Tìm hiểu kỹ thuật gây trồng và thử nghiệm trồng loài cây gừng núi đá trên một số loại đất tại huyện Na Rì – tỉnh Bắc Kạn. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NguyÔn chung dòng

TÌM HIỂU KỸ THUẬT GÂY TRỒNG VÀ TRỒNG THỬ NGHIỆM
GỪNG NÚI ĐÁ TRÊN MỘT SỐ LOẠI ĐẤT TẠI HUYỆN NA RÌ -
TỈNH BẮC KẠN

Khãa luËn tèt nghiÖp ®¹i häc
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Khoa : Lâm nghiệp
Khóa học : 2010 – 2014
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Mai Quang Trường
LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý của Khoa Lâm Nghiệp, trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên. Em được thực tập tại xã Liêm Thủy - huyện Na Rì - tỉnh Bắc
Kạn với đề tài : “Tìm hiểu kỹ thuật gây trồng và thử nghiệm trồng loài
cây gừng núi đá trên một số loại đất tại huyện Na Rì – tỉnh Bắc Kạn”.
Trong quá trình thực hiện chuyên đề, ngoài sự nỗ lực của bản thân
em còn nhận được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiêm khoa Lâm Nghiệp và sự tận tình giảng
dạy của các thầy cô trong suốt 4 năm học vừa qua.
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin cảm ơn Ban giám hiệu Ban chủ
nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy cô giáo. Đặc biệt, em xin cảm ơn thầy
giáo, Thạc sĩ Mai Quang Trường, người đã tận tình giúp đỡ em trong suốt
thời gian thực hiện chuyên đề.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ủy Ban Nhân Dân và bà con nhân dân
xã Liêm Thủy đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại xã.
Em cũng xin gửi lời biết ơn đến gia đình, người dân và ban bè đã
động viên giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập vừa qua.
Do thời gian thực tập và điều kiện có hạn nên chuyên đề của em khó
tránh khỏi những thiếu sót, kính mong thầy cô giáo và các bạn sinh viên
đóng góp ý kiến để chuyên đề của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái nguyên, tháng 5 năm 2014
Sinh viên


H
cây con
ở các công thức thí nghiệm 28
Bảng 4.2: Sắp sếp các chỉ số quan sát
H
cây controng phân tích phương sai
một nhân tố 29
Bảng 4.3: Bảng phân tích phương sai một nhân tố đối với giá thể đất trồng
tới chiều cao cây gừng núi đá 30
Bảng 4.4: Phân tích, so sánh kết quả nghiên cứu về thời gian mọc chồi trên
các loại đất khác nhau…………………… 31
Bảng 4.5: Phân tích, so sánh kết quả nghiên cứu về số chồi/hom (gốc)/công
thức thí nghiệm trên các loại đất khác nhau………………… 31
Bảng 4.6: Kết quả trung bình biến động ra lá ở các công thức thí nghiệm 33
Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả động thái ra lá ở cây gừng núi đá 34
Bảng 4.8: Bảng phân tích phương sai một nhân tố đối với giá thể đất trồng
tới động thái ra lá của cây gừng núi đá 36
Bảng 4.9: Phân tích, so sánh kết quả nghiên cứu về chất lượng sinh trưởng
cây chồi trên các loại đất khác nhau……… ……………… 35
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ


