Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh - Pdf 17


Hoạt động thể lực
trong phòng và điều trị bệnh

Nhà xuất bản Y học
Hà Nội, năm 2012
Hoạt động thể lực
trong phòng và điều trị bệnh

5
Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh

PGS. TS. Nguyễn Đức Hinh – Trường Đại học Y Hà Nội
TS. Trần Thị Thanh Hương – Trường Đại học Y Hà Nội

ThS. Trần Quốc Bảo – Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế1.
PGS. TS. Đặng Thị Ngọc Dung– Trường Đại học Y Hà Nội2.
TS. Nguyễn Quang Dũng– Viện dinh dưỡng quốc gia 3.
ThS. Nguyễn Thu Hoài– Trường Đại học Y Hà Nội4.
PGS. TS. Nguyễn Đức Hinh - Trường Đại học Y Hà Nội5.
TS. Nguyễn Thị Thanh Hương– Trường Đại học Y Hà Nội6.
TS. Trần Thị Thanh Hương– Trường Đại học Y Hà Nội7.
PGS.TS. Phan Trọng Lân– Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế8.
ThS. Nguyễn Văn Phú– Bệnh viện Thể thao Việt Nam9.
ThS. Hồ Thị Kim Thanh– Trường Đại học Y Hà Nội10.
PGS.TS. Nguyễn Văn Tường– Trường Đại học Y Hà Nội11.
TS. Nguyễn Văn Tuấn– Trường Đại học Y Hà Nội12.
6
Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh

BS. Phạm Thị Hồng Dương1.

Karolinska, Hội đồng Stockholm, Stockholm, Thụy Điển.
Chuyên gia tư vấn, Chuyên gia vật lý trị liệu, Chuyên gia Y tế công cộng 8.
Geir Lærum, thành phố Norland, Bodø, Na Uy.
PGS. TS. BS. Mats Börjesson, Khoa Y học, Bệnh viện Đại học Sahlgrenska, 9.
Gothenburg, Thụy Điển.
PGS.TS. Chuyên gia vật lý trị liệu Agneta Ståhle, Bộ môn Sinh học Thần 10.
kinh, khoa học Điều dưỡng và X hội, Khoa Vật lý trị liệu, Viện Karolinska,
Stockholm, Thụy Điển.
TS. Chuyên gia tâm lý học Anita Wester, Ủy ban Giáo dục Quốc gia, 11.
Stockholm, Thụy Điển.
ThS. Lina Wahlgren, Trường Khoa học Thể thao và Sức khe Thụy Điển, 12.
Stockholm, Khoa Khoa học Sức khe, Đại học Örebro, Örebro, Thụy
Điển.
8
Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh
GS.TS. Ingemar Wedman, Trường Khoa học Thể thao và Sức khe Thụy 13.
Điển, Stockholm, Đại học Växjö, Växjö và Đại học Gävle, Gävle, Thụy
Điển.
Chuyên gia tâm lý học Barbro Holm Ivarsson, Stockholm, Thụy Điển.14.
Chuyên gia tâm lý học Peter Prescott, Bergen, Na Uy.15.
PGS.TS. Chuyên gia vật lý trị liệu Maria Hagströmer, Bộ môn Sinh học 16.
Thần kinh, Khoa học Điều dưỡng và X hội, Khoa Vật lý trị liệu, Viện
Karolinska, Stockholm, Thụy Điển.
GS.TS. Peter Hassmén, Khoa Tâm thần, Đại học Umeå, Umeå, Thụy 17.
Điển.
PGS.TS. Monica Klungland Torstveit, Khoa Thể thao và Sức khe, Đại học 18.
Agder, Kristiansand, Na Uy.
GS.TS. Chuyên gia trị liệu Kari Bø, Khoa Y học Thể thao, Trường Khoa học 19.
thể thao Na Uy, Oslo, Na Uy.
GS.TS.BS. Ulrik Wisløff, Khoa Tim mạch và Chẩn đoán hnh ảnh, Đại học 20.

