Đánh giá chính sách tiền tệ ở Việt Nam với mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô trong năm 2010 - Pdf 17

MỤC LỤC
MỤC LỤC .......................................................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................... 3
Chương 1: Chính sách tiền tệ trong nền kinh tế thị trường ............. 5
1.1. Khái niệm, vị trí của chính sách tiền tệ. ......................................... 5
1.1.1 Khái niệm ....................................................................................... 5
1.1.2. Vị trí của chính sách tiền tệ ........................................................... 5
1.2. Mục tiêu của chính sách tiền tệ. ...................................................... 6
1.2.1. Kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng bản tệ ......................... 6
1.2.2. Tạo công ăn việc làm .................................................................... 6
1.2.3. Tăng trưởng kinh tế ....................................................................... 7
1.3. Các công cụ của chính sách tiền tệ. ................................................. 7
1.3.1. Nghiệp vụ thị trường mở .............................................................. 7
1.3.2. Dự trữ bắt buộc. ............................................................................. 8
1.3.3. Chính sách tái chiết khấu. ............................................................. 9
1.3.5. Quản lí lãi suất. ............................................................................ 11
Chương 2: Tình hình sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ
với mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô năm
2010. ................................................................................................... 12
2.1. Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam năm 2009 và những thách
thức của kinh tế Việt Nam 2010. .......................................................... 12
2.1.1. Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam năm 2009. ........................ 12
2.1.2. Những thách thức của kinh tế Việt Nam năm 2010. .................. 17
2.2. Mục tiêu của chính sách tiền tệ năm 2010. .................................. 19
2.2.1.Phòng lạm phát ............................................................................. 19
2.2.2. Chấn chỉnh sàn vàng, tình trạng đô la hóa ................................. 20
2.3.Việc sử dụng các công cụ trong 6 tháng đầu năm 2010. .............. 20
2.3.1 Quản lí lãi suất ............................................................................. 20
1
2.3.2 Dự trữ bắt buộc. ........................................................................... 22
2.3.3 Quản lí hạn mức tín dụng. ........................................................... 24

phát và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế . Song nhìn nhận những vấn đề căn
nguyên của tình hình năm 2009, việc thực thi CSTT năm 2010 sẽ tiếp tục
vấp phải những khó khăn. Đặc biệt do độ trễ của chính sách tiền tện năm
2009, hệ quả của gói kích thích kinh tế, lạm phát có nguy cơ tăng cao trong
năm 2010. Do đó mục tiêu của CSTT là vừa kiềm chế lạm phát vừa ổn định
kinh tế vĩ mô. Mặc dù việc thực thi CSTT của NHNN đã đạt được những
kết quả khả quan trong 6 tháng đầu năm, song 6 tháng cuối năm, CSTT vẫn
tiếp tục phải thực hiện những bước đi thận trọng, chủ động, bởi vẫn còn
nhiều thách thức ở phía trước. Đánh giá mặt tích cực, hạn chế trong việc
điều hành CSTT thời gian qua , từ đó có định hướng trong việc điều hành
CSTT trong 6 tháng cuối năm là hết sức cần thiết.Từ đó em chọn đề tài : “
3
Đánh giá chính sách tiền tệ ở Việt Nam với mục tiêu kiểm soát lạm phát
và ổn định kinh tế vĩ mô trong năm 2010”.
Nội dung, đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích các công
cụ của CSTT được sử dụng trong 6 tháng đầu năm 2010 ,những tác động
của CSTT đối với nền kinh tế . Từ đó, đánh giá hiệu quả trong việc điều
hành CSTT của Ngân hàng nhà nước trong 6 tháng đầu năm và định hướng
trong 6 tháng cuối năm để đạt được mục tiêu kiềm chế lạm phát và ổn định
kinh tế vĩ mô của năm 2010
Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê , phương
pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp và các phương pháp kinh tế
khác.
Kết cấu của đề tài: Đề tài gồm hai chương:
Chương 1: Chính sách tiền tệ trong nền kinh tế thị trường.
Chương 2: Tình hình sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ với
mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô năm 2010.
4
Chương 1: Chính sách tiền tệ trong nền kinh tế thị trường
1.1. Khái niệm, vị trí của chính sách tiền tệ.

