Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp tăng cường công tác bảo vệ môi trường nông thôn tại xã vinh sơn thị xã sông công tỉnh thái nguyên - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

VŨ THỊ HỒNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG NÔNG THÔN
TẠI XÃ VINH SƠN, THỊ XÃ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trƣờng

Khoa

: Môi trƣờng

Khóa học

: 2011-2015

Thái Nguyên, năm 2015




Giáo viên hƣớng dẫn

: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông
ThS. Nguyễn Ngọc Sơn Hải

Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập là quá trình giúp cho bản thân sinh viên áp dụng kiến thức đã
đƣợc học vào thực tế, giúp sinh viên hoàn thiện bản thân và cung cấp kiến
thức thực tế cho công việc sau này.
Với ý nghĩa thiết thực đó, đƣợc sự đồng ý của khoa Môi trƣờng –
Trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực tập tại xã Vinh
Sơn, Thị xã Sông Công, Tỉnh Thái Nguyên. Thời gian thực tập kết thúc tôi đã
đạt đƣợc kết quả để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS.
Nguyễn Ngọc Nông và thầy giáo Ths Nguyễn Ngọc Sơn Hải – ngƣời
đã trực tiếp giúp đỡ và hƣớng dẫn tận tình tôi trong suốt quá trình thực
hiện đề tài.
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới UBND xã Vinh Sơn,
các cô chú Cán bộ địa chính, cán bộ Nông nghiệp xây dựng, Truyền thông dân số,
Trạm y tế đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa,
các thầy cô giáo đang công tác trong khoa Môi trƣờng cùng gia đình và bạn bè đã
động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.



Bảng 4.4.

Tổng số gia súc, gia cầm đƣợc tiêm phòng năm 2013 ............. 34

Bảng 4.5.

Dân số trung bình phân theo giới tính ...................................... 35

Bảng 4.6.

Số trƣờng, số lớp, số phòng học, số giáo viên, số học sinh
của xã Vinh Sơn năm 2012 – 2013 ........................................... 38

Bảng 4.7.

Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 xã Vinh Sơn ........................ 40

Bảng 4.8 :

Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi trƣờng nƣớc mặt tại
một số điểm quan trắc trên địa bàn xã Vinh Sơn ...................... 43

Bảng 4.9 :

Kết quả phân tích một số chỉ tiêu môi tƣờng nƣớc ngầm tại
hộ gia đình nhà ông Nguyễn Văn Thanh .................................. 44

Bảng 4.10 :


Bảng 4.18:

Cách xử lý bao bì hóa chất BVTV của hộ gia đình .................. 52


iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD5

: Nhu cầu oxy sinh học

BVMT

: Bảo vệ môi trƣờng

BVTV

: Bảo vệ thực vật

BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trƣờng
COD

: Nhu cầu oxy hóa học

DO

: Hàm lƣợng oxy hòa tan trong nƣớc


: Vệ sinh môi trƣờng


iv

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của đề tài ........................................................ 2
1.2.1. Mục đích.................................................................................................. 2
1.2.2.Yêu cầu ..................................................................................................... 3
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 4
2.2 Cơ sở pháp lý .............................................................................................. 7
2.3. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................... 8
2.3.1.Hiện trạng môi trƣờng trên thế giới ......................................................... 8
2.3.2. Các vấn đề môi trƣờng nông thôn ở Việt Nam ..................................... 12
2.3.3. Hiện trạng môi trƣờng tỉnh Thái Nguyên ............................................. 18
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......23
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 23
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu........................................................................... 23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu. .............................................................................. 23
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................ 23
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 23

5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 61
I. Tài liệu tiếng việt: ........................................................................................ 61
II. Tài liệu Tiếng Anh...................................................................................... 62


