giao an buoi chieu lop 5 ca nam - Pdf 17

Môn: Tiếng việt( ôn)
Tên bài : Danh từ
Lớp dạy:4E
GV giảng: Nguyễn Thị Thuý
I/ Mục tiêu bài dạy:
-Kiến thức: Học sinh cần hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật( ngời, vật, hiện tợng,
khái niệm hoặc đơn vị.
-Kỹ năng : Nhận biết đợc danh từ trong câu, sửa đợc câu sai.
-Thái độ: bồi dỡng thói quen dung đúng từ.
II/ Đồ dùng :
1-Giáo viên: Bài soạn, bảng nhóm
2-Học sinh: ôn lại bài về danh từ .
III/Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ(3'): -Học sinh nhắc lại ghi nhớ của giờ trớc
2-Bài mới:Giới thiệu bài học(1)
2.1- Luyện tập(29-30')
- Học sinh làm bài tập dới sự hớng dẫn của GV
Bài 1: HS làm bài cá nhân ra vở, hai em làm bảng nhóm
Tìm các danh từ trong đoạn văn sau:
Mùa xuân đã đến. Những buổi chiều hửng ấm, từng đàn chim én từ dãy núi đằng xa
bay tới, lợn vòng trên những bến đò đuổi nhau xập xè quanh những mái nhà.
Những ngày m a phùn, ng ời ta thấy trên mấy bãi soi dài nổi lên ở giữa sông, những
con giang,con sếu cao gần bằng ng ời,theo nhau lững thững bớc thấp thoáng trong
bụi m a trắng xoá.
- Chỉ ra 3 danh từ chỉ khái niệm có trong đoạn văn.
Bài 2: Học sinh làm bài cá nhân ra vở
Tìm chỗ sai trong các câu dới đây và sửa lại cho đúng
a- Bạn Vân đang nấu cơm nớc.
b- Bác nông dân đang cày ruộng nơng.
c- Mẹ cháu vừa đi chợ búa
d- Em có một ngời bạn bè rất thân.

Môn: Tiếng việt( ôn)
Tên bài : Mở rộng vốn từ: Trung thực- Tự trọng.
Lớp dạy:4E
GV giảng: Nguyễn Thị Thuý
I/ Mục tiêu bài dạy:
-Kiến thức: Học sinh cần nắm đợc các từ thuộc chủ đề Trung thực- Tự trọng.
-Kỹ năng : Tìm và hiểu đợc các từ thuộc chủ đề.
-Thái độ: Sử dụng các từ thuộc chủ đề để nói viết.
II/ Đồ dùng :
1-Giáo viên: Bài soạn, bảng nhóm
2-Học sinh: xem lại các từ thuộc chủ đề Trung thực- Tự trọng
III/Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ(3'): -Học sinh nhắc lại ghi nhớ của giờ trớc
2-Bài mới:Giới thiệu bài học(1)
2.1- Luyện tập(29-30')
- Học sinh làm bài tập dới sự hớng dẫn của GV
Bài 1: HS làm bài cá nhân ra vở, hai em làm bảng nhóm.
Điền vào từng cột các từ ghép cho phù hợp : tự tin, tự kiêu, tự hào, tự ái, tự chủ, tự
trọng,tự ti, tự cao, tự phụ, tự giác, tự lực, tự vệ.
Từ chỉ hành động hoặc tính tốt Từ chỉ hành động hoặc tính xấu
Tự tin, tự hào, tự chủ, tự giác,tự lực.,
tự vệ
Tự kiêu, tự ái, tự ti, tự cao, tự phụ.
Bài 2: HS làm bài cá nhân vào vở, hai em làm bảng nhóm . GV và cả lớp chữa bài
Viết những từ ghép có tiếng" trung" vào từng mục cho phù hợp:
Trung kiên, trung nghĩa, trung bình,trung du, trung hậu, trung gian, trung lập,
trung thành, trung thần, trung tâm,trung thu , trung thực.
a- Tiếng trung có nghĩa là "ở giữa"
- trung bình, trung du, trung gian, trung lập, trung tâm, trung thu.
b- Tiếng trung có nghĩa là "một lòng một dạ"

