bài tập hidrocacbon no và không no - Pdf 17

CÁC BÀI TẬP ĐIỂN HÌNH VỀ TÌM CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
A. Nhắc sơ qua về lí thuyết :
THIẾT LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ CHẤT A có dạng C
x
H
y
O
z
N
t
CÁCH 1
NOHChchc
A
m
t
m
z
m
y
m
x
m
M
141612
====
CÁCH 2
N
t
O
z
H

NOHC
mmmm
tzyx =
, khi biết M
A
suy ra n.
CÁCH 4 phương pháp thể tích (phản ứng cháy)
OH
y
xCOO
zy
xOHC
t
zyx 222
2
)
24
(
0
+→−++
TÌM QUA CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN
B1. PHÂN TÍCH NGUYÊN TỐ
Dùng định luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng
A (C, H, O, N) + O
2

→
CO
2
+ H

*Khi chỉ biết tỷ lệ CO
2
và H
2
O dùng công thức định luật bảo toàn khối lượng
OHCOpuOA
mmmm
22
)(
+=+
*Khi chuyển hóa Nitơ thành NH
3
, rồi cho NH
3
tác dụng H
2
SO
4
thì nhớ phản ứng : 2NH
3
+ H
2
SO
4
→
(NH
4
)
2
SO

5
có phản ứng P
2
O
5
+ 3H
2
O
→
2H
3
PO
4
-H
2
SO
4
đặc chuyển thành dung dịch có nồng độ loãng hơn.
-CaO hoặc kiềm KOH, NaOH đặc…
*Nếu dùng chất hút nước mang tính bazơ hấp thụ sản phẩm cháy thì khối lượng bình tăng là khối lượng
của CO
2
và H
2
O
*Nếu dùng chất mang tính axit hay trung tính (CaCl
2
, P
2
O

O
c
N
d
, công thức phân tử của A có dạng (C
a
H
b
O
c
N
d
)
n
với n ≥ 1 nguyên.
B3. XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ n TRONG CÔNG THỨC THỰC NGHIỆM
Có 2 cách phổ biến để tìm chỉ số n
*DỰA VÀO KHỐI LƯỢNG MOL PHÂN TỬ (M
A
)
Khi biết M
A
ta có: (12a + b + 16c + 14d).n = M
A
*Có thể tìm M
A
theo một trong những dấu hiệu sau:
Dựa vào tỷ khối hơi chất khí. Dựa công thức tính M
A
=

(đkc) và 2,7g H
2
O .
Định CTPT A.(C
2
H
6
O)
Câu 4 : Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol một hidrocacbon rồi dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra vào bình chứa
dd Ca(OH)
2
dư thấy bình nặng thêm 4,86g đồng thời có 9g kết tủa tạo thành . Xác định CTPT.
Câu 5 :
Khi đốt 1 lít chất X cần 5 lít oxi thu được 3 lít CO2 , 4 lít hơi nước (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện
t°, p). Xác định CTPT của X. ( C
3
H
8
. )
Câu 6 A là chất hữu cơ chứa C, H, O có M = 74 đvC. Tìm CTPT A ?.Đáp số : C
4
H
10
O ; C
3
H
6
O
2
; C

2
O (các thể tích khí và hơi nước ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X là ?
Câu 3 : Chất Y chứa C, H, O, N khi đốt cháy hoàn toàn thu được CO
2
, H
2
O và N
2
. Cho biết n
H2O
= 1.75
n
CO2
; tổng số mol CO
2
và số mol H
2
O bằng 2 lần số mol O
2
tham gia phản ứng. Phân tử khối Y < 95. Tìm
CTPT Y.
Câu 4 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 6.72 lit (dktc) { CO
2
và 1 ankan X }. Tong hỗn hợp sau đốt cháy có
7.2 g H
2
O và 11.2 lit CO
2
. CTPT của X là ?. (C
3

2
dư (Ni,t
o
) (Hs=100%)
k22n2n
HC
−+
+
k
H
2

 →
o
t,Ni
2n2n
HC
+
hỗn hợp sau phản ứng có ankan và H
2

Chú ý: Phản ứng với H
2
(Hs=100%) không biết H
2
dư hay hydrocacbon dư thì có thể dựa vào
M
của hh sau phản ứng. Nếu
M
<26

2
(a's'k't')
k22n2n
HC
−+
+
k
Cl
2

→
HClxClHC
kk22n2n
+
−+
e.Phản ứng với AgNO
3
/NH
3
2
k22n2n
HC
−+
+xAg
2
O
 →
3
NH
x


 →
Crackinh
C
m
H
2m+2
+ C
x
H
2x
ĐK: m+x=n; m

2, x

2, n

3.
2.4.3.Đối với anken:
+ Phản ứng với H
2
, Br
2
, HX đều tuân theo tỉ lệ mol 1:1
+ Chú ý phản ứng thế với Cl
2
ở cacbon
α
CH
3

C
n
H
2n+2
+ Phản ứng với dd AgNO
3
/NH
3
2C
n
H
2n-2
+ xAg
2
O
→
2CnH
2n-2-x
Ag
x
+ xH
2
O
ĐK: 0

x

2
* Nếu x=0


ngoài vòng benzen.
+ Cách xác định số lk
π
trong vòng:
Phản ứng với H
2
(Ni,t
o
):
β+α=
nhydrocacbo
H
n
n
2

