Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu của công ty Hà Thành trong điều kiện Việt Nam là thành viên chính thức của WTO - Pdf 17

Trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa kinh tế và kinh doanh quốc tế
Chuyên ngành quản trị kinh doanh quốc tế

CHUYÊN Đề ThựC TậP TốT NGHIệP
Đề tài :
Giải pháp mở rộng thị trờng xuất khẩu của công ty hà
thành trong điều kiện việt nam là thành viên chính
thức của wto
Giáo viên hớng dẫn
: PGS.TS. NGUYễN THị HƯờNG
Sinh viên thực hiện :
Trần thị hà phơng
Lớp :
KDQT A
Khoá :
46
Hệ :
chính quy

Hà Nội - 2008
Sinh viờn: Trn Th H Phng Lp:
KDQT46A
1
LỜI MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Có thể thấy toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu
khách quan chi phối sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Trước
những tiến bộ hiện nay của nền kinh tế thế giới cùng sự phát triển như vũ bão
của khoa học công nghệ, để có thể tồn tại và phát triển, mỗi quốc gia đều cần có
sự chủ động, tích cực, sáng tạo tham gia vào hội nhập kinh tế với các nước khác

xuất khẩu của công ty còn gặp phải rất nhiều khó khăn do gia nhập WTO khiến
cho mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gia tăng. Điều đó chứng tỏ
rằng gia nhập WTO đem lại cho các công ty Việt Nam nói chung và công ty Hà
Thành nói riêng rất nhiều cơ hội và thách thức. Cơ hội thì cần nhanh chóng nắm
bắt và không để thách thức làm cản trở sự phát triển của công ty. Chính vì thế
mà công ty Hà Thành đang tập trung vào việc làm thế nào để có thể mở rộng thị
trường xuất khẩu của mình. Trên ý nghĩa đó việc chọn đề tài “Giải pháp mở
rộng thị trường xuất khẩu của công ty Hà Thành trong điều kiện Việt Nam là
thành viên chính thức của WTO” góp phần quan trọng trong việc nâng cao sức
cạnh tranh của công ty Hà Thành trên trường quốc tế.
II. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
2.1 Mục đích nghiên cứu đề tài
Đề xuất các biện pháp nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu của công ty Hà
Thành trong điều kiện Việt Nam là thành viên chính thức của WTO.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài: Căn cứ vào mục đích nghiên cứu của đề tài,
nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài tập trung vào những vấn đề cơ bản sau:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về xuất khẩu và mở rộng thị trường
xuất khẩu cũng như sự cần thiết phải mở rộng thị trường xuất khẩu của công ty
Hà Thành trong điều kiện VN là thành viên chính thức của WTO.
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng và tình hình sản xuất và kinh doanh
xuất khẩu của công ty Hà Thành trong thời gian qua. Từ đó rút ra những ưu
điểm, tồn tại của công ty.
Sinh viên: Trần Thị Hà Phương Lớp:
KDQT46A
3
- Đề xuất những giải pháp để công ty có thể mở rộng thị trường xuất khẩu
của mình trong điều kiện Việt Nam là thành viên chính của WTO.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động mở rộng thị trường xuất