Tên bài : ôn luyện về danh từ
Lớp dạy:4E
GV giảng: Nguyễn Thị Thuý
I/ Mục tiêu bài dạy:
-Kiến thức: Học sinh xác định đợc danh từ trong câu.
-Kỹ năng : Tìm và hiểu đợc danh từ trong câu
-Thái độ: Sử dụng các từ thuộc chủ đề để nói viết.
II/ Đồ dùng :
1-Giáo viên: Bài soạn, bảng nhóm
2-Học sinh: xem lại ghi nhớ về danh từ
III/Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ(3'): -Học sinh nhắc lại ghi nhớ của giờ trớc
2-Bài mới:Giới thiệu bài học(1)
2.1- Luyện tập(29-30')
- Học sinh làm bài tập dới sự hớng dẫn của GV
Bài 1
Chỉ ra các danh từ trong đoạn văn sau:
Anh chiến sĩ tởng tợng đất n ớc trong những đêm trăng t ơng lai sẽ đẹp đẽ và giàu
cóhơn nhiều bởi n ớc ta đã độc lập, con ng ời sẽ bắt tay vào xây dựng những nhà
máy phát điện, các con tàu sẽ đi từ Bắc chí Nam, miền xuôi cũng nh miền ng -
ợc.Đâu đâu cũng có ống khói nhà máy cao ngất trời, những cánh đồng lúa bát ngát
vàng thơm và những nông tr ờng to lớn vui tơi. Vẻ đẹp này sẽ khác nhiều so với đêm
trung thu độc lập đầu tiên vì nó là một vẻ đẹp của một đất n ớc đã đợc hiện đại hoá
và giàu có.
- Chỉ ra các danh từ chỉ khái niệm có trong đoạn văn trên.
Bài 2 : Học sinh làm bài tập trong Bài tập bổ trợ
3-Củng cố-dặn dò(2')
-Giáo viên nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ.
Môn: Tiếng việt
Tên bài : Luyện tập về văn kể chuyện.

-Thái độ: Bồi dỡng năng lực cảm thụ văn cho học sinh.
II/ Đồ dùng :
1-Giáo viên: Bài soạn, bảng nhóm
2-Học sinh: xem lại bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ.
III/Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ(3'): -Học sinh đọc lại bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ.
2-Bài mới:Giới thiệu bài học(1)
2.1- Luyện tập(29-30')
- Học sinh làm bài tập dới sự hớng dẫn của GV.
Đọc bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ và trả lời các câu hỏi sau:
1. Câu thơ nào đợc lặp lại nhiều lần trong bài? việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói
lên điều gì?
2. Mỗi khổ thơ nói lên một điều ớc của các bạn nhỏ. Những điều ớc ấy là gì?
3. Hãy giải thích ý nghĩa của những cách nói sau:
- ớc" không còn mùa đông".
- ớc"hoá trái bom thành trái ngon".
4. Cách thể hiện những ớc mơ trong bài có gì đặc sắc?
5. ý nghĩa của bài thơ là gì?
- Học sinh đọc bài làm của mình, GV và cả lớp nhận xét đánh giá.
3-Củng cố-dặn dò(2')
-Giáo viên nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ.
:
Môn: Tiếng việt
Tên bài : Luyện tập về dấu ngoặc kép.
Lớp dạy:4E
GV giảng: Nguyễn Thị Thuý
I/ Mục tiêu bài dạy:
Học sinh thực hành làm bài tập để củng cố về cách sử dụng dấu ngoặc kép.
II/ Đồ dùng :
1-Giáo viên: Bài soạn.