GS.TS.BS. Egil W. Martinsen, Bệnh viện Đại học Aker, Oslo, Đại học Oslo, 33.
Na Uy.
BS. Jill Taube, Trung tâm y tế Gia đnh và Cộng đồng, Viện Karolinska, 34.
Stockholm, Thụy Điển.
PGS.TS. Chuyên gia vật lý trị liệu, Margareta Emtner, Đại học Uppsala và 35.
Bệnh viện Đại học Uppsala, Uppsala, Thụy Điển.
GS.TS.BS. Tommy Hansson, Khoa Chỉnh hnh, Bệnh viện Đại học Sahlg-36.
renska, Gothenburg, Thụy Điển.
TS. BS. Inger Thune, Bệnh viện Đại học Oslo, Ullevål, Na Uy.37.
TS. Chuyên gia vật lý trị liệu Åsa Cider, Khoa Vật lý trị liệu, Bệnh viện Đại 38.
học Sahlgrenska, Gothenburg, Thụy Điển.
PGS.TS.BS. Bengt Kjellman, Stockholm, Thuỵ Điển.39.
GS.TS.BS. Egil W. Martinsen, Bệnh viện Đại học Aker, Đại học Oslo, Oslo, 40.
Na Uy.
TS.BS. Eva Andersson, Trường Khoa học Thể thao và Sức khoẻ Thuỵ Điển, 41.
Stockholm, Thuỵ Điển .
10
Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh
GS.TS.BS Claes–Göran Östenson, Khoa Nội tiết, Chuyển hóa và Đái tháo 42.
đường, Bệnh viện Đại học Karolinska và Viện Karolinska, Stockholm,
Thụy Điển.
GS.TS.BS Kåre Birkeland, Khoa Nội tiết, Bệnh viện Đại học Aker và Trường 43.
Y, Đại học Oslo, Oslo, Na Uy.
PGS.TS. Chuyên gia vật lý trị liệu Raija Tyni–Lenné, Khoa Vật lý trị liệu, 44.
Bệnh viện Đại học Karolinska, Stockholm, Thụy Điển.
PGS.TS.BS. Maria Schaufelberger, Bệnh viện Đại học Sahlgrenska, Goth-45.
enburg, Thụy Điển.
GS.TS.BS. Lennart Bergfeldt, Học viện Sahlgrenska, Đại học Gothenburg 46.
và Bệnh viện Đại học Sahlgrenska, Gothenburg, Thụy Điển.
GS.TS.BS. Anders Englund, Trung tâm Rối loạn nhịp tim và Viện Karolin-47.

Sahlgrenska /Östra, Gothenburg, Sweden.
GS.TS.BS. David Bergqvist, Khoa Phẫu thuật, Bệnh Viện Đại học Uppsala, 62.
Uppsala, Thụy Điển.
GS.TS. Chuyên gia vật lý trị liệu Christina H. Opava, Khoa Sinh học thần 63.
kinh, Khoa học điều dưỡng và x hội, Phân môn Vật lý trị liệu, Viện Karo-
linska, Khoa Thấp khớp, Bệnh viện Đại học Karolinska, Stockholm, Thụy
Điển.
PGS.TS.BS. Ralph Nisell, Khoa Thấp khớp, Bệnh viện Đại học Karolinska, 64.
Stockholm, Thụy Điển.
TS.BS. Nils Hjeltnes, Khoa phục hồi chức năng sau chấn thương tủy sống, 65.
Bệnh viện Sunnaas, Nesoddtangen, Na Uy.
PGS.TS. Ingibjörg H. Jonsdottir, Viện Y học stress Gothenburg, Thụy 66.
Điển.
GS.TS.BS. Holger Ursin, Giáo sư danh dự, Đại học Bergen, Bergen, Na 67.
Uy.
Giáo sư danh dự, TS. BS. Gunnar Grimby, Khoa khoa học thần kinh lâm 68.
sàng và phục hồi chức năng, Viện khoa học thần kinh và sinh lý, Học viện
Sahlgrenska, Đại học Gothenburg, Gothenburg, Thụy Điển.
12
Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh
TS., Chuyên gia vật lý trị liệu Carin Willén, Khoa Vật lý trị liệu và liệu pháp 69.
nghề nghiệp, Viện khoa học thần kinh và sinh lý, Học viện Sahlgrenska,
Đại học Gothenburg, Gothenburg, Thụy Điển.
TS., Chuyên gia vật lý trị liệu Margareta Engardt, Stockholm, Thụy Điển.70.
GS.TS.BS. Katharina Stibrant Sunnerhagen, Học viện Sahlgrenska, Đại 71.
học Gothenburg, Gothenburg, Thụy Điển, Bệnh viện Phục hồi chức năng
Sunnaas, Khoa Y, Đại học Oslo, Oslo, Na Uy.

