TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC QUAN TRẮC VÀ PHÂN
TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn: TS. NGUYỄN VĂN TRỌNG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THU MSSV:10004064
NGUYỄN THỊ KIM HẰNG MSSV: 10244071
TÔ THỊ BÍCH NGUYỆT MSSV: 10251501
Lớp: DHPT6
Khoá: 2010 – 2014
TP. Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC QUAN TRẮC VÀ PHÂN
TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU TRONG MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn: TS. NGUYỄN VĂN TRỌNG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THU MSSV:10004064
NGUYỄN THỊ KIM HẰNG MSSV: 10244071
TÔ THỊ BÍCH NGUYỆT MSSV: 10251501
Lớp: DHPT6
Khoá: 2010 – 2014
TP. Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU VỀ CÔNG TÁC QUAN TRẮC VÀ PHÂN
về môi trường một cách chính xác, đáng tin cậy có hệ thống và cập nhật liên tục
những luận cứ khoa học rất quan trọng của quá trình xây dựng một cách đúng đắn
và có hiệu quả của các chiến lược, chính sách cũng như kế hoạch hành động phát
triển bền vững và bảo vệ môi trường.
Ở nước ta, hầu hết các tỉnh thành đều đã tiến hành và đang phát triển hệ thống
quan trắc để theo dõi và giám sát chất lượng môi trường.
i
Qua thời gian thực tập tại Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Bình Dương, chúng em đã có cơ hội đi thực tế lấy mẫu, học hỏi kinh nghiệm quan
trắc môi trường và phân tích một số chỉ tiêu môi trường trong phòng thử nghiệm.
- Tìm hiểu về quy trình lấy mẫu tại hiện trường và nội dung chính của công tác
quan trắc môi trường.
- Tìm hiểu và thực hiện phân tích một số chỉ tiêu cơ bản.
- Thu thập các tài liệu liên quan: Quy trình lấy mẫu tại hiện trường, các quy
chuẩn, các phương pháp và quy trình xác định chỉ tiêu môi trường.
- Học hỏi kinh nghiệm và phong cách làm việc của các anh chị trong trung tâm.
ii
LỜI CẢM ƠN
Chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố
Hồ Chí Minh, Khoa Công Nghệ Hóa Học, cùng toàn thể thầy cô đã tận tình giảng
dạy cho chúng em trong suốt khóa học.
Nhờ sự giúp đỡ tận tình của giảng viên thầy hướng dẫn TS. Nguyễn Văn
Trọng, đã đóng góp ý kiến cho chúng em hoàn thành cuốn báo cáo này.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý cơ quan, anh Trần Dung
Quốc và anh Nguyễn Chí Cường, cùng toàn thể các anh phòng thử nghiệm và
phòng hiện trường của Trung tâm Quan Trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình
Dương đã giúp đỡ tận tình, chu đáo chúng em trong thời gian thực tập và thực hiện
cuốn báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Xin cảm ơn gia đình, thầy cô, các cán bộ tại cơ quan thực tập và các bạn đã
giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học tập.
Phần đánh giá:
• Ý thức thực hiện:
• Nội dung thực hiện:
• Hình thức trình bày:
• Tổng hợp kết quả:
Điểm bằng số: Điểm bằng chữ:
Tp. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
v
MỤC LỤC
TP. Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2014 iii
LỜI MỞ ĐẦU i
LỜI CẢM ƠN iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN v
MỤC LỤC vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ
3.3.2. Ph m vi áp d ngạ ụ xxxix
3.3.3. D ng c và hóa ch tụ ụ ấ xxxix
3.3.4. Quy trình phân tích xli
3.3.5. Tính toán k t quế ả xli
3.4. Xác nh hàm l ng NO2 trong không khí theo TCVN 6317: 1995đị ượ xlii
3.4.1. T ng quan v NO2ổ ề xlii
3.4.2. Ph m vi áp d ngạ ụ xliii
3.4.3. Nguyên t cắ xliii
3.4.4. D ng c và hóa ch tụ ụ ấ xliv
3.4.5. Quy trình phân tích xlvi
3.4.6. Tính k t quế ả xlvi
3.5. Xác nh hàm l ng SO2 trong không khí theo TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990)đị ượ xlvi
3.5.1. T ng quan v SO2ổ ề xlvi
3.5.2. Ph m vi áp d ngạ ụ xlvii
3.5.3. Nguyên t cắ xlvii
3.5.4. D ng c , hóa ch tụ ụ ấ xlviii
3.5.5. Quy trình phân tích l
3.5.6. Tính toán k t quế ả l
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ lii
4.1. K t lu nế ậ lii
4.2. Ki n nghế ị liii
TÀI LIỆU THAM KHẢO lv
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các nguồn thải ra các chất ô nhiễm đặc trưng xvi
Bảng 2.2: Phương pháp đo, phân tích, lấy mẫu khí tại hiện trường xvii
Bảng 2.3: Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh xix
Bảng 3: Nguồn gốc và phần thành của bụi xxxvii
viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
5/2008. Trung tâm có chức năng tổ chức thực hiện quan trắc tài nguyên và môi
trường phục vụ quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh; đồng thời cung cấp một số dịch
vụ tư vấn chuyên môn kỹ thuật về lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường khi có yêu
cầu.