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Xã hội ngày càng phát triển, cùng theo đó là hàng loạt các vấn đề cần
quan tâm giải quyết. Trong đó, vấn đề bảo vệ môi trƣờng sinh thái là nhiệm
vụ quan trọng, cấp bách mang tính toàn cầu, đòi hỏi sự quan tâm, hợp tác của
tất cả các quốc gia trên thế giới.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trƣờng thì vấn đề cân bằng
giữa lợi ích kinh tế và môi trƣờng trở nên phức tạp hơn. Ở cả các nƣớc đang
phát triển trong đó có đất nƣớc Việt Nam ta, ô nhiễm môi trƣờng đang ngày
càng trầm trọng hơn, không chỉ ô nhiễm về không khí mà còn ô nhiễm về đất,
nƣớc và hậu quả mà chúng mang đang làm ảnh hƣởng rất nhiều đối với cuộc
sống của con ngƣời. Các chất thải ngày càng nhiều và phong phú hơn, trong
khi đó các biện pháp xử lý thì kém hiệu quả cùng với sự không quan tâm một
cách chính đáng đã làm cho môi trƣờng ngày một tồi tệ hơn. Do đó, bảo vệ
môi trƣờng đang là một vấn đề cấp bách.
Nhìn chung nông thôn Việt Nam có cảnh quan thiên nhiên phong phú,
đa dạng, giàu về giá trị văn hóa, trong lành về môi trƣờng. Ngày nay, nông
thôn đã có sự thay đổi to lớn về kinh tế xã hội, phần lớn các nông thôn ở đồng
bằng đều có điện, có trƣờng học, có trạm y tế, có nhà trẻ. Chất lƣợng cuộc
sống của con ngƣời ngày càng đƣợc nâng cao.Tuy nhiên, hiện tại nông thôn
Việt Nam đang chịu tác động sâu sắc của quá trình hƣớng tới xã hội công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra ở nƣớc ta. Nhiều tác động diễn ra hàng

- Điều tra tình hình quản lí về môi trƣờng của xã.
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ và quản lý môi trƣờng tại địa phƣơng.


3
1.2.2.Yêu cầu
- Thu thập các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
của xã Vinh Sơn, Thị xã Sông Công, Tỉnh Thái Nguyên.
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực
- Tiến hành điều tra theo bộ câu hỏi; bộ câu hỏi phải dễ hiểu đầy đủ
các thông tin cần thiết cho việc đánh giá.
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.
+ Vận dụng và phát huy đƣợc các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
-. Ý nghĩa trong thực tiễn:
+ Kết quả của chuyên đề sẽ góp phần nâng cao đƣợc sự quan tâm của
ngƣời dân về việc bảo vệ môi trƣờng.
+ Làm căn cứ để cơ quan chức năng tăng cƣờng công tác tuyên truyền
giáo dục nhận thức của ngƣời dân về môi trƣờng.
+ Xác định hiện trạng môi trƣờng nông thôn tại xã Vinh Sơn, thị xã
Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
+ Đƣa ra các giải pháp bảo vệ môi trƣờng cho khu vực nông thôn tại xã
Vinh Sơn nói riêng và các vùng nông thôn trong cả nƣớc nói chung.


4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

chất vật lý - hóa học - sinh học của nƣớc; với sự xuất hiện của các chất lạ ở
thể lỏng, rắn làm cho nguồn nƣớc trở nên độc hại với con ngƣời và sinh vật
làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nƣớc.
- Ô nhiễm môi trường không khí là hiện tƣợng làm cho không khí sạch
thay đổi thành phần và tính chất dƣới bất kỳ hình thức nào có nguy cơ gây tác
hại tới thực vật và động vật, gây hại tới sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng
xung quanh. Khí quyển có khả năng tự làm sạch để duy trì sự cân bằng giữa
các quá trình. Những hoạt động của con ngƣời vƣợt quá khả năng tự làm sạch,
có sự thay đổi bất lợi trong môi trƣờng không khí thì đƣợc xem là ô nhiễm
môi trƣờng không khí.
- Ô nhiễm môi trường đất là sự biến đổi thành phần, tính chất của đất
gây ra bởi những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động sản xuất nông
nghiệp và những phƣơng thức canh tác khác nhau và do thải bỏ không hợp lý
các chất cặn bã đặc và lỏng vào đất. Ngoài ra ô nhiễm đất còn do sự lắng
đọng các chất gây ô nhiễm không khí lắng xuống đất.
- Ô nhiễm tiếng ồn là âm thanh không mong muốn hay âm thanh đƣợc
phát ra không đúng lúc, đúng chỗ. Tiếng ồn là tổng hợp của nhiều thành phần
khác nhau đƣợc tổng hợp trong sự cân bằng biến động. Mỗi thành phần có vai
trò riêng trong việc gây ồn. Sự khác nhau của tiếng ồn phụ thuộc vào những
vị trí khác nhau và trong những thời điểm khác nhau. Ô nhiễm tiếng ồn nhƣ
một âm thanh không mong muốn bao hàm sự bất lợi làm ảnh hƣởng tới con
ngƣời và môi trƣờng sống của con ngƣời bao gồm đất đai, công trình xây
dựng và động vật nuôi trong nhà.
* Suy thoái môi trường
Suy thoái môi trƣờng là sự suy giảm khả năng đáp ứng các chức năng
của môi trƣờng, mất nơi cƣ trú an toàn, cạn kệt tài nguyên, xả thải quá mức, ô
nhiễm [15].