2.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 4

2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 4

2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 4

2.3. Tổng quan về điều kiện tự nhiên - Kinh tế xã hội khu vục nghiên cứu 5

2.3.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên 5

2.3.1.1 Đặc điểm địa hình 6

2.3.1.2. Khí hậu thuỷ văn 6

2.3.2. Điều kiện về kinh tế xã hội 7

2.3.2.1. Tình hình về dân số 7

2.3.2.2. Tình hình về kinh tế 8

2.3.2.3. Văn hoá - xã hội 9

PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 13

3.2. Nội dung nghên cứu 13

3.2.1. Tìm hiểu đặc điểm hình thái, sinh thái và phân bố loài cây gừng núi đá 13



4.3.1. Phân tích, so sánh kết quả nghiên cứu về sinh trưởng chiều cao trên các
loại đất khác nhau 28

4.3.2. Phân tích, so sánh kết quả nghiên cứu về thời gian mọc chồi trên các loại
đất khác nhau 31

4.3.3. Phân tích, so sánh kết quả nghiên cứu về số chồi/hom (gốc)/công thức thí
nghiệm trên các loại đất khác nhau 31

4.3.4. Phân tích, so sánh kết quả nghiên cứu về động thái ra lá trên các loại đất
khác nhau 32

4.3.5. Phân tích, so sánh kết quả nghiên cứu về chất lượng sinh trưởng cây chồi
trên các loại đất khác nhau 35

4.4. Xây dựng quy trình tạm thời kỹ thuật gây trồng cây Gừng núi đá 36

Phần 5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 40

5.1. Kết luận 40

5.2. Tồn tại 41

5.3. Kiến nghị 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43


Trường tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu kỹ thuật gây trồng và
thử nghiệm trồng Gừng núi đá trên một số loại đất tại huyện Na Rì - tỉnh
2

Bắc Kạn”. Kết quả nghiên cứu là để góp phần hoàn thiện quy trình nhân
giống các loài gừng nói chung và gừng núi đá nói riêng để bảo tồn và tạo ra
số lượng cây giống lớn, phục vụ cho sản xuất về lâu dài, với tiềm năng
cũng như sự chủ động về nguồn giống thì tính toán xây dựng thị trường
tiêu thụ để đưa cây gừng núi đá trở thành đặc sản mang lại giá trị kinh tế
cao là điều cần thiết và hết sức khả thi.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu kinh nghiệm gây trồng cây gừng núi đá của người dân trong
vùng dự án trồng gừng trên cơ sở đó rút ra quy trình gây trồng tạm thời phục
vụ cho nhu cầu trồng và nhân rộng diện tích loài cây quý hiếm này.
- Thử nghiệm một số loại đất trồng cây Gừng núi đá nhằm mục đích
lựa chọn loại đất trồng thích hợp cho loài cây Gừng núi đá.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xây dựng được quy trình gây trồng tạm thời cho loài cây Gừng núi đá
để áp dụng sản xuất nhân rộng diện tích loài cây này cho các vùng lân cận.
- Xác định được loại đất trồng thích hợp cho loài cây Gừng núi đá sinh
trưởng phát triển, phát triển tốt.
1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
Thông qua thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài nhằm trang bị thêm
về phương pháp nghiên cứu và kiến thức thực tế cho bản thân, vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn sản xuất.
* Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất:

tình trạng suy giảm, bị đe dọa nghiêm trọng trước sự khai thác quá mức của
con người, cho nên việc nghiên cứu các đặc tính sinh học, cách gây trồng loài
cây này là rất cần thiết, nhằm tránh khỏi sự suy giảm, mất đi nguồn gen quý
hiếm này.
4

2.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Cây gừng núi đá là loài mới, chưa được nghiên cứu nhiều. Tài liệu hạn
chế, không tìm được các nghiên cứu trên thế giới, bởi vậy phần tổng quan
tài liệu tình hình nghiên cứu trên thế giới còn thiếu.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Cây gừng đá đã được xếp vào nhóm giống cây thực phẩm quý hiếm
cần được bảo tồn theo Quyết định 80/2005/QĐ- BNN của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn từ năm 2005.
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kan cùng Viện Di truyền nông
nghiệp đã tiến hành điều tra tình hình sản xuất gừng đá tại Liêm Thủy và
Xuân Dương huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn. Tại mỗi xã lựa chọn 50 hộ dân
tham gia mô hình trồng gừng đá. Từ đó, tiến hành đánh giá kiểu hình, kiểu
gen; nhân nhanh giống gừng đá bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực
vật (In vitro).
Qua 01 năm triển khai, dự án đã hoàn thành điều tra, khảo sát tình
hình sản xuất giống gừng đá tại xã Liêm Thủy và Xuân Dương huyện Na
Rì tỉnh Bắc Kan; đánh giá, chọn lọc các cá thể gừng đá trên đồng ruộng;
nhân giống thành công giống gừng đá Bắc Kạn bằng phương pháp In vitro;
phân tích các thành phần chính của giống gừng đá Bắc Kạn nhằm đánh giá
giá trị nguồn gen của giống tại vùng nghiên cứu. Mô hình trồng 500m