Trung tâm được giao nhiệm vụ thực hiện các chương trình quan trắc chất
lượng môi trường nước mặt, nước ngầm, bùn đáy, không khí, nước thải… Từ đó,
góp phần xây dựng mạng lưới quan trắc Tài nguyên và Môi trường quốc gia, bảo
đảm thống nhất trên phạm vi cả nước. Đồng thời đáp ứng nhu cầu thu nhập thông
tin, số liệu điều tra cơ bản về môi trường, tài nguyên nước, phục vụ có hiệu quả cho
công tác lập quy hoạch, kế hoạch phát triển các khu dân cư, đô thị, công nghiệp và
các dự án phát triển khác; cũng như phục vụ công tác xử lý, khắc phục ô nhiễm môi
trường, phát triển mạnh và bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh nói riêng và của cả
nước nói chung.
Trong đó, nhiệm vụ quan trắc tuân thủ về nước thải đối với các doanh nghiệp
và các khu công nghiệp nhằm phục vụ cho việc đánh giá tuân thủ quy định về bảo
vệ môi trường trong việc xả thải của các doanh nghiệp, giám sát việc xả nước thải
xi
đối với các nguồn thải lớn trên địa bản tỉnh góp phần bảo vệ nguồn nước hệ thống
sông Đồng Nai - Sài Gòn, cung cấp các số liệu, thông tin, cơ sở thực tiễn cho công
tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường. Đặc biệt hiện nay, Trung tâm còn thực
hiện các trưng cầu giám định kỹ thuật cho công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và
đột xuất về môi trường trên địa bàn tỉnh; điều tra, đo đạc, đánh giá, phân loại, lập
danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh. Ngoài
ra, Trung tâm còn hỗ trợ tốt cho các doanh nghiệp trong công tác bảo vệ môi trường
như: lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, giám sát
môi trường định kỳ,… Qua đó, các doanh nghiệp nhận biết hiện trạng môi trường
tại cơ sở mình để có hướng khắc phục, góp phần tích cực trong công tác bảo vệ môi
trường.
1.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY
Trung tâm gồm có 4 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Phòng Chính chánh - tổng
2
, NO
3
, NH
3
, SO
4
2-
, PO
4
3-
, màu, độ
cứng, độ kiềm, độ axit…; mẫu khí: CO, SO
2
, NO
2
, bụi…; kim loại nặng trong
đất và nước: As, Hg, Cd, Pb, Ni, Cu, Zn, Cr…
xiii
- Thử nghiệm vi sinh: Colifom, E.Coil.
- Luôn đảm bảo kết quả lấy mẫu và phân tích thử nghiệm nhanh chóng, kịp thời
và có độ chính xác cao để phục vụ công tác quản lý nhà nước cũng như đáp ứng
yêu cầu hỗ trợ cho các doanh nghiệp.
Phối hợp tham gia các loại hình công tác khác của Trung tâm về nghiên cứu
ứng dụng và chuyển giao công nghệ, kỹ thuật môi trường, các đề tài dự án về môi
trường ở nội dung nghiệp vụ phòng Thử nghiệm.
xiv
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI PHÒNG QUAN TRẮC
HIỆN TRƯỜNG
2.1. TỔNG QUAN VỀ QUAN TRẮC
x
,
Hydrocacbon, Andehyt
2
Chế biến thực phẩm
+) Sản xuất nước đá
+) Chế biến hạt điều
Bụi, mùi;
Ồn, NH
3
( nếu dùng gas
Ammoniac)
Bụi, mùi hôi, các phenol
3 Thuốc lá Bụi, mùi hôi, Nicotin
4 Dệt, nhuộm Bụi, hợp chất hữu cơ
5 Giấy Bụi, mùi hôi
6
Sản xuất hóa chất
+) Axit sunfuric
+) Superphotphat
+) Ammoniac
+) Keo, sợi, vecni
+) Xà bông, bột giặt
+) Lọc dầu
SO
x
Bụi, HF, H
2
SiO
6
12 Bao bì Mùi hôi của các dung môi hữu
xvi
cơ, bụi
13
Khí thải giao thông Bụi, chì, NO
x
, SO
X
, CO
x
, hợp
chất hữu cơ
14 Khí thải do đốt phục vụ sinh hoạt Bụi, mùi hôi, CO
x
Công tác chuẩn bị để Quan trắc
- Chuẩn bị tài liệu, các bản đồ, sơ đồ, thông tin chung về khu vực dự định lấy
mẫu.