Tên bài : ôn luyện về danh từ
Lớp dạy:4E
GV giảng: Nguyễn Thị Thuý
I/ Mục tiêu bài dạy:
-Kiến thức: Học sinh xác định đợc danh từ trong câu.
-Kỹ năng : Tìm và hiểu đợc danh từ trong câu
-Thái độ: Sử dụng các từ thuộc chủ đề để nói viết.
II/ Đồ dùng :
1-Giáo viên: Bài soạn, bảng nhóm
2-Học sinh: xem lại ghi nhớ về danh từ
III/Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ(3'): -Học sinh nhắc lại ghi nhớ của giờ trớc
2-Bài mới:Giới thiệu bài học(1)
2.1- Luyện tập(29-30')
- Học sinh làm bài tập dới sự hớng dẫn của GV
Bài 1
Chỉ ra các danh từ trong đoạn văn sau:
Anh chiến sĩ tởng tợng đất n ớc trong những đêm trăng t ơng lai sẽ đẹp đẽ và giàu
cóhơn nhiều bởi n ớc ta đã độc lập, con ng ời sẽ bắt tay vào xây dựng những nhà
máy phát điện, các con tàu sẽ đi từ Bắc chí Nam, miền xuôi cũng nh miền ng -
ợc.Đâu đâu cũng có ống khói nhà máy cao ngất trời, những cánh đồng lúa bát ngát
vàng thơm và những nông tr ờng to lớn vui tơi. Vẻ đẹp này sẽ khác nhiều so với đêm
trung thu độc lập đầu tiên vì nó là một vẻ đẹp của một đất n ớc đã đợc hiện đại hoá
và giàu có.
- Chỉ ra các danh từ chỉ khái niệm có trong đoạn văn trên.
Bài 2 : Học sinh làm bài tập trong Bài tập bổ trợ
3-Củng cố-dặn dò(2')
-Giáo viên nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ.
Môn: Tiếng việt
Tên bài : Luyện tập về dấu ngoặc kép.

xa? Bạn sẽ hót cho ai nghe?
Theo Xuân Quỳnh
3-Củng cố-dặn dò(2')
- Giáo viên nhận xét giờ thực hành,thu bài về chấm.

Môn: Tiếng việt( ôn)
Tên bài : luyện tập về văn kể chuyện.
Lớp dạy:4E
GV giảng: Nguyễn Thị Thuý
I/ Mục tiêu bài dạy:
-Kiến thức: Học sinh kể đợc một câu chuyện dựa theo đoạn thơ cho trớc.
-Kỹ năng : Viết đợc câu chuyện có đủ các phần, có nhiều tình tiết hay, sáng tạo
-Thái độ: Bồi dỡng cho học sinh luôn biết sống và nghĩ cho ngời khác.
II/ Đồ dùng :
1-Giáo viên: Bài soạn, bảng phụ ghi các phần của một câu chuyện.
2-Học sinh: vở
III/Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ(3'): -Học sinh nhắc lại: Thế nào là kể chuyện?
2-Bài mới:Giới thiệu bài học(1)
2.1- Luyện tập(29-30')
- Học sinh làm bài viết dới sự hớng dẫn của giáo viên
Đề bài : Dựa vào đoạn thơ sau;
Nếu chúng mình có phép lạ
Hái triệu vì sao xuống cùng
Đúc thành ông mặt trời mới
Mãi mãi không còn mùa đông
Nếu chúng mình có phép lạ
Hoá trái bom thành trái ngon
Trong ruột không còn thuốc nổ
Chỉ toàn kẹo với bi tròn.

- Tự hào về con ngời Việt Nam.
3-Củng cố-dặn dò(2')
- Giáo viên nhận xét giờ thực hành,thu bài về chấm.

Môn: Tiếng việt( ôn)
Tên bài : tính từ
Lớp dạy:4E
GV giảng: Nguyễn Thị Thuý
I/ Mục tiêu bài dạy:
-Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững kiến thức về tính từ.
-Kỹ năng : Tìm đợc tính từ trong đoạn văn
-Thái độ: Có thái độ tốt khi học tập.
II/ Đồ dùng :
1-Giáo viên: Bài soạn, bảng nhóm
2-Học sinh: xem lại ghi nhớ bài tính từ
III/Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ(3'): - Nêu ghi nhớ về tính từ.
2-Bài mới:Giới thiệu bài học(1)
2.1- Luyện tập(29-30')
- Học sinh làm bài tập dới sự hớng dẫn của GV
Bài 1: Tìm tính từ trong đoạn văn sau:
Mùa xuân đã đến thật rồi với cơn gió ấm áp. Những cây sau sau đã ra lá
non.Những mầm lá mới nảy cha có màu xanh, sang màu nâu hồng trong
suốt.Những lá lớn hơn xanh mơn mởn . Đi dới rừng cây sau sau, tởng nh đi dới một
vòm lá lợp đầy những ngôi sao xanh. ánh mặt trời chiếu qua tán lá xuống nh một
ánh đèn xanh dịu. Không khí trong rừng đã đỡ hanh, những lá khô không vỡ giòn
tan ra dới chân ngời nh những lớp bánh quế nữa.
- Chỉ ra các DT có trong đoạn văn.
Bài 2
Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời.Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm

ôn: Tiếng việt( ôn)
Tên bài : danh từ, động từ, tính từ
Lớp dạy:4E
GV giảng: Nguyễn Thị Thuý
I/ Mục tiêu bài dạy:
-Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững kiến thức về danh từ, động từ, tính từ.
-Kỹ năng : Tìm đợc các DT,ĐT, TT trong đoạn văn
-Thái độ: Có thái độ tốt khi học tập.
II/ Đồ dùng :
1-Giáo viên: Bài soạn, bảng nhóm
2-Học sinh: xem lại ghi nhớ bài DT, ĐT, TT
III/Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ(3'): - Nêu ghi nhớ về DT, ĐT, TT.
2-Bài mới:Giới thiệu bài học(1)
2.1- Luyện tập(29-30')
- Học sinh làm bài tập dới sự hớng dẫn của GV
Bài 1: Tìm danh từ, động từ,tính từ trong đoạn văn sau:
Trờng đua voi là một con đờng rộng, phẳng lì, dài hơn năm cây số. Chiêng khua,
chống đánh vang lừng.Voi đua từng tốp mời con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát.
Trên lng mỗi con ngồi hai chàng " man- gát". Ngời ngồi phía trên cổ có vuông vải
đỏ thắm ở ngực. Ngời ngồi trên lng mặc áo xanh da trời.
Đến giờ xuất phát, chiêng trống nổi lên thì cả mời con voi lao đầu chạy. Cái dáng
lầm lì, chậm chạp thờng ngày bỗng dng biến mất. Cả bầy hăng máu phóng nh bay.
Bụi cuốn mù mịt.
Bài 2: Chỉ ra các DT, TT trong đoạn văn
Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời.Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm
nh dâng cao lên, chắc nịch.Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sơng.
Trời âm u mây ma, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm giông gió, biển đục ngầu
giận giữNh một con ngời biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả
hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng.

Tên bài : ôn luyện về văn kể chuyện.
Lớp dạy:4E
GV giảng: Nguyễn Thị Thuý
I/ Mục tiêu bài dạy:
-Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững một số đặc điểm của văn kể chuyện
-Kỹ năng : Kể đợc một câu chuyện theo đề tài cho trớc.
-Thái độ: Có thái độ tốt khi học tập.
II/ Đồ dùng :
1-Giáo viên: Bài soạn, bảng nhóm
2-Học sinh: xem lại bài cũ về văn kể chuyện.
III/Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ(3'): - Nêu cốt truyện là gì?
2-Bài mới:Giới thiệu bài học(1)
2.1- Luyện tập(29-30')
- Học sinh làm bài tập dới sự hớng dẫn của GV
Đè bài: Em hãy kể một câu chuyện về một tấm gơng rèn luyện thân thể.
- Học sinh viết bài, GV thu chấm.
3-Củng cố-dặn dò(2')
-Giáo viên nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ.
Thứ t ngày 6 tháng 12 năm 2006
Môn: Tiếng việt
Tên bài : mở rộng vốn từ: ý chí - nghị lực.
Lớp dạy:4E
GV giảng: Nguyễn Thị Thuý
I/ Mục tiêu bài dạy:
Học sinh nắm đợc một số từ ngữ, một số câu tục ngữ nói về ý chí- nghị lực của con
ngời.
II/ Đồ dùng :
1-Giáo viên: Bài soạn.
2-Học sinh: vở