1.1. Khái niệm
Trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, cùng với sự phát triển
của phân công lao động quốc tế thì thị trường thế giới ngày càng trở nên thống
nhất, ranh giới giữa các thị trường nội địa ngày càng trở nên mờ nhạt. Sự xuất
hiện của các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia khiến cho mức độ cạnh
tranh trên thị trường thế giới càng trở nên gay gắt hơn. Do đó, để có thể tồn tại
và phát triển bền vững, các doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau đều tìm
cách vươn ra kinh doanh trên thị trường nước ngoài. Và hình thức thông
thường mà các doanh nghiệp lựa chọn để đem hàng hoá và dịch vụ của mình ra
nước ngoài đó là thông qua xuất khẩu. Vậy xuất khẩu là gì?
Theo các nhà kinh doanh quốc tế: “Xuất khẩu là hoạt động đưa các hàng
hoá và dịch vụ từ quốc gia này sang quốc gia khác để bán”.
Tuy nhiên hiện nay với sự xuất hiện của các khu chế xuất - đó là các khu
công nghiệp đặc biệt chỉ dành riêng cho việc sản xuất, chế biến những sản
phẩm để XK ra nước ngoài, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng XK và hoạt
động XK, được thành lập tại những địa bàn có vị trí thuận tiện, có ranh giới địa
lý xác định, được thành lập theo quy định của chính phủ thì khái niệm XK là
hoạt động đưa hàng hoá và dịch vụ ra khỏi biên giới quốc gia chỉ mang tính
chất tương đối, hàng hoá chỉ cần đưa vào các KCX cũng được coi là XK rồi.
Do đó đã xuất hiện khái niệm:“XK hàng hoá là những sản phẩm hữu hình được
sản xuất hoặc gia công tại các cơ sở sản xuất, cơ sở gia công và các KCX với
mục đích để tiêu thụ tại thị trường nước ngoài và đi qua hải quan”.
Sinh viên: Trần Thị Hà Phương Lớp:
KDQT46A
5
Như vậy có thể định nghĩa một cách khái quát nhất về xuất khẩu như sau:
“Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh thu doanh lợi bằng cách bán sản
phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài và sản phẩm hay dịch vụ ấy phải di
chuyển ra khỏi biên giới một quốc gia hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt trên
lãnh thổ quốc gia xuất khẩu được coi là khu vực hải quan”.

2.1. Khái niệm thị trường
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về thị trường.
Theo góc độ tiếp cận kinh tế học cổ điển: “Thị trường là nơi diễn ra các
quá trình trao đổi, mua bán, là tổng số và cơ cấu cung-cầu và điều kiện diễn ra
tương tác cung-cầu thông qua mua bán hàng hoá bằng tiền tệ”.
T.Cannon khái niệm: “Thị trường là tập hợp người bán và người mua
thoả thuận các điều kiện trao đổi hàng hoá và dịch vụ được tiến hành một cách
trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một mạng lưới trung gian phức hợp để kết
nối người mua và người bán ở những vị trí không gian khác nhau”.
Theo quan điểm của các nhà quản lý doanh nghiệp thì: “Thị trường là tập
hợp những khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp tức là những khách hàng
đang mua hoặc có thể sẽ mua sản phẩm của doanh nghiệp”.
Dù xuất hiện rất nhiều quan điểm khác nhau về thị trường, tuy nhiên, khái
niệm thị trường được định nghĩa một cách tổng quát và đã được các nhà kinh
tế học thống nhất như sau: “Thị trường là một quá trình mà trong đó người bán
và người mua tác động qua lại với nhau để xác định giá cả và sản lượng của
một hàng hoá hay dịch vụ nhất định”.
2.2. Khái niệm thị trường xuất khẩu
Thị trường thế giới đang diễn ra ngày càng sôi nổi với những hoạt động
xuất nhập khẩu ngày càng đa dạng, phức tạp hơn trong đó thị trường xuất khẩu
là một trong những thị trường chủ yếu, đóng vai trò hết sức quan trọng trong
thương mại quốc tế, giúp các quốc gia tăng trưởng, phát huy được những lợi
thế so sánh của quốc gia mình.
Thị trường xuất khẩu mang những đặc điểm của thị trường nói chung và
những đặc điểm riêng có của nó.
Thị trường xuất khẩu được định nghĩa như sau: “Thị trường xuất khẩu là
tập hợp người mua và người bán có quốc tịch khác nhau tác động với nhau để
xác định giá cả, số lượng hàng hoá mua bán, chất lượng hàng hoá và các điều
kiện mua bán khác theo hợp đồng, thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ mạnh và
phải làm thủ tục hải quan qua biên giới”.