6

các hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các
hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng ).
2.2 Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường 2005 đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá 11 kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005
và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2006.
- Căn cứ Luật Tài nguyên nước đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng
6 năm 2012.
- Quyết định 51/2005 QĐ-BNN ngày 14/4/2008 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn ban hành bộ chỉ tiêu theo dõi và đánh giá nƣớc sạch
và vệ sinh môi trƣờng nông thôn.
- Quyết định 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ trƣởng Bộ Y tế
về việc ban hành tiêu chuẩn ngành: tiêu chuẩn vệ sinh nƣớc sạch
- Quyết định 08/2005/QĐ-BYT ngày 11 tháng 03 năm 2005 của Bộ Y
tế về tiêu chuẩn ngành:Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu.
- Căn cứ Thông tƣ số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP
ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác,
sử dụng tài nguyên nƣớc, xả nƣớc thải vào nguồn nƣớc.
- Thông tƣ 15/2006/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2006 của Bộ Y
tếvề việc hƣớng dẫn việc kiểm tra vệ sinh nƣớc sạch, nƣớc ăn uống và nhà
tiêu hộ gia đình.
- Chỉ thị số 81/2007/CT-BNN ngày 02/10/2007 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về việc triển khai thực hiện chƣơng trình mục tiêu
quốc gia nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn.


8
- QC-HCBVTV 15:2008/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng

liên chính phủ về biến đổi khí hậu, “có bằng chứng về ảnh hƣởng rất rõ của
con ngƣời tới khí hậu toàn cầu”. Những kết quả đƣợc dự báo gồm sự dịch
chuyển của các đới khí hậu, những thay đổi trong thành phần loài và năng
suất của hệ sinh thái, sự gia tăng các hiện tƣợng thời tiết khắc nghiệt và những
tác động tới sức khỏe con ngƣời.
Theo Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và Nghị
định thƣ Kyoto, có nhiều nỗ lực đang đƣợc thực hiện nhằm kiểm soát và làm
giảm mức phát tán các khí nhà kính, Hội nghị lần thứ ba các bên tham gia
Công ƣớc tại Buenos Aires năm 1998, đã đƣa ra một kế hoạch hành động
nhằm sử dụng các công cụ chính sách quốc tế nhƣ buôn bán mức phát thải và
Cơ chế phát triển sạch. Tuy nhiên, chỉ một Nghị định thƣ Kyoto sẽ không đủ
hiệu quả để ổn định đƣợc hàm lƣợng dioxit cacbon trong khí quyển ( Kthryn
Rushton, 2001)[18].
2.3.1.2. Suy giảm ozon tầng bình lưu
Giảm việc sản xuất, tiêu thụ và phát thải các chất làm suy giảm tầng
ozon đã đƣợc thực hiện và sẽ tiếp tục thực hiện theo Nghị định thƣ Montreal
và các văn bản sửa đổi của nghị định này. Các chất làm suy giảm ozon trong
tầng thấp bình lƣu đã ở mức cao nhất vào những năm 1994 và hiện đang giảm
dần. Hy vọng rằng tầng ozon sẽ đƣợc phục hồi bằng mức những năm trƣớc
1980 và năm 2050.
Việc buôn bán bất hợp pháp các chất làm suy giảm tầng ozon hiện vẫn
là vấn đề đang đƣợc chính phủ các nƣớc giải quyết, song các chất này hiện
vẫn đang đƣợc buôn lậu qua biên giới của các nƣớc với khối lƣợng lớn. Qũy
Đa phƣơng và Qũy Môi trƣờng toàn cầu đang giúp đỡ các nƣớc đang phát
triển và các nƣớc có nền kinh tế chuyển đổi loại bỏ các chất làm suy giảm
ozon. Từ ngày 1 tháng 7 năm 1999 những nƣớc này đã bắt đầu thực hiện các
nghĩa vụ của mình theo Nghị định thƣ Montreal.


