Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy công tác giao đất lâm nghiệp tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn - Pdf 29


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NÔNG TRUNG KIÊN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
THÚC ĐẨY CÔNG TÁC GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP
TẠI HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học : GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn

Thái Nguyên - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn:
“Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy công tác giao đất lâm nghiệp
tại huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn” đều được thu thập, điều tra, khảo sát thực tế một
cách trung thực, đánh giá đúng thực trạng của địa phương nơi nghiên cứu và chưa
từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ về việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả Nông Trung Kiên


iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3. Yêu cầu nghiên cứu của đề tài 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn của đề tài 3
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.2. Cơ sở lý luận về công tác giao đất 4
1.2.1. Tầm quan trọng của công tác giao đất 8
1.2.2. Các quy định của nhà nước về giao đất lâm nghiệp 9
1.3. Chính sách đất đai của một số nước trên thế giới 12
1.3.1. Chính sách đất đai của Trung Quốc 13
1.3.2. Chính sách đất đai ở Nhật Bản 14
1.3.3. Chính sách đất đai ở Thái Lan 15
1.3.4. Chính sách đất đai ở Inđônêxia 17
1.3.5. Chính sách đất đai ở Đài Loan 17
1.4. Chính sách giao đất nông, lâm nghiệp ở Việt Nam 18
1.4.1. Giai đoạn 1986 -1993 20
1.4.2. Giai đoạn từ 1993 đến 2003 21

giao đất lâm nghiệp 65
3.4.3. Đánh giá tác động của công tác giao đất lâm nghiệp đến công tác bảo vệ
và phát triển rừng 66
3.4.4. Đánh giá thu nhập các nguồn thu từ đất lâm nghiệp 68
3.4.5. Đánh giá hiệu quả môi trường 70

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
3.4.6. Điều tra nông hộ về công tác giao đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Na
Rì 71
3.5. Những tồn tại sau khi giao đất lâm nghiệp và các giải pháp thúc đẩy công tác
giao đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Na Rì 75
3.5.1. Những vấn đề tồn tại sau khi giao đất lâm nghiệp 75
3.5.2. Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy công tác giao đất lâm nghiệp trên địa
bàn huyện Na Rì 77
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong giai đoạn 2009 - 2013 33
Bảng 3.2: Diện tích, sản lượng một số sản phẩm nông sản chủ yếu năm 2013 34
Bảng 3.3: Hiện trạng dân số huyện Na Rì năm 2013 38
Bảng 3.4: Hiện trạng một số tuyến huyện lộ trên địa bàn huyện 41
Bảng 3.5: Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Na Rì năm 2013 51
Bảng 3.6: Hiện trạng đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Na Rì năm 2013 53

dụng 58
Hình 3.5: Đồ thị thể hiện diện tích đất lâm nghiệp giao cho các đối tượng sử
dụng ổn định, lâu dài 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là Tài nguyên có vai trò và giá trị đặc biệt quan trọng, là nguồn lực để
phát triển kinh tế, bảo đảm an ninh và quốc phòng. Việt Nam có gần 80% lao động
trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản. Vì thế, việc bảo vệ và sử dụng bền vững
đất nông, lâm nghiệp giữ một vai trò vô cùng quan trọng.
Giao đất, giao rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
vào mục đích sản xuất nông – lâm nghiệp theo quy hoạch và kế hoạch là một chủ
trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước từ nhiều năm nay, nhằm gắn lao động
với đất đai, tạo động lực phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp, từng bước ổn định
và phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường an ninh - quốc phòng.
Từ khi có Chỉ thị 100-CT/TW ngày 13/01/1981 của Ban chấp hành trung ương
Đảng về cải tiến công tác khoán, mở rộng công tác khoán sản phẩm đến nhóm và
người lao động trong hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nhất là Nghị quyết 10-
NQ/TW ngày 05/4/1988 của Bộ Chính trị về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp
thì quyền sử dụng đất của nông dân mới được xác lập. Luật Đất đai sửa đổi năm
1993 được Quốc hội thông qua ngày 14/7/1993 đã thừa nhận 5 quyền cơ bản của
người sử dụng đất, quan hệ sản xuất trong nông - lâm nghiệp được xác lập trên cơ
sở giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài đã trở thành động
lực thúc đẩy quá trình nông - lâm nghiệp phát triển, hiệu quả sử dụng đất đã được
nâng lên so với giai đoạn trước. Sau khi có Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giao
đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Na Rì nói riêng và tỉnh Bắc Kạn nói chung.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá tình hình quản lý đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Na Rì, tỉnh
Bắc Kạn.
- Đánh giá tình hình sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Na Rì, tỉnh
Bắc Kạn.
- Đánh giá thực trạng và công tác giao đất lâm nghiệp huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3
- Đề xuất các giải pháp thúc đẩy công tác giao đất lâm nghiệp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện.
3. Yêu cầu nghiên cứu của đề tài
- thực trạng công tác giao đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Na Rì.
- thuận lợi, khó khăn và tồn tại trong
lâm nghiệp trên địa bàn huyện Na Rì.
- một số , phù hợp trên địa bàn huyện Na Rì.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Na Rì
đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho các mô hình sử dụng đất lâm nghiệp trên địa
bàn huyện.
- Xây dựng và định hướng một số loại hình (mô hình) quản lý và sử dụng đất
lâm nghiệp.
4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn sẽ là cơ sở để giúp các nhà quản lý ở

