
Đo cao: sử dụng thước đo chiều cao và độ chính xác là ± 0.1cm. đặt
thước sát đất đến hết ngọn cây.
Số lá: đếm số lá theo thứ tự của các cây đo chiều cao.
Đánh giá chất lượng theo 3 cấp tốt, trung bình, xấu
Cây tốt là cây sinh trưởng mập, không sâu bệnh, lá xanh đậm
Cây xấu là cây sinh trưởng không bình thường, còi cọc, sâu bệnh,
khô lá
Cây trung bình là cây trung gian giữa cây tốt và cây xấu
Kết quả được ghi vào mẫu bảng:
Bảng 3.2: Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng của cây gừng đá trên các
công thức thí nghiệm
CT
TN
TT
cây
số ngày lên
mầm
Số
mầm
H
vn
Số lá

i:
là chiều cao vút ngọn của một cây
n: là dung lương mẫu điều tra
i: là thứ tự cây thứ i
- Phân tích và xử lý số liệu trên excel:
+ Các chỉ số thống kê như chỉ số trung bình
H
vn
, được thực hiện
bằng phần mềm Excel với hàm sum(), hàm average()…
+ Để kiểm tra xem ảnh hưởng của mỗi loại đất tới khả năng thích
hợp và phát triển của cây mầm như thế nào tôi dùng phương pháp phân
tích phương sai 1 nhân tố. Để kiểm tra kết quả thí nghiệm được sắp xếp
như trình tự trong mẫu bảng
- Nhân tố A là công thức thí nghiệm (CTTN)
Giả sử nhân tố A được chia làm a (a là công thức thí nghiệm) cấp
khác nhau, mỗi cấp các trị số quan sát lập lại (b
i
) lần, kết quả được sắp xếp
vào mẫu bảng sau:
X
Bảng 3.3: Bảng sắp xếp các trị số quan sát phân tích
phương sai 1 nhân tố
A
Các trị số quan sát
Kết quả trung bình của các lần nhắc lại S
i
A
X
i

……………………………………X
3
b
3
…………………
…………………
X
i1
X
i2
……………………………………X
i
b
i
…………………….
……………………
X
a1
X
a2
……………………………………X
a
b
a
S
1
A
S
2
A

- Cột 2: các trị số quan sát (số lần nhắc lại cho mỗi công thức của nhân
tố A).
- Cột 3: tổng các giá trị quan sát trong mỗi cấp.
- Cột 4: số trung bình chung của n giá trị quan sát
- X: số trung bình chung của n giá trị số quan sát
Đặt giả thuyết H
0:
µ
1
= µ = µ = …………. = µ. Nhân tố A tác động
đồng đều lên kết quả thí nghiệm.
Đối thuyết H
1
: µ # µ # µ ……… # µ. Nhân tố A tác động không đồng
đều đến kết quả thí nghiệm, nghĩa là có ít nhất 1 số trung bình tổng thể µ
1
khác với số trung bình tổng thể còn lại.
- Tính biến động tổng số:
V
T
là biến động của n (ab) trị số quan sát trong trường hợp số lần nhắc lại b
1
bằng nhau dược xác định bằng công thức:
V
T
=
∑∑
= =

a

= =
Tính biến động do nhân tố A: Va là biến động giữa các trị số quan
sát ở các mẫu mà đại biểu là biến động giữa các số trung bình mẫu (trung
bình các cấp của nhân tố A). Loại biến động này có thể là ngẫu nhiên
nhưng cũng có thể là không ngẫu nhiên. Nó ngẫu nhiên nếu nhân tố tác
động không rõ đến kết quả thí nghiệm ở tất cả các cấp. Nó không ngẫu
nhiên nếu nhân tố A tác động khác nhau lên kết quả thí nghiệm. Do số lần
nhắc lại ở các công thức là như nhau: b1 = b2 = … = bi = b
V
A
=
( )
ba
S
AS
b
a
i
i
×


=
2
1
2
1
Biến động ngẫu nhiên: V
N
là biến động giữa các trị số quan sát trong

S
A
2
=
1−a
V
A
F
A
=
2
2
N
A
S
S
Tra bảng F
05
với bậc tự do df1 = a-1, df2 = a(b-1)
• So sánh
Nếu F
A
F
05
thì giả thuyết H
0
được chấp nhận, nghĩa là nhân tố A tác
động đồng đều lên kết quả thí nghiệm.
Nếu F
A

│và so sánh với LSD:
Nếu │
x
I
-
x
j
│ LSD ta kí hiệu dấu -, nghĩa là 2 công thức không có
sự khác nhau.
Nếu │
x
I
-
x
j
│ LSD ta kí hiệu *, nghĩa là giữa 2 công thức có sự
khác nhau rõ. Vậy công thức ảnh hưởng trội hơn là công thức có
x
lớn hơn
và công thức là trội nhất có
X
max
Giá trị của LSD thay đổi phụ thuộc vào mức có ý nghĩa α tương ứng
với mức ý nghĩa khác nhau thì có LSD khác nhau. Thông thường người ta
tính LSD ở độ tin cậy 95% hay 99% tức là α = 0.05 hay 0.01
Để có bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA như trên:
Bảng 3.4: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA
Source of variation
(nguồn biến động)
SS

S
A
2
/ S
N
2
Within groups
(ngẫu nhiên)
V
N
n-a S
N
2
Totail (tổng) V
T
n-1
Ta thực hiện trên phần mềm Excel như sau:
Nhập số liệu vào bảng tính.
Click tools data analysis ANOVA: single Factor.
Trong hộp thoại ANOVA: single Factor,
Input range: khai vùng dữ liệu (….)
Grouped by:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status