1-Kiểm tra bài cũ(3'): - Nêu dấu hiệu nhận ra câu hỏi.
2-Bài mới:Giới thiệu bài học(1)
2.1- Luyện tập(29-30')
- Học sinh làm bài tập dới sự hớng dẫn của GV
Bài tập 1:Trong các từ in nghiêng của từng cặp câu dới đây, từ nào là từ nghi vấn
( dùng để hỏi ):
a- Tên em là gì? việc gì tôi cũng làm.
b- Em đi đâu? Đi đâu tôi cũng đi.
c- Em về bao giờ? Bao giờ tôi cũng sẵn sàng.
Bài tập 2: Trong từng câu dới đây, mục đích dùng câu hỏi để làm gì?
a- Anh chị nói chuyện nhỏ một chút có đợc không?
b- Kiện tớng cờ vua Đào Thiện Hải giỏi nhỉ?
c- Sao bạn chăm chỉ, chịu khó thế?
d- Sao con h thế nhỉ?
Bài tập 3: HS tự nêu tình huống và đặt câu hỏi cho các tình huống đó.
3-Củng cố-dặn dò(2')
-Giáo viên nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ.
Môn:Toán ( Ôn)
Tên bài : luyện tập về phép chia.
Lớp dạy:4E
GV giảng: Nguyễn Thị Thuý
I/ Mục tiêu bài dạy:
-Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững về các thành phần của phép chia
-Kỹ năng : Lám các bài toán tìm X mà không cần giải.
-Thái độ: Có thái độ tốt khi học tập.
II/ Đồ dùng :
1-Giáo viên: Bài soạn, bảng nhóm
2-Học sinh: Vở
III/Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ(3'): - HS làm bảng: Thực hiện một phép chia cho số có hai chữ

về nội dung bài.
2-Bài mới:Giới thiệu bài học(1')
2.1-Hoạt động 1(32-34)
Học sinh làm bài dới sự hớng dẫn của giáo viên.
Đề bài: Cảm nghĩ của em sau khi đọc xong bài Cánh diều tuổi thơ của Tạ Duy Anh.
3-Củng cố-dặn dò(2')
- Học sinh nhắc lại nội dung bài, dặn HS về học bài.
hai ngày 25 tháng 12 năm 2006
Môn:Toán ( Ôn)
Tên bài : luyện tập tổng hợp.
Lớp dạy:4E
GV giảng: Nguyễn Thị Thuý
I/ Mục tiêu bài dạy:
-Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững các kiến thức về phép nhân và phép chia
-Kỹ năng : Thực hiện thành thạo các phép tính.
-Thái độ: Có thái độ tốt khi học tập.
II/ Đồ dùng :
1-Giáo viên: Bài soạn, bảng nhóm
2-Học sinh: Vở
III/Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ(3'): - HS làm bảng: Thực hiện một phép chia cho số có ba chữ số.
2-Bài mới:Giới thiệu bài học(1)
2.1- Luyện tập(29-30')
- Học sinh làm bài tập dới sự hớng dẫn của GV
Bài tập 1( Bài 15-T114-Dạy học môn toán)
Hãy tìm X trong dãy tính sau:
( x+ 1) + ( x+ 4 )+ + ( x+ 28) = 155
Bài tập 2( Bài 21-T 115): Khi nhân một số với 1983, bạn Nam đã đặt tất cả các tích
riêng thẳng cột nh trong phép cộng, nên có kết quả sai là 41664. Hãy tìm tích đúng
của phép nhân đã cho.