13
Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh

Hoạt động thể lực có thể coi là một biện pháp hữu hiệu để nâng cao sức khe
và phòng chống bệnh tật. Một x hội tăng cường hoạt động thể lực sẽ có tác dụng
giảm thiểu gánh nặng bệnh tật. Cho tới nay, rất nhiều nghiên cứu đ chứng minh
được tác dụng của hoạt động thể lực trên một số bệnh và tnh trạng bệnh như
đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh tim mạch, béo ph, ung thư đại tràng, long
xương và trầm cảm.
Cuốn sách này là bản dịch lần đầu tiên sang tiếng Việt từ phiên bản tiếng Anh
đuợc xuất bản năm 2010 dựa trên bản gốc “ Physical Activity in the Prevention and
Treatment of disease (FYSS) bằng tiếng Thụy Điển vào năm 2008. Hiện nay, cuốn
sách này được coi như cẩm nang về kê đơn hoạt động thể lực, được sử dụng rộng
ri tại hệ thống y tế Thụy Điển cũng như tại nhiều quốc gia trên thế giới.
Mục đích của cuốn sách này nhằm nâng cao kiến thức và giá trị của việc thúc
đẩy hoạt động thể lực cho bệnh nhân nói riêng và cho cộng đồng nói chung. Đối
tượng của cuốn sách này rất đa dạng, bao gồm từ các dịch vụ y tế tới các tổ chức
phi chính phủ, các ban ngành hay cộng đồng. Mặc dù với mục đích nền tảng
là nâng cao nhận thức nhưng nội dung rất dễ tiếp cận, dễ thực hành cho tất cả
những ai hoạt động trong lĩnh vực nhằm nâng cao hoạt động thể lực. Ngoài ra,
cuốn sách này cũng được cân nhắc như là nền tảng của sách giáo khoa cho các
chương trnh đào tạo khác nhau.
Sự ra đời của cuốn sách này bằng tiếng Thụy Điển và tiếng Anh là kết quả của
dự án được điều phối bởi Hội nghề nghiệp về Hoạt động thể lực (viết tắt là YFA),
một hội nghề nghiệp độc lập, phân hội của Hội y học thể thao Thụy Điển– thuộc
Tổng hội Y học Thụy Điển. Đây là một hội gồm rất nhiều chuyên gia đến từ các
chuyên ngành khác nhau. YFA có mối hợp tác chặt chẽ với Viện Y tế công cộng
Thụy Điển.
Cùng từ cuốn sách này, YFA cũng xuất bản những ấn phẩm ngắn gọn hơn
được sử dụng cho từng nhóm đối tượng cụ thể.
16
Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh
Cuốn sách này đuợc dịch và in với sự giúp đỡ và hỗ trợ rất lớn từ ban lnh

- MET: đơn vị chuyển hóa tương đương
- HR tối đa: tần số tim tối đa
- Borg RPE: Thang điểm Borg về khả năng nhận thức tnh trạng gắng
sức, điểm số từ 6 đến 20
18
Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh
19
Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh

Chương 1

39
Trần Thị Thanh Hương, Trần Quốc Bảo, Phan Trọng Lân
1. Mô hnh bệnh tật 39
2. Bệnh không lây nhiễm và các yếu tố nguy cơ liên quan
tới lối sống 41
3. Khuyến cáo về hoạt động thể lực ở Việt Nam 42
Chương 2
44
Jan Henriksson, Carl Johan Sundberg
1. Mở đầu 44
2. Các yếu tố quyết định sự đáp ứng đối với luyện tập thể lực 45
3. Tác dụng của gắng sức nhất thời và tập luyện đều đặn 47
4. Đo liều lượng tập và hiệu quả các bài tập 48
5. Quả tim 49
6. Hệ cơ xương 50
7. Máu 54
8. Xương 61
9. Sụn xương 63
10. Mô liên kết 64

115
Anita Wester, Lina Wahlgren, Ingemar Wedman
1. Mở đầu 115
2. Hoạt động thể lực theo độ tuổi 116
3. Suy nghĩ về thay đổi lối sống 116
21
Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh
4. Các mô hnh thay đổi hành vi trong lĩnh vực hoạt động thể lực 117
5. Mô hnh liên lý thuyết 117
6. Các giai đoạn thay đổi 118
7. Các quá trnh thay đổi 121
8. Các quá trnh can thiệp 123
9. Thiết lập thói quen tập luyện thường xuyên 125
10. Trải nghiệm và thay đổi theo thời gian 126
11. Tác dụng và sự thay đổi theo thời gian 126
12. Thay đổi động lực 127
13. Phụ nữ và nam giới 130
14. Các hoạt động thể lực phải được điều chỉnh
theo điều kiện cá nhân 130
Chương 6
134
Barbro Holm Ivarsson, Peter Prescott
1. Giới thiệu 134
2. Phng vấn tạo động lực 135
3. Bắt đầu cuộc phng vấn 137
4. Câu hi phân độ để gợi ra nói về thay đổi 141
5. Sn sàng để thay đổi 144
6. Cung cấp thông tin 148
7. Đối mặt sự kháng cự với sự tôn trọng 149
8. Theo di 151

14. Chạy 181
15. Máy tập nâng bước chân /cross–training 181
16. Luyện tập tăng cơ lực theo nhóm 182
17. Bơi lội 182
18. Yoga 182
19. Đi bộ 182
23
Hoạt động thể lực trong phòng và điều trị bệnh
Chương 9
184
Eva Jansson, Ulrik Wisløff, Dorthe Stensvold
Tóm tắt 184
1. Khuyến cáo 184
2. Liệu các bài tập cơ lực có tốt cho sức khe? 186
3. Bài tập tăng cơ lực có gây nguy hiểm không? 190
Chương 10
198
Göran Friman, Lars Wesslén, Ola Rønsen
Tóm tắt 198
1. Định nghĩa, biểu hiện và nguyên nhân 198
2. Triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và biến chứng 199
3. Bệnh tăng bạch cầu đơn nhân (nhiễm EBV) 202
4. Viêm cơ tim 203
5. Cơ chế tác động của nhiễm khuẩn đối với hoạt động thể lực 206
6. Hoạt động thể lực vừa kích thích vừa ức chế hệ miễn dịch 207
7. Nhiễm khuẩn và hoạt động thể lực – các nguy cơ về sức khe 208
8. Hướng dẫn kiểm soát và tư vấn nhiễm khuẩn ở vận động viên 210
9. Tư vấn hnh thức hoạt động thể lực – sau khi mắc bệnh
tăng bạch cầu đơn nhân và các bệnh nhiễm khuẩn khác
khi khả năng hoạt động giảm đáng kể. 214

9. Tác động trên béo ph và các yếu tố nguy cơ
của bệnh tim mạch 234
10. Luyện tập thể lực gắng sức trong giai đoạn phát triển
và trưởng thành có tác động bất lợi nào không? 236
11. Trẻ em và thanh thiếu niên nói g? 236
12. Khuyến nghị 237


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status