Hóa 8 Chương 4 - Pdf 17

Chương IV:
OXI – KHÔNG KHÍ
Tiết: 37 – Tuần: 19. §24. TÍNH CHẤT CỦA ÔXI
I. Mục tiêu: Sau khi học xong tiết này học sinh cần:
- Biết quan sát, kết luận về tính chất vật lí của oxi.
- Quan sát thí nghiệm, nhận xét, kết luận về tính chất hóa học (t.dụng với p.kim) của oxi
- Củng cố lòng ham thích học tập bộ môn.
II. Chuẩn bò: Tranh vẽ tỉ lệ phần trăm về thành phần khối lượng các nguyên tố (Hình 1.8/19)
+ Giáo viên: 02 lọ thu khí oxi, bột S, bột P, muổng sắt, đèn cồn.
+ Học sinh: Phần dặn dò ở tiết trước.
III. Tiến trình tiết dạy:
1. Ổn đònh: (01’).
2. Kiểm tra: (Bỏ qua) Giáo viên thay bằng việc xác đònh mục tiêu chương mới.
3. Bài mới: (36’).
* Đặt vấn đề: (01’): Ở các lớp dưới và đặc biệt là ở HKI các em đã có một số hiểu biết về
nguyên tố oxi, về đơn chất phi kim oxi. Hôm nay ta ôn lại hiểu biết đó đồng thời tiếp tục nghiên cứu
xem oxi có những tính chất như thế nào?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Yêu cầu học sinh nhớ
lại KHHH, CTHH, nguyên tử khối,
phân tử khối của oxi.
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu mục 2.
- Treo tranh H 1.8/19 sgk.
- Nguyên tố hóa học nào phổ biến
nhất trong vỏ Trái Đất?
- Yêu cầu học sinh xem sách giao
khoa trang 81.
- Oxi tồn tại ở dạng đơn chất và hợp
chất. Khí oxi có nhiều ở đâu? Nguyên
tố oxi có nhiều trong những hợp chất
nào?

học (phần tác dụng với phi kim).
- Các em đã biết về:
- Chất khí không màu.
- Không mùi.
- Ít tan trong nước và
nặng hơn không khí.
I. Tính chất vật lí.
* Khí oxi là chất khí:
+ Không màu.
+ Không mùi.
+ Ít tan trong nước.
+ Nặng hơn không khí.
+
1,1
29
32
d
kk
2
O
≈=
+ Hóa lỏng ở - 183
0
C. Oxi
hóa lỏng có màu xanh nhạt.
II. Tính chất hóa học.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Ta tìm hiểu xem oxi có thể tác
dụng với các phi kim không? Có
cần điều kiện nào không?

được với nhiều phi kim khác
như: C, H
2
, N
2
, …
N
2
+ O
2

→
0
t
2NO
- Quan sát thí nghiệm
giữa S và khí O
2
.
+ Ở nhiệt độ thường
không phản ứng.
+ Cháy trong oxi mảnh
liệt hơn.
S(r) +O
2
(k)
→
0
t
SO

(k)
b. Với photpho.
Photpho cháy trong oxi tạo ra đi
photpho pentaoxit.
4P (r) + 5O
2
(k)
→
0
t
2P
2
O
5
4. Củng cố (05’).
- Các phi kim có phản ứng hóa học với oxi không? (Nếu có hãy cho ví dụ và viết PTHH
minh họa). Các phản ứng trên có cần điều kiện nào không (ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có)?
- Áp dụng: Giải bài tập 4/84 sách giáo khoa.
5. Dặn dò. (02’).
- Học bài, nắm vững tính chất vật lí của oxi
- Nắm phản ứng của oxi với phi kim (S, P), viết PTHH.
- Đọc bài đọc thêm, giải bài tập 6/84, bài tập 2.8/29 sách bài tập.
- Học sinh khá làm thêm bài tập 5/84 sách giáo khoa và bài tập 24.7/29 sách bài tập.
IV. Rút kinh nghiệm – Bổ sung.

chất
Đơn chất
Phi kim
Kim loại
Hợp chất

→ đưa vào lọ oxi
- Qua thí nghiệm trên các em có nhận
xét gì?
- Sắt là 1 kim loại →
- Oxi có tác dụng với kim loại không?
- Giáo viên nêu tên + CTHH của sản
phẩm.
- Em hãy viết PTHH của phản ứng?
- Giáo viên mở rộng: Ngoài kim loại
Fe, oxi còn phản ứng với nhiều kim
loại khác như: K, Na, Mg, Al, Cu, …
và giáo viên hướng dẫn cách viết
công thức sản phẩm.
- Học sinh quan sát thí
nghiệm, nhận xét.
+ Ở nhiệt độ thường
không thấy sắt phản ứng
với oxi.
+ Ở nhiệt độ cao, sắt có
phản ứng với oxi.
3Fe (r) + 2O
2
(k)
→
0
t
Fe
3
O
4

đặc biệt ở nhiệt độ cao,
dễ dàng tham gia phản
ứng hóa học với nhiều phi
kim, nhiều kim loại và
hợp chất. Trong các chất
hóa học, nguyên tố oxi có
hóa trò II.
3. Tác dụng với hợp chất.
Ví dụ: Mêtan (CH
4
) cháy
trongkhông khí do tác dụng với khí
oxi tạo ra CO
2
, H
2
O, tỏa nhiệt.
CH
4
+ 2O
2
(k)
→
0
t
CO
2
(k) +
2H
2