-Giáo viên nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ.
Môn: Tiếng Việt ( ôn )
Tên bài : đoạn văn trong bài văn miêu tả.
Lớp dạy:4E
GV giảng: Nguyễn Thị Thuý
I/ Mục tiêu bài dạy:
-Kiến thức: Học sinh tiếp tục củng cố về đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
- Kỹ năng: HS xây dựng đợc đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật.
- Thái độ: Bồi dỡng cho các em lòng ham thích học tập.
II/ Đồ dùng :
1-Giáo viên: Bài soạn, bảng nhóm.
2-Học sinh: bút dạ, vở
III/Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ(3'): -HS nêu ghi nhớ của bài đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ
vật.
2-Bài mới:Giới thiệu bài học(1')
2.1-Hoạt động 1(32-34): Luyện tập.
- Học sinh làm bài tập dới sự hớng dẫn của giáo viên.
Đề bài: Nhiều năm nay, chiếc đồng hồ ( báo thức hoặc treo tờng) là ngời bạn thân
thiết trong gia đình em. Hãy tả chiếc đồng hồ đó.
Theo đề bài trên, hãy:
a- Viết đoạn văn miêu tả vẻ bề ngoài của chiếc đồng hồ.
b- Viết đoạn văn miêu tả hoạt động và công dụng của chiếc đồng hồ đó.
- Học sinh làm bài ra vở. GV chấm bài và nhận xét.
3-Củng cố-dặn dò(2'): GV nhận xét giờ học.
Tên bài: luyện tập nhân , chia số có hai, ba chữ số.
Lớp dạy:4E
GV giảng: Nguyễn Thị Thuý
I/ Mục tiêu bài dạy:
-Kiến thức: Học sinh củng cố cách nhân, chia cho số có hai, ba chữ số.

1-Kiểm tra bài cũ(3'): - HS làm bảng: Thực hiện một phép chia cho số có ba chữ số.
2-Bài mới:Giới thiệu bài học(1)
2.1- Luyện tập(29-30')
- Học sinh làm bài tập dới sự hớng dẫn của GV
Bài tập 1( Bài 2-T127-Dạy học môn toán)
Trung bình cộng của ba số là 78, biết rằng số thứ nhất gấp 3 lần số thứ hai, số thứ
hai gấp ba lần số thứ ba.
Bài tập 2( Bài 5-T 128- Dạy học toán): Trung bình cộng của ba số là 100. Tìm số
thứ hai, biết số thứ hai bằng trung bình cộng của hai số còn lại.
Bài tập3( Bài 8- T128- DHMT): Để đánh số trang một cuốn sách, trung bình mỗi
tranh phải dùng 2 chữ số. Hỏi cuốn sách đó có bao nhiêu trang?
3-Củng cố-dặn dò(2')
-Giáo viên nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ.
Môn: Tiếng việt ( Ôn )
Tên bài: ôn tập học kì I.
Lớp dạy:4E
GV giảng: Nguyễn Thị Thuý
I/ Mục tiêu bài dạy:
-Kiến thức: Học sinh nắm đợc danh từ, động từ, tính từ trong câu. Ôn luyện về câu
hỏi.
-Kỹ năng : Học sinh tìm đợc DT, ĐT, TT và đạt đợc câu hỏi.
-Thái độ:Có ý thức học tập bộ môn.
II/ Đồ dùng :
1-Giáo viên: Bài soạn.
2-Học sinh: vở.
III/Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ(3'): HS 2 em nêu ghi nhớ của bài câu kể Ai làm gì?
2-Bài mới:Giới thiệu bài học(1')
2.1-Hoạt động 1(32-34)
Học sinh làm bài dới sự hớng dẫn của giáo viên.

2-Học sinh: Vở
III/Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ(3'): - HS làm bảng: Thực hiện một phép chia cho số có ba chữ số.
2-Bài mới:Giới thiệu bài học(1)
2.1- Luyện tập(29-30')
- Học sinh làm bài tập dới sự hớng dẫn của GV
Bài tập 1: Điền số thích hợp vào ô trống
2dm
2
5cm
2
= cm
2
5dm
2
3cm
2
= cm
2
2km
2
= m
2
3km
2
5m
2
= m
2
Bài tập 2: Điền dấu thích hợp vào trống

III/Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ(3'): HS 2 em nêu ghi nhớ của bài chủ ngữ trong câu kể Ai làm
gì?
2-Bài mới:Giới thiệu bài học(1')
2.1-Hoạt động 1(32-34)
Học sinh làm bài dới sự hớng dẫn của giáo viên.
Bài tập 1: Tìm những câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và chỉ ra bộ phận CN,VN
trong các câu đó.
Trần Quốc Toản dẫn chú đến chỗ tập bắn, rồi đeo cung tên, nhảy lên ngựa, chạy ra
xa. Quốc Toản nhìn thẳng hồng tâm, giơng cung lắp tên, bắn ba phát liền đếu trúng
cả. Mọi ngời reo hò khen ngợi. Ngời tớng già cũng cời, nở nang mày mặt. Chiêu
Thành Vơng gật đầu.
Bài tập 2: Đặt 5 câu kể Ai làm gì ? sau đó tự xác định CN, VN.
Bài tập 3: Viết một đoạn văn ngắn kể lại một phần câu chuyện Rùa và Thỏ. Trong
đoạn văn có sử dụng câu kể Ai làm gì ?
3-Củng cố-dặn dò(2')
- Học sinh nhắc lại nội dung bài, dặn HS về học bài.