- Căn cứ vào sức cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu và của các doanh
nghiệp nước xuất khẩu:
+ Thị trường xuất khẩu có ưu thế cạnh tranh
Sinh viên: Trần Thị Hà Phương Lớp:
KDQT46A
8
+ Thị trường xuất khẩu không có ưu thế cạnh tranh
- Căn cứ vào loại hình cạnh tranh trên thị trường:
+ Thị trường độc quyền
+ Thị trường độc quyền “nhóm”
+ Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
+ Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
- Căn cứ vào mức độ mở cửa của thị trường, mức bảo hộ, tính chặt chẽ và
khả năng xâm nhập thị trường:
+ Thị trường “khó tính”
+ Thị trường “dễ tính”
- Căn cứ vào mức độ hạn chế xuất khẩu:
+ Thị trường xuất khẩu theo hạn ngạch
+ Thị trường xuất khẩu phi hạn ngạch
2.4. Phân biệt thị trường xuất khẩu và thị trường trong nước:
2.4.1. Về dung lượng thị trường:
Thị trường xuất khẩu có dung lượng lớn hơn thị trường trong nước. Một
doanh nghiệp có thể xuất khẩu sản phẩm của mình cùng một lúc sang nhiều thị
trường nước ngoài khác nhau để đáp ứng nhu cầu trên các thị trường đó. Thị
trường nước ngoài với những nhu cầu, thị hiếu, phong tục tập quán phong phú,
đa dạng khác với thị trường trong nước, nếu doanh nghiệp nào biết phát hiện,
khơi gợi, nắm bắt nhu cầu và thoả mãn nhu cầu với chất lượng cao thì doanh
nghiệp đó sẽ chiến thắng trên thị trường đó. Do đó doanh nghiệp nào cũng
muốn vươn xa và vươn sâu hơn nữa trên thị trường thế giới.
2.4.2. Về giá cả:

này có thể xảy ra các bên tham gia vào hợp đồng phải có sự thoả thuận với
nhau về việc chọn đồng tiền thanh toán. Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ
với một trong hai bên hoặc là với cả hai bên. Hai bên cũng phải thoả thuận với
nhau về chế độ tỷ giá hối đoái để tính giá và thực hiện thanh toán.
II. MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
1. Khái niệm và các phương thức mở rộng thị trường xuất khẩu
1.1. Khái niệm
Đứng trên góc độ của doanh nghiệp thì mở rộng thị trường xuất khẩu là
tổng hợp các biện pháp, các cách thức mà một doanh nghiệp sử dụng để đưa
Sinh viên: Trần Thị Hà Phương Lớp:
KDQT46A
10
ngày càng nhiều khối lượng sản phẩm ra thị trường nước ngoài để tiêu thụ. Các
doanh nghiệp sẽ xác định các thị trường tiềm năng trên cơ sở phân tích, đánh giá
các thị trường truyền thống và khả năng xuất khẩu đến thị trường mới.
Theo quan điểm của Marketing hiện đại: “Mở rộng thị trường xuất khẩu
không chỉ là việc tăng thêm các thị trường nước ngoài mới mà còn phải tăng thị
phần của sản phẩm trong các thị trường đã có sẵn”.
1.2. Các phương thức mở rộng thị trường xuất khẩu
Khi quyết định mở rộng thị trường xuất khẩu của mình, một doanh nghiệp
có thể mở rộng theo chiều rộng hoặc theo chiều sâu hoặc cũng có thể cùng một
lúc mở rộng thị trường theo cả hai hướng này.
1.2.1. Mở rộng thị trường theo chiều rộng
Mở rộng thị trường theo chiều rộng là việc tăng phạm vi thị trường bằng
cách đưa sản phẩm mới đến với những thị trường mới, khách hàng mới. Doanh
nghiệp có thể mở rộng phạm vi thị trường theo tiêu thức địa lý và có thể mở
rộng theo tiêu thức khách hàng.
Xét về mặt không gian và phạm vi địa lý, việc mở rộng thị trường theo
chiều rộng là việc đòi hỏi không ngừng nghiên cứu những xu thế biến động của
thế giới, các thị trường nước ngoài để tiến hành xâm nhập các thị trường đó.

