TIẾT 5
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Hoài Thu
Trường: THCS Lĩnh Nam
I/ MỤC TIÊU TIÊT DẠY:
1. Kiến thức: Học sinh cần nắm chắc:
- Định nghĩa đường trung bình và tính chất của đường trung bình, cách chứng
minh các định lí 1 và 2
2. Kĩ năng: Học sinh cần biết:
- Vận dụng các tính chất của đường trung bình (thông qua các định lí) vào các bài
toán chứng minh hình học: Tính độ dài đoạn thẳng, chứng minh hai dường thẳng song song,
chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau.
- Vận dụng định lí vào các bài toán nhận dạng và chứng minh đường trung bình
của tam giác.
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ học tập: thước chia khoảng, thước chia độ.
- Biết cách lập luận vá trình bày bài toán chứng minh hình học.
3. Thái độ: Học sinh cần rèn:
- Tính tích cực, chủ động trong học tập vá lĩnh hội kiến thức mới.
- Tính cẩn thận, chính xác khi đo đạc.
- Khả năng hoạt động trước tập thể (nhóm).
- Khả năng phán đoán tư duy nhanh.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN HỌC SINH:
1.Giáo viên:
- Về phép dạy học: sử dụng phương pháp thuyết trình, dạy học giải quyết vấn đề,
phương pháp quy nạp toán học, dạy học với máy tính, phương pháp trực quan.
- Về đồ dùng học tập: máy vi tính, giáo án điện tử, máy chiếu projector, thước đo
góc, thước chia khoảng, phiếu học tâp…
2.Học sinh:sách giáo khoa, vở, thước đo, thước chia khoảng, bảng nhóm(bìa), bút
dạ…
III/ NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
A. Tổ chức lớp: 1 phút
AD=BC
1 học sinh lên bảng vẽ hình theo yêu cầu đề
bài
Học sinh cả lớp cung vẽ vào vở và đo đạc
theo hướng dẫn của giáo viên.
HS quan sát trực tiếp trên màn hình
ABC, dù
∆
ABC thay đổi ở góc độ nào thì
AE=EC
GV vào bài: Vừa rổi, qua các hoạt động từ
trực quan đến đo trực tiếp ta đều dẫn đến
kết luận E là trung điểm của AC. Khi đó DE
sẽ là một đoạn thẳng rất đặc biệt trong
ABC
∆
. Vậy muốn biết tên gọi đoạn thẳng
này thế nào? Có tính chất ra sao thì ta cùng
tìm hiểu bài hôm nay.
GV chiếu slide 2: Tên bài…
Học sinh ghi đề bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung định lí 1(10 phút)
GV: Quay trở lại bài toán vừa rồi. ta đã
dùng dự đoán và kiểm chứng kết quả đo
trưc tiếp. vậy để khẳng định dự đoán này ta
sẽ dùng lập luận để chứng minh. Cả lớp sẽ
cùng suy nghĩ hướng chứng minh bài này.
GV yêu cầu HS ghi giả thiết, kết luận của
bài toán
? GV: Ai đã có hướng chứng minh cho bài
GV ghi bảng :a) Định lí 1:…
GV yêu cầu học sinh đọc định lí trong sgk
và chỉ rõ đâu là giả thiết, đâu là kết luận của
định lí, nhấn mạnh các yếu tố trọng tâm.
GV chuyển: Lúc này đoạn thẳng DE nối
trung điểm của 2 cạnh sẽ có tên gọi là đường
trung bình của
∆
ABC. Vậy dựa vào dấu
hiệu này ai có thể định nghĩa đường trung
bình trong tan giác là gì?
HS theo dõi, đánh giá bài làm của mình,
chữa chính xác vào vở
Hoạt động 3: Tìm hiểu định nghĩa đường trung bình trong tam giác(4 phút)
GV chiếu slide4: Định nghĩa và hình vẽ
minh hoạ đường trung bình của tam giác.
GV khẳng định lại định nghĩa sgk, ghi
bảng và cho HS đọc sgk.
GV: Mặc dù tên gọi là đường trung bình
nhưng ta thấy rằng thực chất đó chỉ là một
đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam
giác. Điều này ta cần lưu ý để tránh nhầm
lẫn về khái niệm.
? GV: Trong tam giác ABC, ngoài DE liệu
ta còn có đường trung bình khác nữa
không?
? GV: Cách xác định và vẽ 2 đường trung
bình còn lại như thế nào?
GV mời 1 HS lên bảng vẽ nốt 2 đường
trung bình của
1
2
BC.
GV xuống lớp và xem học sinh hoạt động,
hướng dẫn học sinh.
GV mời hai học sinh có kết quả nhanh
nhất lên dán trên bảng phụ góc phải.
GV nhận xét và chữa bài nhóm 1, dự đoán
kết quả sau khi đo đạc. GV chiếu slide 6
phần bài giải.
GV cho kiểm chứng lại qua phần chứng
minh của nhóm 2
GV chữa cụ thể bằng bút khác màu, hoàn
chỉnh bài CM rồi dán bảng nhóm ra bảng
chính.
GV chiếu slide 7 là đáp án bài chứng minh
mẫu.
GV: Vừa rồi ta chứng minh đường trung
bình của tam giác thì song song với cạnh thứ
3 và bằng nửa cạnh ấy. Đây là tính chất của
đường trung bình trong tam giác và đó cũng
là nội dung định lí 2.
HS quan sát màn hình theo dõi và dự đoán
kết quả.
Học sinh hoạt động nhóm theo phân công
của giáo viên, các nhóm làm việc trên bìa
giấy đac chuẩn bị.
Nhóm 1,3: Vẽ hình đo, đạc
Nhóm 2,4: chứng minh
Đại diện hai nhóm lần lượt lên trình bày.
Cho tam giác ABC gọi M,N,P là trung
điểm AB, AC, BC so sánh Cv
∆
MNP và Cv
∆
ABC
Áp dụng định lí 2 về đường trung bình
trong tam giác ABC ta có:
MN=
1
2
BC
NP=
1
2
AB
MP=
1
2
AC
⇒
MN+NP+MP=
1
2
BC+AB+AC
⇒
Cv MNP=
1
2
Cv ABC