10

Chúng ta đã sử dụng phân bón trong thâm canh nông nghiệp, tiêu thụ nhiên
liệu hóa thạch và gieo trồng các cây rau đậu. Ngày càng có nhiều bằng chứng về
khối lƣợng lớn nitơ đang đƣợc sử dụng làm cho quá trình axit hóa tăng lên, gây ra
những biến đổi lớn về thành phần loài trong các hệ sinh thái, làm tăng hàm lƣợng
nitơrat trong nƣớc ngọt trên cả mức giới hạn cho phép để con ngƣời sử dụng và
gây phì dƣỡng trong môi trƣờng nƣớc ngọt. Thêm vào đó nƣớc thải giàu nitơ từ
cống thải và nƣớc rửa trôi phân bón trên đồng ruộng đổ xuống sông và đổ ra biển
sẽ tạo điều kiện cho tảo phát triển mạnh mẽ ở các vùng nƣớc ven biển, dẫn đến
việc thiếu hụt oxy và làm giảm tính đa dạng sinh học biển. Các phát thải nitơ vào
khí quyển đang đóng góp vào sự nóng lên của toàn cầu.
2.3.1.6. Các rủi ro do hóa chất
Với việc tăng khối lƣợng và mở rộng việc sử dụng các hóa chất trên
toàn thế giới, sự tiếp xúc với các loại thuốc trừ sâu, kim loại nặng, các chất
dạng hạt mịn và nhiều hợp chất khác đang làm tăng mối đe dọa đối với sức
khỏe con ngƣời và môi trƣờng. Việc sử dụng thuốc trừ sâu đã gây ra hàng
năm từ 3,5 đến 5 triệu ca ngộ độc cấp tính thuốc trừ sâu. Hàng năm trên thế
giới có 400 triệu tấn chất thải nguy hại đƣợc sản sinh. Gần 75% việc sử dụng
thuốc trừ sâu và sản sinh ra chất thải nguy hại là ở các nƣớc phát triển. Mặc
dù đã có sự hạn chế hóa chất độc và bền vững nhƣ DT, PCBs và dioxin ở
nhiều nƣớc phát triển, song những chất này vẫn đƣợc sản xuất để xuất khẩu
và vẫn còn đƣợc sử dụng rộng rãi ở các nƣớc đang phát triển. Hiện đang có
những nỗ lực đẩy mạnh sản xuất sạch hơn, hạn chế các phát thải và loại việc
sử dụng các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy, nhằm kiểm soát sản xuất và
buôn bán chất thải, cải thiện khâu quản lý chất thải.


12
2.3.1.7. Nước ngọt
Sự ra tăng nhanh dân số cùng với công nghiệp hóa, đô thị hóa, thâm
canh nông nghiệp và thói quen tiêu thụ nƣớc quá mức đang gây ra khủng