căng thẳng. Những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng đất (sai
lầm có ý thức hoặc vô ý thức) dẫn đến hủy hoại môi trường nói chung và môi
trường đất nói riêng (lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, sạt lở đất ) liên tục xảy ra với quy
mô ngày càng lớn và mức độ ngày càng nghiêm trọng làm cho một số chức năng
của đất bị yếu đi. Để thỏa mãn nhu cầu của con người cả về 3 lợi ích kinh tế- xã
hội- môi trường nhất thiết phải giải quyết các xung đột này để sử dụng đất có hiệu
quả. Việc sử dụng đất như một thể thống nhất tạo ra điều kiện để giảm thiểu những

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

5
xung đột, tạo ra hiệu quả sử dụng cao và liên kết được sự phát triển kinh tế- xã hội
với bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng môi trường. Sử dụng đất hợp lý, bền
vững tạo nên sự hài hòa giữa các mục tiêu kinh tế- xã hội và môi trường.
Chính vì vậy, cần phải hiểu rõ được tầm quan trọng của tài nguyên đất, từ đó
đưa ra những kế hoạch quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên này một cách hợp lý
nhằm phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho nhu cầu của hiện tại nhưng không
làm ảnh hưởng đến lợi ích của thế hệ tương lai.
Ngày nay, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả trở thành chiến
lược quan trọng có tính toàn cầu. Nó đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của nhân loại.
Nhằm quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý phục vụ
mục tiêu phát triển bền vững cho nhu cầu của hiện tại những không làm ảnh hưởng
đến lợi ích của thế hệ tương lai, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã tập
trung tháo gỡ những khó khăn, mà bước đột phá đầu tiên là Luật Đất đai năm 1993,
sửa đổi năm 1998, năm 2001 và Luật Đất đai năm 2003 đã được Quốc hội thông
qua. Bên cạnh đó, nhiều bộ luật liên quan khác cũng đã được ban hành, như Luật
Bảo vệ và phát triển rừng; Luật Bảo vệ môi trường và các nghị định, thông tư, văn
bản hướng dẫn thi hành Luật do Chính phủ, các bộ, ngành, UBND tỉnh Bắc Kạn
ban hành. Sau đây là những cơ sở pháp lý được nghiên cứu để thực hiện đề tài:

việc sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ về thi hành Luật
Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành
công ty cổ phần.
+ Nghị định số 84/2007/NĐ – CP ngày 25 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ về
quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai.
+ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ qui
định bổ sung về qui hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư.
+ Thông tư số 01/2005/TT- BTNMT ngày 13 ngày 4 tháng 2004 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

7
181/2004/NĐ- CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật
Đất đai.
+ Thông tư số 05/2006/TT-BTNMT ngày 24 tháng 05 năm 2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
182/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực đất đai.
+ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26 Tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài
chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004
của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
+ Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm
2004 về thu tiền sử dụng đất.
+ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường; Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31
tháng 01 năm 2008 của Liên bộ Tài chính – Tài nguyên và Môi trường, hướng dẫn

dung cụ thể về cấp GCNQSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên
địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn từ năm 2009 đến 2013.
1.2. Cơ sở pháp lý về công tác giao đất
1.2.1. Tầm quan trọng của công tác giao đất
* Khái niệm và bản chất của giao đất
a. Khái niệm
Luật Đất đai 2003 đã đưa ra những khái niệm cụ thể về công tác giao và cho
thuê đất. Điều 4 của Luật giải thích [11]:
- “Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết
định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất”.
b. Bản chất của giao đất
bản chất của việc giao đất chính là trao quyền sử dụng đất. Người được giao
đất không có quyền định đoạt đối với mảnh đất được giao mà chỉ được quyền sử
dụng, khai thác công năng, tính dụng và các nguồn lợi từ mảnh đất được giao hay
cho thuê.
*. Tầm quan trọng của công tác giao đất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