6

Xã có 6 thôn gồm các thôn: Bản Cải, Nà Bó, Nà Pì, Lũng Danh, Khuổi
Tấy A, Khuổi Tấy B.
2.3.1.1 Đặc điểm địa hình
Xã có địa hình đồi núi cao, giữa là những cánh đồng nhỏ hẹp chạy dọc
theo các con suối và các khe núi. Độ dốc lớn và chia cắt mạnh bởi núi cao và
sông suối độ cao trung bình từ 300m đến 800m. Độ dốc trung bình từ 15 - 35
0
.
2.3.1.2. Khí hậu thuỷ văn
• Khí hậu
Xã Liêm Thuỷ mang đặc điểm chung của khí hậu miền núi vùng cao
phía Bắc, nhiệt đới gió mùa, mỗi năm chia thành 2 Mùa rõ rệt là mùa mưa và
mùa khô: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3
năm sau.
- Nhiệt độ trung bình năm 21,5
0
C, nhiệt độ cao nhất lên đến 37
0
C,
nhiệt độ thấp nhất xuống tới 5
0
C.
- Lượng mưa trung bình năm 1084 mm, lượng mưa cao nhất vào tháng
5, 6,7, trung bình khoảng từ 186,2 mm/tháng đến 242,0 mm/tháng, lượng
mưa thấp nhất vào tháng 11 - 12.
- Tổng số giờ nắng trung bình năm là 1483 giờ, tháng có số giờ nắng
cao nhất là tháng 7,8,9 trung bình khoảng 185 giờ, tháng có số giờ nắng

• Dân số và lao động
- Dân số: Toàn xã Liêm Thủy có tổng số 1.306 nhân khẩu/292hộ. Tỷ
lệ tăng dân số tự nhiên là 1,26%. Mật độ phân bố dân cư là 28 người/km
2
.
- Lao động: Số lao động trong độ tuổi 790 người. Trong đó lao động
nữ 395 người, lao động nam là 395 người. Lao động nông nghiệp là 755
người, chiếm tỷ lệ 90,93%.
- Dân số xã Liêm Thủy trong những năm qua nhìn chung không có
biến động lớn. Tỷ lệ tăng tự nhiên giữ ở mức khoảng 1,26% .Vì là xã thuần
nông nên lượng dân di cư cơ học đến cũng như đi không lớn, gần như
không có dân nơi khác đến địa phương ngụ cư.
8

- Là xã miền núi, các lĩnh vực kinh tế, xã hội chưa có gì đột phá nên
dân cư, lao động của xã không có biến động nhiều.
- Đặc điểm dân tộc: Xã Liêm Thủy có 4 dân tộc là: Dân tộc Kinh có
10 người chiếm 0,08% dân số, dân tộc Tày có 351 người chiếm 27,73%,
dân tộc nùng 682 người chiếm 53,87%, dân tộc Dao có 223 người chiếm
17,6% Dân tộc Tày, Nùng thường sinh sống ở vùng thấp gần nguồn nước
ven sông suối thuận lợi cho việc canh tác lúa nước, dân tộc Dao thường
sinh sống tại vùng núi nay đã xuống núi canh tác ruộng lúa. Mỗi dân tộc
giữ nét đặc trưng riêng trong đời sống văn hoá, hoà nhập làm phong phú
đa dạng bản sắc văn hoá dân tộc với những truyền thống lịch sử, văn hoá
nghệ thuật, tôn giáo tín ngưỡng.
• Hiện trạng phân bố dân cư
Xã có 6 thôn bản với 04 dân tộc phân bố theo tập quán sản xuất nông