quy mô chuồng trại nhƣng lại không thay đổi phƣơng thức chăn nuôi, đa phần
vẫn làm theo kiểu “chuồng lợn cạnh nhà, chuồng gà cạnh bếp”, phân và nƣớc
thải gia súc chƣa qua xử lý vẫn thải ra rãnh nƣớc đƣờng làng. Không những
thế, đây còn là môi trƣờng thuận lợi để ruồi, muỗi, các ký sinh trùng gây bệnh
phát sinh. Thứ nƣớc thải đó còn ngấm vào nguồn nƣớc ngầm, do vậy, nguy cơ
phát sinh các loại dịch bệnh là rất cao. Môi trƣờng nông thôn còn bị đe dọa
bởi tình trạng lạm dụng hóa chất trong nông nghiệp nhƣ phân bón hóa học,
thuốc bảo vệ thực vật và việc sử dụng phân tƣơi, nhất là trong sản xuất các
loại rau ăn. Điều này vừa có hại cho môi trƣờng, vừa ảnh hƣởng nghiêm trọng
đến sức khoẻ con ngƣời.
Nông thôn nƣớc ta đang trong quá trình chuyển đổi và phát triển. Theo
đó, phát sinh không ít vấn đề về môi trƣờng mà bức xúc nhất là tình trạng ô
nhiễm môi trƣờng. Nƣớc ta là một nƣớc nông nghiệp, 70,4% là dân số đang
sinh sống khu vực nông thôn và miền núi. Những năm gần đây các hoạt động
nông nghiệp cùng với những hoạt động dịch vụ, sinh hoạt đã làm xuất hiện
nhiều vấn đề môi trƣờng có tính chất đan xen lẫn nhau và ở nhiều nơi, nhiều
chỗ đã và đang trở nên bức xúc [1].
Nƣớc sinh hoạt và điều kiện vệ sinh môi trƣờng nông thôn vẫn chƣa đƣợc
cải thiện đáng kể, hiện cả nƣớc mới có khoảng trên 60% số hộ ở nông thôn đƣợc sử
dụng nƣớc sạch, tỷ lệ số hộ gia đình có nhà vệ sinh hợp vệ sinh chỉ đạt 28% - 30%.
* Vấn đề nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng.
Vấn đề đầu tiên phải kể đến về hiện tƣợng môi trƣờng sống của ngƣời
dân ở các vùng nông thôn Việt Nam đang bị tàn phá nghiêm trọng là nƣớc
sạch và VSMT nông thôn. Nếu nhƣ chúng ta quan niệm nƣớc sạch chỉ đơn


14
giản là nƣớc mƣa, nƣớc giếng khoan qua xử lý bằng bể lọc đơn giản chứ không
phải nƣớc sạch đƣợc xử lý ở các thành phố lớn thì tỷ lệ ngƣời dân nông thôn
nhất là khu vực miền núi còn rất thấp. Chúng ta có thể thấy rõ điều này thông


5

Đồng Bằng Sông Hồng

33

6

Đồng Bằng Sông Cửu Long

39

18
36 – 36

( Nguồn: Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ (2004), Chuyên đề Nông thôn
Việt Nam, trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Hà Nội [7] )
Qua bảng trên, chúng ta có thể thấy rõ, những ngƣời dân ở nông thôn
Việt Nam đang phải sinh hoạt với những nguồn nƣớc nhƣ thế nào. Ở vùng
Đồng bằng Sông Cửu Long, nơi có tỷ lệ cao nhất cũng chỉ 39% dân số đƣợc
sử dụng nƣớc sạch. Còn vùng thấp nhất là vùng núi phía Bắc, chỉ có 15% dân
số đƣợc cấp nƣớc sạch.
Tình trạng ô nhiễm môi trƣờng nƣớc tác động trực tiếp đến sức khoẻ, là
nguyên nhân gây các bệnh nhƣ tiêu chảy, tả, thƣơng hàn, giun sán… Các
bệnh này gây suy dinh dƣỡng, thiếu sắt, thiếu máu, kém phát triển, gây tử
vong nhất là trẻ em. Có 88% trƣờng hợp tiêu chảy là do thiếu nƣớc sạch, vệ


15

469,2

1990

425,4

105,7

29,2

62,3

560,3

1995

831,7

322,0

88,0

116,6

1223,7

2000

1332,0


2425,2

( Nguồn:“ Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia -Tổng quan môi
trường Việt Nam 2010 [1])
Qua bảng ta thấy lƣợng phân bón tăng theo các năm.
Nhìn chung, lƣợng phân bón hóa học ở nƣớc ta sử dụng còn ở mức
trung bình cho 1 ha gieo trồng, bình quân 80 – 90 kg/ha. Tuy nhiên việc sử
dụng này lại gây sức ép tới môi trƣờng nông nghiệp và nông thôn với 3 lí do:
Sử dụng không đúng kỹ thuật nên hiệu lực phân bón thấp; Bón không cân đối,
nặng về sử dụng phân đạm; Chất lƣợng phân bón không đảm bảo chất lƣợng
đăng kí, nhẵn mác bao bì nhái, đóng gói không đúng khối lƣợng đang là áp
lực chính cho nông dân và môi trƣờng đất [7].