tiền tệ là hoạt động cơ bản nhất, mọi hoạt động của nó đều nhằm làm cho
chính sách tiền tệ quốc gia được thực hiện có hiệu quả hơn.
1.2. Mục tiêu của chính sách tiền tệ.
1.2.1. Kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng bản tệ
Thông qua chính sách tiền tệ, Ngân hàng trung ương góp phần quan
trọng trong việc kiểm soát lạm phát thông qua việc thực thi chính sách tiền
tệ mở rộng hay thắt chặt. Kiểm soát lạm phát trước hết ổn định giá trị đối
nội của đồng tiền tức là sức mua của nó với hàng hóa và dịch vụ trong
nước. Bên cạnh đó, nó còn được biểu hiện giá trị đối ngoại của đồng tiền,
được đo bằng giá hối đoái thả nổi.Tuy nhiên, theo đuổi mục tiêu ổn định
giá trị đồng tiền cũng không đồng nghĩa với tỷ lệ lạm phát bằng không vì
như vậy nền kinh tế không thể phát triển
được bởi để có một tỷ lệ lạm phát giảm xuống thì phải chấp nhận một
tỷ lệ thất nghiệp tăng lên.
1.2.2. Tạo công ăn việc làm
Chính sách tiền tệ mở rộng hay thu hẹp có ảnh hưởng đến iệc sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực xã hội, quy mô sản xuất kinh doanh và từ đó ảnh
hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp của nền kinh tế. Tuy nhiên, theo đuổi mục tiêu
công ăn việc làm cao không đồng nghĩa với tỷ lệ thất nghiệp bằng không.
Bởi vì trong thực tế một số người thất nghiệp là có lợi cho nền kinh tế. Đó
là những người rời bỏ công việc hiện tại để tìm một công việc mới thích
hợp hơn, hoặc để theo đuổi những mục đích khác như học tập, lao động, du
6
lịch...Và khi họ quyết định trở lại lao động thì phải mất một thời gian nhất
định để tìm một công việc mới. Mặt khác, thông thường để có một tỷ lệ
thất nghiệp thấp thì thường phải chấp nhận một tỷ lệ lạm phát cao. Hai mục
tiêu này triệt tiêu nhau trong quá trình thực thi chính sách tiền tệ.
1.2.3. Tăng trưởng kinh tế
Mục tiêu tăng trưởng kinh tế luôn gắn liền với mục tiêu việc làm cao.
Chính sách tiền tệ có thể tác động đồng thời đến hai mục tiêu này. Khi

• Ngân hàng trung ương có thể kiểm soát được hoàn toàn lượng
nghiêp vụ thị trường mở.
• Linh hoạt và chính xác, có thể được sử dụng ở bất cứ mức đọ nào,
điều chỉnh lượng tiền cung ứng ở quy mô lớn hay nhỏ. Đồng thời đảo
ngược được tình thế một cách dễ dàng.
• Thực hiện nhanh chóng, ít tốn kém về thời gian và chi phí.
- Nhược điểm: vì được thực hiện thông qua quan hệ trao đổi, mua bán
nên nó còn phụ thuộc vào các chủ thể tham gia, mặt khác để công cụ này
hiệu quả hơn cần có sự phát triển đồng bộ của thị trường tiền tệ và thị
trường vốn.
1.3.2. Dự trữ bắt buộc.
- Khái niệm: Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ chức tín dụng phải
giữ lại mà không được dùng cho vay hoặc đầu tư, mức dự trữ này do Ngân
hàng trung ương quy định và bằng một tỷ lệ nhất định so với tổng số tiền
gửi của khách hàng tại các tổ chức tín dụng.
- Tác động: Việc thay đổi dự trữ bắt buộc ảnh hưởng trực tiếp đến số
nhân tiền (m=1+s/s+ER+RR) trong cơ chế tạo tiền của các ngân hàng
thương mại. Mặt khác, tỷ lệ dự trữ bắt buộc ảnh hưởng đến lãi suất cho vay
8
của hệ thống ngân hàng thương mại. Khi tăng (giảm) tỷ lệ dự trữ bắt buộc
thì khả năng cho vay của các ngân hàng thương mại giảm ( tăng ), làm cho
lãi suất cho vay tăng ( giảm), từ đó làm lượng tiền cung ứng giảm ( tăng )
- Ưu điểm: Đây là công cụ mang nặng tính quản lí của Nhà nước nên
giúp cho Ngân hàng trung ương chủ động trong việc điều chỉnh lượng tiền
cung ứng. Dự trữ bắt buộc có tác đồng rất mạnh đến lượng tiền cung ứng,
chỉ cần thay đổi một lượng nhỏ tỷ lệ dự trữ bắt buộc cũng ảnh hưởng đến
một lượng lớn lượng tiền cung ứng.
Nhược điểm: Tính linh hoạt không cao vì tổ chức thực hiện rất chậm,
phức tạp, tốn kém và có thể ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh
của các ngân hàng thương mại.