cầu thiết yếu của địa phương.
2.3.2.3. Văn hoá - xã hội

Cơ sở hạ tầng
• Hệ thống giao thông
- Xã có đường ĐT 256 đi qua xã với chiều dài 12km bắt đầu từ Khuổi
Mừn, thôn Nà Pì đến đỉnh Kim Pao, thôn Khuổi Tấy A đã được nhựa hóa,
hiện đã xuống cấp cần sửa chữa.
- Hệ thống đường giao thông liên xã:
+ Đường từ ngã ba đường ĐT 256 thôn Khuổi Tấy B đi đến giáp đất xã
Xuân Dương 1,8km, nền đường rộng 5,0m, mặt đường đất 3,0m; tuyến
đường này cần được nâng cấp bê tông hoá.
+ Đường từ Cốc Shé thôn Khuổi Tấy B đi đến thôn Nặm Giàng, xã
Đổng Xá với chiều dài 0,6km, nền đường rộng 5,0m, mặt đường đất 3,0m;
tuyến đường này cần được nâng cấp bê tông hoá.
- Đường giao thông trục xã: Tổng chiều dài 8,0km.
+ Từ đường ĐT 256 thôn Nà Pìđi đến phân trường tiểu học thôn Lũng
Danh chiều dài 4,5km, nền đường rộng 4m, mặt đường đất rộng 3m, tuyến
đường này xuống cấp trầm trọng cần được nâng cấp, nhựa bê tông hoá.
10
+ T ng T 256 thụn N Pỡi n thụn Bn Ci chiu di 3,5km,
nn ng rng 4,5m, mt ng t rng 3m, tuyn ng ny ang c
nõng cp, cng hoỏ c 2km.
Mng li thu li
+ Trm bm: Hin cha cú trm bm.
+ H cha: Hin xó cú 01 h cha (Cc Thụng) ti thụn Bn Ci.
+ p dõng: Hin xó cú 18 p dõng nhng mi ch xõy c 04 p ti

nhà hiệu bộ và bãi tập thể dục thể thao.
Cơ sở vật chất chưa đáp ứng tiêu chí, cần làm mới 04 phßng häc, nhµ
hiÖu bé, 04 phòng chức năng, nhà kho, khu để xe, nâng cấp sân chơi bãi
tập, xây tường rào, nâng cấp công trình phụ, nhằm đáp ứng tiêu chí nông thôn
mới và tách trường tiểu học riêng để đáp ứng được công tác dạy và học.
* Nhận xét chung
- Điểm mạnh:
+ Liêm Thủy là một xã có nguồn tài nguyên đất đai màu mỡ thuận
lợi cho sự phát triển sản xuất nông lâm nghiệp và chăn nuôi, có khí hậu
nhiệt đới gió mùa
+ Nhân dân sống đoàn kết cần cù trong lao động và giàu truyền
thống cách mạng đã tạo thuận lợi cho việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào
sản xuất phát triển kinh tế xã hội.
+ Tình hình an ninh chính trị được giữ vững góp phần phát triển văn
hóa xã hội, xóa đói giảm nghèo.
- Điểm tồn tại:
+ Là một xã hoàn toàn thuần nông, số lao động trong độ tuổi chiếm
cao bằng 60,49% trình độ dân trí không được đồng đều, lực lượng lao
động của xã là vấn đề rất quan tâm, vì xã không có ngành nghề thủ công
truyền thống, nên lao động dôi dư sau những ngày mùa còn nhiều.
+ Do địa hình xã có nhiều đồi núi chia cắt, diện tích đất canh tác đất
nông nghiệp còn chật hẹp, nhân dân sống rải rác, điều kiện khí hậu phức
tạp, cơ sở hạ tầng, giao thông đi lại chưa được đầu tư đồng bộ, nên ảnh
12
hưởng tới việc trao đổi hàng hóa và vận chuyển nông sản còn gặp khó
khăn, sản phẩm bán ra thị trường bị tư thương ép, nên hiệu quả thu thập kinh
tế chưa cao. Do vậy, việc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội cần có sự đầu

- Thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài từ tháng 2 năm 2014 đến
tháng 5 năm 2014.
3.2. Nội dung nghiên cứu
3.2.1. Tìm hiểu đặc điểm hình thái, sinh thái và phân bố loài cây gừng
núi đá
3.2.2. Tìm hiểu kinh nghiệm gây trồng loài cây Gừng núi đá
- Nguồn giống
- Tiêu chuẩn cây giống
- Kỹ thuật làm đất
- Thời vụ trồng
- Kỹ thuật trồng và chăm sóc
- Thời vụ thu hoạch và bảo quản
3.2.3. Thử nghiệm trồng loài Gừng núi đá trên ba loại đất khác nhau
- Đất ruộng
- Đất mùn dưới tán rừng núi đá vôi
- Đất mùn dưới tán rừng núi đất
14
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm và thu thập số liệu ngoại nghiệp
• Phương pháp bố trí thí nghiệm thử nghiệm trồng trên ba loại đất
+ Phương pháp ngoại nghiệp:
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ, vật tư phục vụ nghiên cứu
- Chuẩn bị 3 loại đất:
1. Đất ruộng
2. Đất mùn dưới tán rừng núi đá vôi
3. Đất mùn dưới tán rừng núi đất
- Chuẩn bị luống (Mỗi loại đất bố trí một luống rộng 1m

1 CT1 CT2 CT3
2 CT2 CT3 CT1
3 CT3 CT1 CT2
Bước 3: Trồng và chăm sóc thí nghiệm
• Nguồn giống bằng hom gốc:
Dùng dao cắt hom, mỗi hom có ít nhất 3-4 mắt, cắt nhẵn, chấm tro
bếp ngay để hãm nhựa.
• Kỹ thuật trồng:
Trên mỗi ô thí nghiệm trồng thử nghiệm 30 hom, được chia thành 5
hàng, mỗi hàng trồng 6 hom.
Sau khi đặt hom vào hàng, thực hiện lấp mùn nhẹ phủ lên và che
lưới xác rắn nhằm tránh ánh nắng trực xạ.
• Chăm sóc thí nghiệm:
Hàng ngày thực hiện tưới nước đủ ẩm cho luống gừng và nhổ cỏ
hàng tuần, tránh cạnh tranh về dinh dưỡng.
- Thu thập số liệu: Trong mỗi ô nhắc lại theo dõi 30 gốc, được đánh
số từ cây số 1 tới cây số 30. Sau khi trồng, chăm sóc, theo dõi quá
trình lên mầm của cây đo đếm toàn bộ các cây trên ô thí nghiệm về :
Thời gian bắt đầu lên mầm, số mầm, chiều cao mầm, số lá, chất
lượng sinh trưởng của cây mầm
Đo cao: sử dụng thước đo chiều cao và độ chính xác là ± 0.1cm. đặt
thước sát đất đến hết ngọn cây.
Số lá: đếm số lá theo thứ tự của các cây đo chiều cao.
Đánh giá chất lượng theo 3 cấp tốt, trung bình, xấu
Cây tốt là cây sinh trưởng mập, không sâu bệnh, lá xanh đậm
16
Cây xấu là cây sinh trưởng không bình thường, còi cọc, sâu bệnh,



n + Nội nghiệp:
Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong lâm nghiệp để tính
chiều cao vút ngọn trung binh thông qua công thức:


=
n
n
n
vn
HiH
1
1

Trong đó:

H
vn
: là chiều cao vút ngọn trung bình
H
i:
là chiều cao vút ngọn của một cây
n: là dung lương mẫu điều tra
i: là thứ tự cây thứ i
- Phân tích và xử lý số liệu trên excel:


X
i
A
1
2
3


I


a
X
11
X
12
……………………………………X
1
b
1
X
21
X
22
……………………………………X
2
b
2
X

1
A
S
2
A
S
3
A
….
….
S
i
A
….
….
….
X
1
X
2
X
3
….
….
X
i
A
….
….
X


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status