16
+ Ngoài ra miền Bắc Việt Nam còn tồn tại tập quán sử dụng phân bắc, phân
chuồng tƣơi vào canh tác. Ở ĐBSCL, phân tƣơi đƣợc coi là nguồn thức ăn cho cá,
gây ô nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc và ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời [7].
+ Hiện tại ở nƣớc ta số hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm rất phát triển.
Nhƣng phƣơng thức chăn nuôi còn lạc hậu( thả rông,làm chuồng dƣới sàn
nhà, phân để trong chuồng lâu không đƣợc xử lý hoặc dọn rửa chuồng xả vào
các nguồn nƣớc...) đã làm cho môi trƣờng nông thôn ngày càng ô nhiễm.
Ngoài lƣợng phân bón còn có nƣớc tiểu, thức ăn thừa cũng chiếm một lƣợng
đáng kể trong tổng số chất thải do chăn nuôi đƣa đến. Rõ ràng nếu lƣợng phân
này không đƣợc xử lý tốt thì chắc chắn sẽ tạo ra một sự ô nhiễm đáng kể đối
với vệ sinh môi trƣờng. [Đặng Thị Hồng Phƣơng,2007 [11].
Nguyên nhân dẫn đến sự xuống cấp của môi trƣờng nông thôn phải kể
đến là do tổ chức trong lĩnh vực VSMT nông thôn còn phân tán, sự phối hợp
giữa các Bộ ngành chƣa tốt. Nhà nƣớc chƣa có chính sách huy đông sự tham
gia của các thành phần kinh tế để cùng với ngƣời sử dụng xây dựng công

3.310 xã và thị trấn có tổ chức thu gom rác thải, đạt 32% trên tổng số 9728 xã
trên cả nƣớc.
Công tác vận hành công trình sau đầu tƣ đƣợc quan tâm hơn trƣớc. Các
đơn vị thực hiện đã xá định mục tiêu của chƣơng trình chỉ đạt đƣợc khi có cơ
chế quản lý khai thác và sử dụng công trình hiệu quả bền vững. Tuy vậy công
tác triển khai, tổ chức thực hiện cũng nhƣ năng lực và kỹ thuật về cấp nƣớc và
vệ sinh môi trƣờng nông thôn còn nhiều hạn chế và thách thức.
Hiện trạng môi trƣờng làng nghề
Hiện nay cả nƣớc có khoảng 1450 làng nghề, phân bố ở 58 tỉnh thành
và đông đúc nhất ở đồng bằng sông Hồng, vốn là cái nôi của làng nghề truyền
thống, với tổng số 472 làng nghề các loại tập trung chủ yế ở các tỉnh nhƣ Thái
Bình, Bắc Ninh,....Trong đó các làng nghề có quy mô nhỏ trình độ sản xuất


18
thấp, thiết bị cũ và công nghệ lạc hậu chiếm phần lớn (trên 70%). Do đó đã và
đang nảy sinh nhiều vấn đề môi trƣờng nông thôn, tác động xấu đến môi
trƣờng đất, nƣớc, không khí, sức khỏe của ngƣời dân làng nghề. Kết quả phân
tích nƣớc thải của một số làng nghề dệt nhuộm tại Thái Bình cho thấy đa số
chỉ tiêu phân tích đều vƣợt tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt là BOD5, COD đều
vƣợt tiêu chuẩn cho phép từ 2-5 lần [7].
Hầu hết nhiên liệu sử dụng trong các làng nghề là than. Do đó lƣợng
bụi và khí CO, CO2, SO2, và NOX thải ra trong quá trình sản xuất trong nhiều
làng nghề khá cao. Theo kết quả điều tra tại các làng nghề sản xuất gạch đỏ
(Khai Tái – Hà Tây ), vôi (Xuân Quang- Hƣng Yên ) hàng năm cần sử dụng
khoảng 6000 tấn than, 100 tấn củi nhóm lò , 250 tấn bùn đã sinh ra chất thải
gây nguy hại tới sức khỏe của ngƣời dân trong khu vực và làm ảnh hƣởng hoa
màu, sản lƣợng cây trồng của nhiều vùng lân cận. Đây cũng là một trong các
nguyên nhân của những vụ xung đột, khiếu nại nhƣ ở Thái Bình, Bắc Ninh và
Hƣng Yên…[7].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status