* với
α
là số lk
π
nằm ngoài vòng benzen
*
β
là số lk
π
trong vòng benzen.
Ngoài ra còn có 1 lk
π
tạo vòng benzen


A. 2-Etylbutan B. 2- Metylpentan C. 3-Metylpentan D. 3-Etylbutan
2. 3-Etyl-2,3-Dimetylpentan có CTCT là:
3. Phản ứng thế giữa 2-Metylbutan với Cl
2
(tỉ lệ 1:1) cho mấy sản phẩm thế?
A.2 B.3 C.4 D.5
4. Brom hoá một ankan thu được một dẫn xuất chứa một Brom có tỉ khối hơi so với H
2
là 82,5. CTPT
ankan này là:
A. CH
4
B. C
3
H
8
C. C
5
H
12
D. C
6
H
14
5. Từ CH
4
(các chất vô cơ và điều kiện có đủ) có thể điều chế các chất nào sau đây?
A. CH
3
Cl B. C

12
chỉ cho một sản phẩm thế monoclo?
B.
CH
3
C CH
3
CH
3
CH
3
A.
CH
3
CH
2
CH
2
CH
3
CH
2
C
2
H
5
CH
2
CHCH
3

CH
B.
C
2
H
5
A. C
CH
3
C
2
H
5
C
2
H
5
CH
3
CH
CH
3
8. X + Br
2
1,3- Dibrompropan. X
là:
9. Hidrocacbon X tác dụng với Cl
2
(askt) với tỉ lệ mol 1:1 chỉ thu được một dẫn xuất clo có tỉ khối hơi
so với H

H
6
b) C
10
H
10
c) C
10
H
12
d) Tất cả đều không đúng

13. Phản ứng giữa Toluen với Kali pemanganat trong môi trường axit Sunfuric xảy ra như sau:

CH
3
+
KMnO
4
+
H
2
SO
4
COOH
+
MnSO
4
+
K

3
CH
CH
3
CH
3
CH
2
B.
CH
2
CH
2
H
2
C
A.
CH
CH
3
CH
2
D. Cả A và CC.
C
CH
2
CH
2
B.
CH

H
5
C
2
H
5
CH
3
C
2
H
5
C.
A.
C
C
CH
3
CH
3
CH
3
CH
3
CH
3
CH
3
chất: Xiclohexan, Metyl xiclohexan, Etyl xiclohexan, Benzen, Toluen, Etyl benzen và Hiđro. Đốt cháy
hoàn toàn lượng hỗn hợp B trên, rồi cho hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi

a)
CH C CH
CH
2
CH
2
CH
3
C CH
b)
CH C C C
CH
CH
3
C CH
3
c)
CH C CH
CH
CH
2
CH
2
C CH
d)
Taát caû ñeàu sai
21. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Hiđrocacbon A, thu được 0,6 mol CO
2
và 0,3 mol H
2

4
. D. C
4
H
8
.
Câu 3: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). Hai anken đó là
A. 2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1).B. propen và but-2-en (hoặc buten-2).
C. eten và but-2-en (hoặc buten-2). D. eten và but-1-en (hoặc buten-1).
Câu 4: Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10. Đốt cháy hoàn toàn
hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H
2
SO
4

đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ
khối đối với hiđro bằng 19. Công thức phân tử của X là
A. C
3
H
8
. B. C
3
H
6
. C. C
4
H
8
. D. C

C = 12; O = 16; Br = 80; Ag = 108)
A. 11,2. B. 13,44. C. 5,60. D. 8,96
Câu 8: Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với
clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của
nhau. Tên của X là (Cho H = 1; C = 12; Cl = 35,5)
A. 2-metylpropan. B. 2,3-đimetylbutan. C. butan. D. 3-metylpentan.
Câu 9: Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C
8
H
10


A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 10: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H
2

là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn
toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO
2

và H
2
O thu được là
A. 18,60 gam. B. 18,96 gam. C. 20,40 gam. D. 16,80 gam.
Câu 11: Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al
4
C
3

vào dung dịch KOH (dư), thu được a

nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%)
A. 224,0. B. 448,0. C. 286,7. D. 358,4.
Câu 13: Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C
2
H
2

và 0,04 mol H
2

với xúc tác Ni, sau một thời gian
thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn
lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O
2

là 0,5. Khối lượng bình dung dịch brom tăng

A. 1,20 gam. B. 1,04 gam. C. 1,64 gam. D. 1,32 gam.
Câu 14: Khi crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích
khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H
2

bằng 12. Công thức phân tử của
X là
A. C
6
H
14
. B. C
3

)=CH-CH
3
, CH
2
=CH-CH
2
-CH=CH
2
. Số chất có đồng phân hình học là
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 16: Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn
toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO
2
. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích
khí đều đo ở đktc)
A. CH
4

và C
2
H
4
. B. CH
4

và C
3
H
4

2
H
6
. B. C
2
H
4
. C. CH
4
. D. C
3
H
8
.
Câu 18: Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng
phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng
A. ankan. B. ankađien. C. anken. D. ankin.
Câu19: Công thức đơn giản nhất của một hiđrocacbon là C
n
H
2n+1
. Hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng
đẳng của
A. ankan. B. ankin. C. ankađien. D. anken.
Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO
2

và 0,132 mol H
2
O. Khi X tác


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status