Môn: Tiếng Việt ( ôn )
Tên bài : đọc hiểu bài chuyện cổ tích về
loài ngời
Lớp dạy:4E
GV giảng: Nguyễn Thị Thuý
I/ Mục tiêu bài dạy:
-Kiến thức: Học sinh hiểu nội dung bài thơ, ý nghĩa của bài thơ và tình thơng yêu
của tác giả dành cho trẻ em.
- Kỹ năng: HS viết đợc một đoạn văn cảm nhận của mình về bài thơ.
- Thái độ: Bồi dỡng cho các em năng lực học văn.
II/ Đồ dùng :
1-Giáo viên: Bài soạn

III/Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ(3'): -Học sinh nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật và diện
tích hình bình hành.
2-Bài mới:Giới thiệu bài học(1')
2.1-Hoạt động 1(32-34'): Luyện tập
- Học sinh làm bài dới sự hớng dẫn của giáo viên.
Bài 1 ( DHT4-T239): Một HCN có chiều dài lớn hơn chiều rộng 7cm. Nếu gấp
chiều dài lên 5 lần và giữ nguyên chiều rộng, thì chiều dài mới sẽ lớn hơn chiều
rộng 39 cm. Tính chu vi và DT hình chữ nhật đã cho.
Bài 2: ( BDT4_ T46- 368): Một HCN có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng.Kéo dài
chiều dài thêm 18m, chiều rộng thêm 24m, thì đợc một hình vuông.Tính DT HCN
ban đầu.
Bài 3: Một mảnh đất trồng hoa hình bình hành có độ dài đáy là 40dm, chiều cao là
25dm. Tính DT của mảnh đất đó.
3-Củng cố-dặn dò(2')
- Giáo viên nhận xét giờ học. Biểu dơng những em làm bài tốt.
Môn:Toán ( Ôn)
Tên bài : các bài toán về số tự nhiên.
Lớp dạy:4E
GV giảng: Nguyễn Thị Thuý
I/ Mục tiêu bài dạy:
-Kiến thức: Giúp học sinh giải một số bài toán về số tự nhiên.
-Kỹ năng : Giải thành thạo các dạng toán này.
-Thái độ: Có thái độ tốt khi học tập.
II/ Đồ dùng :
1-Giáo viên: Bài soạn, bảng nhóm
2-Học sinh: Vở
III/Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ(3'): - Học sinh nêu một số kiến thức về số tự nhiên.
2-Bài mới:Giới thiệu bài học(1)

- Dựa vào từ loại ( DT, ĐT, TT ).
Bài tập 2( Đề thi HSG- T6): Tìm 5 thành ngữ, tục ngữ nói về đạo đức, lối sống lành
mạnh, tốt đẹp của con ngời VN.
Bài tập 3( Ôn luyện TV- T5):Trong các từ ngữ dới đây, từ nào là từ đơn, từ nào là từ
ghép:
Học sinh, khai trờng, vui, thầy giáo, đứng, ngồi, siêng năng, thấy, trông mong, chờ
đợi, gặp, chào, tốt đẹp, kết quả.
3-Củng cố-dặn dò(2')
- Học sinh nhắc lại nội dung bài, dặn HS về học bài.
Môn:Toán ( Ôn)
Tên bài : tăng giảm các thành phần của phép nhân, chia.
Lớp dạy:4E
GV giảng: Nguyễn Thị Thuý
I/ Mục tiêu bài dạy:
-Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững các kiến thức khi các thành phần của phép
nhân, chia thay đổi
-Kỹ năng : Giải thành thạo dạng toán này
-Thái độ: Có thái độ tốt khi học tập.
II/ Đồ dùng :
1-Giáo viên: Bài soạn, bảng nhóm
2-Học sinh: Vở
III/Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ(3'): - HS làm bảng: Thực hiện một phép chia cho số có ba chữ số.
2-Bài mới:Giới thiệu bài học(1)
2.1- Luyện tập(29-30')
- Học sinh làm bài tập dới sự hớng dẫn của GV( BDT4- T16).
Bài tập 1: Thơng của hai số thay đổi thế nào nếu ta gấp số bị chia và số chia lên
cùng một số lần. Cho VD.
Bài tập 2: Nếu ta chia số bị chia cho hai lần số chia thì ta đợc 6. Nếu ta chia số bị
chia cho 3 lần số thơng ta cũng đợc 6. Tính số bị chia và số chia trong phép chia