2.1.1. Số lượng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp trong năm (T
n
)
Nếu T
n
tăng qua các năm chứng tỏ rằng hoạt động mở rộng thị trường xuất
khẩu của doanh nghiệp đạt hiệu quả và thị trường xuất khẩu ngày càng được mở
rộng về mặt không gian, phạm vi địa lý.
Nếu T
n
tăng giảm không đều qua các năm cho thấy hoạt động mở rộng thị
trường của doanh nghiệp còn nhiều mặt yếu kém.
2.1.2. Tốc độ tăng thị trường xuất khẩu bình quân (T)
T =
(t
1
+ t
2
+ … + t
n
)
n
Trong đó:
t
1
, t
2
, …, t
n
là số lượng thị trường thực mới mà doanh nghiệp khai phá

n
: số lượng khách hàng mới hàng năm được tính bằng số khách
hàng mới của doanh nghiệp trừ đi số khách hàng bị mất.
H < 0: số lượng khách hàng của doanh nghiệp bị thu hẹp, doanh nghiệp
không những không tăng được số khách hàng mà còn đánh mất cả một số khách
hàng hiện tại. Hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu là kém hiệu quả.
H = 0: chứng tỏ rằng doanh nghiệp chưa mở rộng được thị trường xuất
khẩu. Số lượng khách hàng của doanh nghiệp không đổi. Có thể do doanh
nghiệp không thiết lập được mối quan hệ với khách hàng mới nào, hoặc là do số
khách hàng mới của doanh nghiệp bằng số khách hàng mất đi.
H > 0: doanh nghiệp mở rộng được thị trường xuất khẩu của mình, số
lượng khách hàng thực mới thiết lập được tăng lên sẽ giúp doanh nghiệp tránh
được sự phụ thuộc vào một số ít khách hàng dẫn đến tình trạng ép giá.
2.2. Chỉ tiêu đánh giá mức độ mở rộng thị trường theo chiều sâu
Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân (K)
n
n
kkkK )*....**(
21
=
Trong đó k
1
, k
2
, …, k
n
là tốc độ tăng kim ngạch liên hoàn và được tính
bằng tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của năm sau so với năm trước.
Sinh viên: Trần Thị Hà Phương Lớp:
KDQT46A

nghiệp các nước tăng cường xuất khẩu, mở rộng thị trường.
Sinh viên: Trần Thị Hà Phương Lớp:
KDQT46A
14
Với việc xem xét yếu tố này, các DN sẽ định hướng được hoạt động mở
rộng thị trường XK của mình. Nếu DN có ý định XK sang một nước mà ở nước
này quốc gia của DN được hưởng chế độ ưu đãi tối huệ quốc thì sẽ là một thuận
lợi lớn cho doanh nghiệp. Tuy nhiên doanh nghiệp cũng cần cân nhắc các điều
kiện đi kèm khi nước nhập khẩu áp dụng chế độ tối huệ quốc có điều kiện.
3.1.2. Tình hình kinh tế, chính trị, luật pháp quốc tế
Sự biến động của nền kinh tế thế giới như lạm phát, khủng hoảng kinh tế
khu vực… cũng như sự biến động chính trị, quân sự trên thế giới như: chiến
tranh giữa các nước vùng Trung Đông… hay sự thay đổi về luật pháp quốc tế sẽ
có ảnh hưởng mạnh mẽ đến lượng cung và cầu của các nước. Những biến động
về kinh tế, chính trị, luật pháp thế giới có thể có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu
cực đến hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của một doanh nghiệp. Do vậy
trong hoạt động mở rộng thị trường hàng hoá xuất khẩu, doanh nghiệp cần
nghiên cứu, phân tích thường xuyên tình hình kinh tế, chính trị, luật pháp nhằm
phục vụ cho việc tìm hiểu các thông tin liên quan đến hoạt động nhập khẩu của
các nước để nắm bắt và khai thác các cơ hội kinh doanh.
3.2. Các nhân tố thuộc về nước xuất khẩu và doanh nghiệp xuất khẩu
3.2.1. Các nhân tố thuộc về nước xuất khẩu
* Các quy định có liên quan đến hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu
Các quy định của nước xuất cảng áp dụng trong ngoại thương là một
trong những nhân tố cơ bản mà các doanh nghiệp cần phải xem xét vì các quy
định này có thể ngăn cản hay mở rộng xuất cảng sang các nước khác, bao gồm:
- Các quy định về thuế như thuế sản xuất, thuế xuất khẩu…
- Các quy định về tài chính, tín dụng đối với sản xuất và xuất khẩu như:
lãi suất vay ngắn hạn và dài hạn, hỗ trợ tín dụng xuất khẩu…
- Chính sách về nguyên vật liệu, cơ sở hạ tầng, cải cách hành chính DN…