9
a. Đối với nhà nước
Giao đất là hình thức bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước về đất đai, vì thông
qua hình thức giao đất Nhà nước chỉ trao quyền sử dụng đất đai cho đối tượng sử
dụng chứ không trao cho họ quyền sở hữu và định đoạt đối với đất đai.
b. Đối với người sử dụng đất
Giao đất không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với Nhà nước mà còn có ý nghĩa
vô cùng quan trọng đối với người sử dụng đất. Nó là cơ sở tạo ra quyền sử dụng cho
người được Nhà nước giao đất để từ đó người sử dụng có thể khai thác các công
năng, tính dụng và khai thác các lợi ích từ đất đai.

gia đình, cá nhân được Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi có đất lâm nghiệp xác nhận.
1.2.2.3. Hạn mức giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp.
- Hạn mức đất lâm nghiệp giao cho hộ gia đình do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định nhưng không quá 30 ha.
- Hạn mức đất lâm nghiệp giao cho tổ chức theo dự án được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt.
- Hạn mức đất lâm nghiệp cho tổ chức thuê theo dự án được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt; hạn mức đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân thuê
theo đơn xin thuê đất của hộ gia đình, cá nhân.
- Đối với đất trống, đồi núi trọc, đất cát ven biển, đất lấn biển thì mức đất giao
cho hộ gia đình sử dụng vào mục đích lâm nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định căn cứ vào quỹ đất của địa phương và khả năng sản xuất của họ, bảo
đảm thực hiện chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để khai thác sử
dụng các loại đất này vào mục đích lâm nghiệp [5].
1.2.2.4. Thời hạn giao đất lâm nghiệp
-Thời hạn giao đất lâm nghiệp quy định như sau [5]:
+ Thời hạn giao đất cho tổ chức quy định tại các khoản 2, 3, 4, 6 Điều 4 của
Nghị định 163/1999/NĐ-CP này theo dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt;
+ Thời hạn giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức quy định tại khoản 5: Điều 4
của Nghị định này được quy định đến hết thời hạn đã được Nhà nước giao;
+ Thời hạn giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài là 50
năm. Khi hết thời hạn, nếu người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng và trong
quá trình sử dụng đất lâm nghiệp chấp hành đúng pháp luật về đất đai; pháp luậtvề
bảo vệ và phát triển rừng thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét giao

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

11
đất đó để tiếp tục sử dụng. Nếu trồng cây lâm nghiệp có chu kỳ trên 50 năm, khi hết

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

12
c) Thực hiện các quy định của Pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
1.2.2.6. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao
đất lâm nghiệp
1. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất lâm nghiệp có các quyền [5]:
a) Các quyền quy định tại khoản 3 Điều 3, Điều 73 và khoản 3 Điều 76 của
Luật Đất đai;
b) Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất kinh doanh với
tổ chức, cá nhân trong nước;
c) Miễn hoặc giảm thuế sử dụng đất theo quy định của pháp luật; được hưởng
các chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong việc bảo vệ và phát triển rừng.
2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất lâm nghiệp có các nghĩa vụ:
a) Các nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7 Điều 79 của Luật Đất đai;
b)Thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý bảo vệ và phát triển rừng:
1.2.2.7. Hồ sơ giao đất Lâm nghiệp
1. Đơn xin giao đất Lâm nghiệp;
2. Đối với tổ chức phải có luận chứng kinh tế kỹ thuật, phương án quản lý, dự
án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đối với hộ gia đình, cá nhân thì phải
có phương án quản lý, sử dụng hoặc kế ước được cơ quan quản lý nà nước có thẩm
quyền phê duyệt;
3. Bản đồ hoặc sơ đồ tỷ lệ từ 1.5000 đến 1.25. 000 về khu đất Lâm nghiệp
được giao. Nơi không có bản đồ tỉ lệ trên, có thể dùng bản đồ tỉ lệ 1.50. 000 phóng
ra và bổ sung chi tiết ở thực vật. Trên bản đồ phải thể hiện rõ các mốc đánh dấu về
diện tích được giao;
4. Quyết định giao đất Lâm nghiệp của cấp có thẩm quyền;
Biên bản giao, nhận đất Lâm nghiệp tại hiện trường;
5. Hồ sơ giao đất Lâm nghiệp, phải lưu trữ tại cấp ra quyết định giao đất Lâm
nghiệp và uỷ ban nhân dân địa phương nơi có đất Lâm nghiệp [5.]

luật, Nghị định, Thông tư và Quy định liên quan đến công tác quản lý bảo vệ tài
nguyên rừng.
Đầu năm 1980 Trung Quốc ban hành Nghị định về vấn đề bảo vệ tài nguyên
rừng, một trong những điểm nổi bật của Nghị định này là thực hiện chủ trương giao