thích. Trong đoạn văn có sử dụng câu kể Ai thế nào?. Gạch dới các câu kể Ai thế
nào? trong đoạn văn.
3-Củng cố-dặn dò(2')
- Học sinh nhắc lại nội dung bài, dặn HS về học bài.
Môn: Tiếng Việt ( ôn )
Tên bài : vị ngữ trong câu kể ai thế nào?
Lớp dạy:4E
GV giảng: Nguyễn Thị Thuý
I/ Mục tiêu bài dạy:
-Kiến thức: Học sinh xác định đợc vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? Biết đặt câu
đúng mẫu.
- Kỹ năng: Trình bày bài khoa học, đặt câu đúng ngữ pháp.
- Thái độ: Bồi dỡng cho các em kiến thức tiếng Việt.
II/ Đồ dùng :
1-Giáo viên: Bài soạn
2-Học sinh: vở
III/Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ(3'): -HS nhắc lại ghi nhớ của bài VN trong câu kể Ai thế nào?
2-Bài mới:Giới thiệu bài học(1')
2.1-Hoạt động 1(32-34): Luyện tập.
- Học sinh làm bài tập dới sự hớng dẫn của giáo viên.
Bài tập 1: Tìm các câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn dới đây. Gạch dới bộ phận
VN của từng câu.
Rừng hồi ngào ngạt, xanh thẫm trên các quả đồi quanh làng.Một mảng lá cây gãy
cũng dậy mùi thơm. Gió càng thơm ngát.Cây hồi thẳng,cao, tròn xoe.Cành hồi
giòn, dễ gãy hơn cả cành khế. Quả hồi phơi mình xoè trên mặt lá đầu cành.
Theo Tô Hoài
Bài tập 2: VN trong câu kể Ai thế nào ở bài tập 1 biểu thị nội dung gì? Chúng do
những từ ngữ thế nào tạo thành?
Bài tập 3: Đặt 6 câu kể Ai thế nào?

GV giảng: Nguyễn Thị Thuý
I/ Mục tiêu bài dạy:
-Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững các kiến thức khi các thành phần của phép
nhân, chia thay đổi
-Kỹ năng : Giải thành thạo dạng toán này
-Thái độ: Có thái độ tốt khi học tập.
II/ Đồ dùng :
1-Giáo viên: Bài soạn, bảng nhóm
2-Học sinh: Vở
III/Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ(3'): - HS làm bảng: Thực hiện một phép chia cho số có ba chữ số.
2-Bài mới:Giới thiệu bài học(1)
2.1- Luyện tập(29-30')
- Học sinh làm bài tập dới sự hớng dẫn của GV( BDT4- T16).
Bài tập 1: Thơng của hai số thay đổi thế nào nếu ta gấp số bị chia và số chia lên
cùng một số lần. Cho VD.
Bài tập 2: Nếu ta chia số bị chia cho hai lần số chia thì ta đợc 6. Nếu ta chia số bị
chia cho 3 lần số thơng ta cũng đợc 6. Tính số bị chia và số chia trong phép chia
đầu tiên.
Bài tập 3: Tìm thơng của một phép chia, biết nó bằng 1/6 số bị chia và gấp 3 lần số
chia.
3-Củng cố-dặn dò(2')
-Giáo viên nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status