* Tiềm năng của ngành
Tiềm năng của ngành là yếu tố xây dựng nên lợi thế cạnh tranh sản phẩm.
Tiềm năng của ngành bao gồm 2 nhóm yếu tố:
- Các yếu tố nền tảng: bao gồm các yếu tố về tài nguyên thiên nhiên, khí
hậu, địa lý, nguồn lao động giản đơn, vốn… Các yếu tố này sẽ tác động đến đầu
Sinh viên: Trần Thị Hà Phương Lớp:
KDQT46A
16
vào sản xuất, tạo ra lợi thế so sánh của các doanh nghiệp xuất khẩu thuộc quốc
gia đó do điều kiện thiên nhiên, khí hậu thuận lợi, tài nguyên dồi dào… sẽ khiến
sản phẩm xuất khẩu của nước đó có chất lượng tốt, giá thành thấp. Và như vậy
khả năng mở rộng thị trường xuất khẩu của các doanh nghiệp sẽ lớn hơn.
- Các yếu tố tiên tiến bao gồm: cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin liên lạc,
nguồn nhân lực chất lượng cao… Các yếu tố này sẽ quyết định đến khả năng
cạnh tranh và phát triển bền vững của sản phẩm trên thị trường nước ngoài.
* Chiến lược phát triển của ngành
Tuỳ vào đặc điểm kinh tế của đất nước trong từng giai đoạn mà mỗi quốc
gia sẽ xây dựng một chiến lược phát triển ngành nhất định.
Trong những ngành kinh tế mũi nhọn, có khả năng xuất khẩu cao thì quốc
gia sẽ có các chiến lược chú trọng đến xuất khẩu và khi doanh nghiệp kinh
doanh những sản phẩm thuộc ngành kinh tế mũi nhọn này thì sẽ gặp nhiều thuận
lợi hơn so với việc doanh nghiệp kinh doanh trong những ngành kinh tế không
phải là mũi nhọn.
3.2.2. Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp xuất khẩu
3.2.2.1. Hàng hoá xuất khẩu
- Chủng loại sản phẩm:
+ Nếu những sản phẩm xuất khẩu của DN là những mặt hàng đang có nhu
cầu lớn trên thị trường thì việc tiêu thụ sản phẩm của DN sẽ dễ dàng hơn.
+ Nếu sản phẩm được tiêu chuẩn hoá cũng sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn
trong việc tiêu thụ sản phẩm.

chi phí để sản xuất ra sản phẩm và những chi phí khác cho việc đưa hàng hoá ra
nước ngoài để bán. DN cần định một mức giá hợp lý với thu nhập và tiêu dùng
của thị trường mà doanh nghiệp có ý định mở rộng xuất khẩu. Vì nếu định mức
giá cao quá thì sẽ khó được thị trường chấp nhận, sẽ không thu hút được khách
hàng và cũng khó có thể cạnh tranh được với các nhà cung cấp khác.
3.2.2.2. Nguồn lực của doanh nghiệp
- Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp:
Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp là một nhân tố quan trọng phản ánh
sức mạnh của doanh nghiệp, phản ánh khả năng huy động vốn cũng như khả
năng quản lý, phân bổ nguồn vốn hợp lý trong kinh doanh. Các chỉ tiêu đánh giá
tiềm lực tài chính của doanh nghiệp bao gồm: tổng vốn kinh doanh, số vốn chủ
sở hữu, tỷ suất lợi nhuận, tỷ suất về khả năng thanh toán của doanh nghiệp…
Sinh viên: Trần Thị Hà Phương Lớp:
KDQT46A
18
Nếu như tiềm lực tài chính của doanh nghiệp là yếu thì doanh nghiệp
không thể có đủ vốn để phục vụ hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu.
Nếu nguồn tài chính của doanh nghiệp đầy đủ và dồi dào thì nguồn tài
chính ấy có thể đáp ứng cho nhiều khoản chi phí cho hoạt động mở rộng thị
trường XK của DN như: chi phí nghiên cứu thị trường, quảng cáo, khuyến mãi,
cải tiến sản phẩm để thoả mãn đúng sở thích của thị trường tiêu thụ… Song DN
cũng cần quản lý nguồn vốn sao cho có hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí.
- Nguồn nhân lực
Hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp rất phức tạp,
đòi hỏi một đội ngũ cán bộ có năng lực, phẩm chất, có trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ, am hiểu về luật pháp… để có thể hoàn thành tốt công tác mở rộng thị
trường, đồng thời ứng phó được với những thay đổi từ môi trường kinh doanh.
- Máy móc thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật
Máy móc thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật là nền tảng cơ bản đảm bảo cho
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp được tiến hành. Đặc