kiểm soát mức cung tiền của mình.
- Cơ chế tác động: Đây là công cụ điều chỉnh trực tiếp đối với lượng
tiền cung ứng, việc quy định pháp lý khối lượng hạn mức tín dụng cho nền
kinh tế có quan hệ thuận chiều với quy mô lượng tiền cung ứng theo mục
tiêu của ngân hàng thương mại.
- Ưu điểm: Giúp Ngân hàng trung ương điều chỉnh, kiểm soát được
lượng tiền cung ứng khi các công cụ gián tiếp kém hiệu quả, đặc biệt tác
động nhất thời của nó rất cao trong khi nền kinh tế đang trong giai đoạn
phát triển nóng, lạm phát cao.
- Nhược điểm: có thể làm triệt tiêu động lực cạnh tranh giữa các ngân
hàng thương mại, làm giảm hiệu quả phân bổ nguồn vốn trong nền kinh tế,
kìm hãm nhu cầu phát triển tín dụng khi phát triển kinh tế tăng lên.Từ đó
có thể dẫn đến nhiều hình thức tín dụng ngoài sự kiểm soát của Ngân hàng
trung ương.
10
1.3.5. Quản lí lãi suất.
- Khái niệm: Ngân hàng trung ương đưa ra một khung lãi suất hay ấn
định một trần lãi suất cho vay để hướng các ngân hàng thương mại điều
chỉnh lãi suất theo hướng đó, từ đó ảnh hưởng đến quy mô tín dụng của nền
kinh tế.
- Cơ chế tác động: Việc điều chỉnh lãi suất theo xu hướng tăng hay
giảm sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô huy động và cho vay của ngân
hàng thương mại, làm thay đổi lượng tiền cung ứng.
- Ưu điểm: Giúp cho Ngân hàng trung ương thực hiện quản lí lượng
tiền cung ứng theo mục tiêu của từng thời kì khi mà các công cụ gián tiếp
chưa phát triển.
- Nhược điểm: Làm mất tính khách quan của lãi suất trong cơ chế thị
trường bởi vì thực chất lãi suất là giá cả của vốn nên nó phải được hình
thành theo quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế. Mặt khác việc thay
đổi quy định điều chỉnh lãi suất cũng làm cho các ngân hàng thương mại bị

tiện thanh toán và tín dụng tăng ở mức cao gây nguy cơ tái lạm phát, gây
đột biến trên thị trường ngoại hối, thị trường vàng, thị trường bất động sản.
- Tăng trưởng kinh tế
Dưới tác động mạnh của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, quá trình suy
giảm kinh tế của Việt Nam đã không kéo dài và sự phục hồi tốc độ tăng
trưởng đến nhanh. Nền kinh tế chạm đáy suy giảm tăng trưởng trong quý
I/2009 sau đó liên tục cải thiên tốc độ ở các quý sau. Tốc độ tăng GDP quý
II đạt 4,5%, quý III đạt 5,8% và dự đoán quý IV sẽ đạt 6,8%.
Như vậy xu hướng phục hồi tăng trưởng là khá vững chắc và đạt được
ngay từ trước khi các gói kích cầu được triển khai trên thực tế. Tăng trưởng
GDP cả năm 2009 sẽ đạt 5,2%. Đây là một thành tựu kinh tế nổi bật trong
năm 2009 nếu đặt trong bối cảnh Việt Nam là một trong số ít nền kinh tế
trong khu vực và thế giới vẫn đạt mức tăng trưởng dương.
- Lạm phát và giá cả
Nếu như năm 2008 là năm chứng kiến một tốc độ lạm phát cao kỷ lục
trong vòng hơn một thập kỷ qua thì năm 2009 lại chứng kiến một mức lạm
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status