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

14
cho chính quyền các cấp từ trung ương đến cấp tỉnh, huyện, tiến hành cấp chứng nhận
quyền chủ đất rừng cho tất cả các chủ rừng là những tập thể và tư nhân. Luật Lâm
nghiệp đã xác lập các quyền của người sử dụng đất (chủ đất) quyền được hưởng hoa
lợi trên đất mình trồng, quyền không được phép xâm phạm đến quyền lợi hợp pháp
và lợi ích của chủ rừng, chủ đất rừng. Nếu tập thể hay cá nhân hợp đồng trồng rừng
trên đất đồi trọc của Nhà nước hay của tập thể, cây đó thuộc về chủ cho hợp đồng và
được xử lý theo hợp đồng.
Bên cạnh đó quá trình quy hoạch đất nông, lâm nghiệp, chăn nuôi bảo vệ nguồn
nước, phát triển công nghiệp, dân số và giao thông nhằm sử dụng đất có hiệu quả ở
miền núi được Chính phủ Trung Quốc quan tâm. Trung Quốc từng bước đưa sản xuất
nông, lâm nghiệp vào hệ thống phát triển nông thôn để tăng trưởng kinh tế, loại bỏ
nghèo nàn. Bắt đầu từ năm 1987, Nhà nước đã thực hiện chương trình giúp đỡ nhân
dân thoát khỏi nghèo nàn trong những huyện nghèo, có thu nhập bình quân đầu người
dưới 200 nhân dân tệ. Các huyện nghèo ở miền núi là đối tượng quan trọng thích hợp
để phát triển lâm nghiệp.
Trung Quốc đã thực hiện chính sách phát triển trại rừng, kinh doanh đa dạng, sau
khi thực hiện cấp GCNQSDĐ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Từ đó các trại
rừng kinh doanh hình thành bước đầu đã có hiệu quả. Lúc đó ngành lâm nghiệp được
coi như công nghiệp có chu kỳ dài nên được Nhà nước đầu tư hỗ trợ các mặt như:
- Vốn, khoa học kỹ thuật, tư vấn xây dựng các loại rừng, hỗ trợ dự án chống
cát bay.
- Mỗi năm Chính Phủ trích 10% kinh phí để đầu tư cho quá trình khai khẩn đất

ruộng đất quy định chế độ lĩnh canh ngắn, chế độ luân canh vừa. Bên cạnh đó việc
thu địa tô cao, dân số tăng nhanh, tình trạng thiếu thừa đất do việc phân hoá giàu
nghèo, đã dẫn đến việc đầu tư trong nông nghiệp thấp. Từ đó, năng suất cây trồng
trên đất phát canh thấp hơn trên đất tự canh. Bước sang năm 1974 Chính phủ Thái
Lan ban hành chính sách cho thuê đất lúa, quy định rõ việc bảo vệ người làm thuê,
thành lập các tổ chức người địa phương làm việc theo sự điều hành của trại thuê
mướn, Nhà nước tạo điều kiện cho kinh tế hộ gia đình phát triển. Luật cải cách
ruộng đất năm 1975 quy định các điều khoản với mục tiêu biến tá điền thành chủ sở
hữu ruộng đất, trực tiếp sản xuất trên đất. Nhà nước quy định hạn mức đối với đất
trồng trọt là 3,2 ha (50 rai), đối với đất chăn nuôi 6,4 ha (100 rai), đối với những
trường hợp quá hạn mức Nhà nước tiến hành trưng thu để chuyển giao cho tá điền,
với mức đền bù hợp lý.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

16
Đối với đất rừng, để đối phó với vấn đề suy thoái đất, xâm lấn rừng. Bắt đầu từ
năm 1979, Thái Lan thực hiện chương trình giấy chứng nhận quyền hoa lợi, trong rừng
dự trữ Quốc gia. Theo chương này, mỗi mảnh đất được chia làm hai miền. Miền từ
phía dưới nguồn nước là miền đất có thể dùng để canh tác nông nghiệp, miền ở phía
trên nguồn nước thì lại hạn chế và giữ rừng, còn miền đất phù hợp cho canh tác mà
trước đây những người dân đã chiếm dụng (dưới 2,5 ha) thì được cấp cho người dân
một giấy chứng nhận quyền hưởng hoa lợi. Đến năm 1976 đã có 600.126 hộ nông dân
có đất được cấp giấy chứng nhận quyền hưởng hoa lợi. Cùng với chương trình này, đến
năm 1975 Cục Lâm nghiệp Hoàng gia Thái Lan đã thực hiện chương trình làng lâm
nghiệp nhằm giải quyết cho những hộ gia đình được ở trên đất rừng, quá trình thực
hiện chương trình này đã thành lập được 98 làng lâm nghiệp với 1 triệu hộ gia đình
tham gia.
Chương trình làng lâm nghiệp được quy định một cách chặt chẽ, mỗi hộ gia
đình trong làng được cấp từ 2- 4 ha đất và được hưởng quyền sử dụng, thừa kế,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status