chế đối với việc thanh toán bằng ngoại tệ đối với hàng hoặc dịch vụ nhập khẩu
cũng gây khó khăn cho các nhà xuất khẩu trong việc thực hiện thanh toán.
Tuy nhiên nếu quốc gia của doanh nghiệp xuất khẩu có mối quan hệ giao
thương tốt đẹp với nước nhập khẩu, thì thay vì bị hạn chế doanh nghiệp sẽ được
hưởng những ưu đãi nhất định khi kinh doanh trên thị trường nước nhập khẩu.
3.3.2. Tình hình cạnh tranh trên thị trường nước nhập khẩu
Thông thường trên bất cứ thị trường nào, các sản phẩm đều phải đối mặt
với sự cạnh tranh. Đặc biệt khi một doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường xuất
khẩu của mình thì sẽ phải gặp sự cạnh tranh từ 3 nguồn:
- Các doanh nghiệp địa phương
- Doanh nghiệp khác của nước mình cũng thâm nhập vào thị trường này
- Các doanh nghiệp nước ngoài khác
Nếu việc cạnh tranh trên thị trường mà doanh nghiệp có ý định xuất khẩu
là quá gay gắt thì doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với những thách thức to lớn, khó
có thể bán sản phẩm của mình có lời được. Do đó doanh nghiệp phải xác định:
- Cơ cấu và lực lượng cạnh tranh
Sinh viên: Trần Thị Hà Phương Lớp:
KDQT46A
20
- Các lý do thành công của người cạnh tranh chính
- Các cơ hội cạnh tranh với họ
Cạnh tranh có ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm, cũng như có liên quan
đến tính cách, hành vi ứng xử và sở thích của người tiêu dùng đối với các sản
phẩm của công ty và các đối thủ cạnh tranh. Cạnh tranh là yếu tố có tính sống
động, mức độ cạnh tranh thường xuyên biến đổi về quy mô và thời gian. Do đó
các nhà xuất khẩu cần phải xem xét tính năng động của cạnh tranh trước khi
thâm nhập vào một thị trường nào đó. Khi đã thâm nhập vào thị trường đó rồi thì
một nhà xuất khẩu khôn ngoan sẽ phải luôn tiếp tục theo dõi những biến động
của cạnh tranh để có biện pháp đối phó và thích ứng phù hợp.
3.3.3. Các nhân tố về kinh tế

Do mỗi quốc gia có một đặc trưng riêng về văn hoá cho nên khi quyết
định xuất khẩu sang một thị trường nào đó, doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ nền
văn hoá của quốc gia đó để có những bước đi đúng đắn, thích hợp. Văn hoá có
ảnh hưởng đến việc lựa chọn chủng loại và cách thức phân phối sản phẩm,
những hình thức khuyếch trương có thể được chấp nhận. Có thể trên thị trường
này doanh nghiệp thành công trong việc tiếp thị, quảng cáo một sản phẩm nào
đó nhưng trên thị trường khác thì sản phẩm ấy sẽ bị tẩy chay do cách tiếp thị ấy
động chạm đến niềm tin, tôn giáo của họ.
Các yếu tố văn hoá có thể được coi là rào cản vô hình trong việc quyết
định số phận của một sản phẩm trên thị trường nên các doanh nghiệp muốn mở
rộng thị trường xuất khẩu cần lưu ý, tìm hiểu và dự đoán ảnh hưởng của chúng
đối với việc bán sản phẩm của mình.
3.3.6. Các nhân tố thuộc về pháp luật
Các yếu tố luật pháp bao gồm các đạo luật điều chỉnh các vấn đề về bảo
vệ môi trường và người tiêu dùng và những quy định về hành vi cạnh tranh hợp
pháp và bất hợp pháp…
Luật pháp ở mỗi quốc gia là khác nhau, có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường đó. Doanh nghiệp cần tìm
hiểu, nắm vững hệ thống pháp luật ở thị trường mà doanh nghiệp có ý định xuất
khẩu để tránh những vi phạm, những sai lầm có thể xảy ra, tạo được mối quan
hệ tốt với các quan chức địa phương.
Sinh viên: Trần Thị Hà Phương Lớp:
KDQT46A
22
4. Nội dung hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu
4.1. Xác định mục tiêu mở rộng thị trường xuất khẩu của công ty
Khi quyết định mở rộng thị trường xuất khẩu của mình, doanh nghiệp cần
xác định mục tiêu của việc mở rộng đó là gì? Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ xác
định những thị trường hứa hẹn nhất cho việc bán sản phẩm của DN. Mục tiêu
cần cụ thể, rõ ràng và có tính khả thi. DN có thể cân nhắc, lựa chọn mục tiêu:

bao nhiêu, sản phẩm cần phải cải tiến như thế nào để thích ứng với những đòi
hỏi của môi trường, cần có chính sách như thế nào để tăng khả năng cạnh tranh
của sản phẩm trên thị trường… Căn cứ vào những mục tiêu đặt ra này DN sẽ có
những bước đi thích hợp để mở rộng thị trường xuất khẩu của mình.
* Bước 2: Thu thập thông tin về thị trường nước ngoài
Căn cứ vào các mục tiêu đã đề ra, doanh nghiệp sẽ tiến hành thu thập
thông tin. Chỉ có thể giải quyết đúng đắn một vấn đề nào đó nếu như có thông
tin đầy đủ và chính xác. Doanh nghiệp có thể sử dụng hai nguồn thông tin đó là
nguồn thông tin thứ cấp và nguồn thông tin sơ cấp. Hiện nay ngành công nghệ
thông tin đang rất phát triển cho nên việc thu thập thông tin của doanh nghiệp sẽ
gặp rất nhiều thuận lợi. Tuy nhiên lượng thông tin nhiều nhưng không phải
thông tin nào cũng chính xác và đáng tin tưởng. Trong một số trường hợp thông
tin bị sai lệch đi một cách có ý thức do xuất phát từ lợi ích cục bộ hoặc phải
truyền đạt qua nhiều cấp. Đôi khi thông tin cũng bị méo đi một cách vô thức. Do
đó cần có bước tiếp theo đó là bước xử lý thông tin.
* Bước 3: Xử lý thông tin
Trên cơ sở những thông tin thu thập được, doanh nghiệp sẽ xử lý thông tin
bằng những công cụ xử lý hiệu quả và thích hợp dựa trên các công thức tính
toán, các mô hình phản ánh… từ đó đưa ra các chỉ tiêu làm căn cứ cho việc ra
quyết định. Việc xử lý thông tin đòi hỏi phải có độ chính xác cao.
* Bước 4: Ra quyết định mở rộng thị trường
Sau khi xử lý thông tin, doanh nghiệp sẽ có cơ sở để đánh giá thị trường
nào là có tính khả thi nhất. Căn cứ vào đó và các yếu tố khác, doanh nghiệp sẽ
chọn đượ c phương án tốt nhất và quyết định thực hiện phương án đó.
4.2.2. Những nội dung cơ bản của việc nghiên cứu thị trường quốc tế
* Nghiên cứu nhu cầu thị trường
Sinh viên: Trần Thị Hà Phương Lớp:
KDQT46A
24
Nghiên cứu nhu cầu của thị trường tức là các doanh nghiệp cần quan tâm

25

Trích đoạn Lựa chọn thị trường nước ngoài và chiến lược mở rộng thị trường nước ngoà Thõm nhập thị trường nước ngoà Sự cần thiết phải mở rộng thị trường XK đối với cỏc DN núi chung Sự cần thiết phải mở rộng thị trường xuất khẩu của cụng ty Hà Thành Sự cần thiết phải mở rộng thị trường xuất khẩu của cụng ty Hà Thành trong điều kiện Việt Nam là thành viờn chớnh thức của WTO
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status