- Theo dõi điều kiện khí hậu, diễn biến thời tiết.
- Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị cần thiết; kiểm tra, vệ sinh và hiệu chuẩn các thiết
bị và dụng cụ lấy mẫu, đo, thử trước khi ra hiện trường.
- Chuẩn bị hóa chất, vật tư, dụng cụ phục vụ lấy mẫu và bảo quản mẫu.
- Chuẩn bị nhãn mẫu, các biểu mẫu, nhật kí quan trắc và phân tích theo quy định.
- Chuẩn bị các phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu và vận chuyển mẫu.
- Chuẩn bị các thiết bị bảo hộ, bảo đảm an toàn lao động.
Lấy mẫu, đo và phân tích hiện trường:
- Tại vị trí lấy mẫu, tiến hành đo các thông số khí (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí
quyển, tốc độ gió và hướng gió,NO
x
, SO
x
Khi chưa có tiêu chuẩn quốc gia về đo, phân tích và lây mẫu không khí tại
hiện trường tại bảng hoặc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế khác có độ chính xác tương
đương hoặc cao hơn.
Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng tại hiện trường thực
hiện theo các văn bản, quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về hướng dẫn
bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.
- Bảo quản và vận chuyển mẫu
- Phương pháp lưu giữ mẫu phải phù hợp với thông số quan trắc và kỹ thuật phân
tích mẫu tại phòng thí nghiệm. Mẫu cần phải đo đạc, phân tích ngay một số chỉ
tiêu dễ thay đổi, sau đó nếu phải bảo quản lạnh ở nhiệt độ 2 - 5°C.
- Đối với các mẫu lấy theo phương pháp hấp thụ, dung dịch đã hấp thụ được
chuyển vào lọ thủy tinh có nút chắc chắn, đặt trong giá đỡ xếp, chèn cẩn thận
vào thùng bảo quản lạnh.
- Đối với mẫu CO, lấy theo phương pháp thể tích, dụng cụ đựng mẫu phải được
sắp xếp gọn gàng, không chèn lên nhau hoặc bị các vật khác đè lên nhằm tránh
bị vỡ hoặc hạn chế rò rỉ.
- Đối với mẫu bụi, mẫu được cho vào bao kép, đóng nắp bao cẩn thận, xếp vào
hộp kín và bảo quản ở điều kiện thường.
xviii
Bảng 2.3: Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh
Đơn vị: Microgam trên mét khối (μg/m
3
Ghi chú: Dấu (-) là không quy định
TT Thông số Trung bình
1 giờ
Trung bình
3 giờ
Trung bình
24 giờ
Trung bình
Bước 4: Chọn loại nhiên liệu đốt tương ứng với danh sách nhiên liệu đã mặc
định sẵn trong máy. Trường hợp không có loại nhiên liệu đã mặc định trong máy ta
chọn nhiên liệu đốt là User fuel 1 hoặc User fuel 2, sau khi chọn nhiên liệu xong
chọn OK.
Cách chọn: Menu→ Input→ Fuel→ Heavy oil (dầu FO)
Light oil (dầu DO)
xx
Coal (than đá)
Test gas (gas)
User fuel 1 (củi vụn)
Bước 5: Lấy mẫu: trước khi đo yêu cầu lò vận hành đúng công suất, khởi
động máy, đặt tên công ty cần đo, đo lưu lượng, save vào máy, cài chương trình đo
Program, thời gian đo 5 phút, thời gian lưu mỗi mẫu là 30 giây, đo hết chu kỳ
ngưng và xem lại kết quả nếu đạt yêu cầu thì không cần đo tiếp. Trong trường hợp
nếu có sự nghi ngờ thì sau 30 phút hoặc 60 phút đo lại lần nữa, nếu cần thì liên hệ
người phụ trách kỹ thuật để xin ý kiến, sau khi đo đạc xong về nhà kết nối máy tính
với testo và lấy dữ liệu save vào máy tính đồng thời lấy 03 kết quả có nồng độ ô
nhiễm cao nhất để tính trung bình, in bảng dữ liệu gốc và bảng tính kết quả chung
trên một trang giấy.
Chú ý: Khi đo lưu lượng xong, trường hợp muốn đo lại lưu lượng thì phải
nhấn nút V on để test zero lại.
Bước 6: Kết thúc quá trình lấy mẫu, nhấn nút nguồn và đợi khi máy tắt hoàn
toàn ta bỏ máy cẩn thận vào thùng và khóa lại.
xxi