ứng hết.
* Giáo viên lưu ý cho học sinh:
Khi bài toán cho lượng cả hai
chất tham gia thì chỉ được tính
toán theo lượng chất tham gia
nào phản ứng hết (không được
tính theo lượng chất dư)
- Hướng dẫn bài 5/84 sgk.
+ Tính m
S
= ? + m
tạp chất
= ?
⇒ mC = ?
+ Dựa vào PTH tính
?(V?V
22
SOCO
== đktc)
- Trả lời bài tập 1/84 sgk.
- Bài tập 2: Học sinh trả
lời và viết PTHH giữa oxi
với kim loại, phi kim, hợp
chất.
2C
4
H
10
+ 13O
2

+ m
tạp chất
= ?
⇒ mC = ?
+ Dựa vào PTH tính
?(V?V
22
SOCO
== đktc)
* Bài tập.
1. Bài 1/84 sách giáo khoa.
2. Bài 2/84 sách giáo khoa.
3. Bài 3/84 sách giáo khoa.
4. Bài 4/84 sách giáo khoa.
4P + 5O
2
→ 2P
2
O
5
Theo pư: 124g 160g
Theo đề: 12,4g 17g
Tỉ lệ:
124
4,12
<
160
17

Suy ra: phản ứng hết, oxi dư.

)g(120
100
5,0.24000
m
S
==
)g(360
100
5,1.24000
m
cchât khá tạp
==
m
C
= 24000 – 120 – 360 = 23520(g)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
C + O
2
→ CO
2
12 (g) 22,4 (l)
23520 (g) 43904 (l)
S + O
2
→ SO
2
32 (g) 22,4 (l)
120 (g) 84 (l)
4. Củng cố (04’).
- Gọi 1 học sinh đọc tóm tắt tính chất vật lí và tính chất hóa học của oxi.


Chương IV:
OXI – KHÔNG KHÍ
Tiết: 39 – Tuần: 20. §25. SỰ OXI HÓA – PHẢN ỨNG HÓA HP – ỨNG DỤNG CỦA OXI
I. Mục tiêu: Sau khi học xong tiết này học sinh cần:
- Biết được sự oxi hóa là gì? Thế nào là phản ứng hóa hợp. Oxi hóa có tác dụng gì? Biết
dẫn ra các thí dụ minh họa.
- Vận dụng kiến thức trên và kó năng viết PTHH.
- Hiểu được vai trò của khí oxi đối với sản xuất và đời sống.
II. Chuẩn bò:
+ Giáo viên: - Bảng phụ ghi PTHH một số phản ứng hóa hợp.
-Tranh vẽ: Điều chế và ứng dụng của oxi.
+ Học sinh: Phần dặn dò ở tiết trước.
III. Tiến trình tiết dạy:
1. Ổn đònh: (01’).
2. Kiểm tra: (04’) Nêu tính chất hóa học của oxi. Viết PTHH minh họa
3. Bài mới: (36’).
* Đặt vấn đề: (01’): Các em đã có một số hiểu biết về tính chất của oxi. Sự tác dụng
của oxi với một số chất gọi là gì? Thế nào là phản ứng hóa hợp và có những ứng dụng gì?
Các vấn đề đó các em sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu mục I,
và trả lời câu hỏi ở phần 1 mục
I/85 sách giáokhoa.
- Giáo viên có thể hướng học sinh
tận dụng phần kiểm tra bài cũ.
- Sự oxi hóa một chất là gì?
- Học sinh tìm hiểu mục
I, và trả lời câu hỏi:

2H
2
O
I. Sự oxi hóa.
1. Ví dụ:
3Fe + 2O2
→
0
t
Fe3O4
CH
4
+ 2O
2

→
0
t
CO
2
+ 2H
2
O
2. Đònh nghóa: Sự tác
dụng của oxi với một chất là
sự oxi hóa.
Hoạt động 2:
Yêu cầu học sinh tìm hiểu mục II.
- Giáo viên treo bảng phụ, yêu cầu
học sinh thảo luận nhóm ghi và

4Fe(OH)
2
+ 2H
2
O + O
2

4Fe(OH)
3
4P + 5O
2
→ 2P
2
O
5
2
2
2
3
2
1
1
1
1
1
- Học sinh quan sát
bảng phụ và trả lời câu
hỏi.
II. Phản ứng hóa hợp.
1. Ví dụ:

2. Đònh nghóa: Phản ứng hóa
hợp là phản ứng chỉ có một chất
mới được tạo thành từ hai hay
nhiều chất ban đầu.
Hoạt động 3:
- Trong bài đọc thêm trang 84
sgk các em đã biết một số ứng
dụng và vai trò của oxi. Hôm
nay ta nghiên cứu kó hơn về
ứng dụng của oxi.
- Giáo viên treo trang, yêu
cầu học sinh chỉ quan sát phần
tranh về ứng dụng của oxi
(Xem trang 88 sgk).
- Dựa vào tranh vẽ, hãy kể ra
những ứng dụng của oxi mà
em biết?
- Cho học sinh đọc bài đọc
thêm trang 87 sgk.
* Củng cố: Hãy dự đoán hiện
tượng xảy ra khi:
+ Cho 1 chú dế vào lọ đậy nút
kín trong một thời gian dài (có
đủ thức ăn).
+ Cho cây nến đang cháy vào
lọ thủy tinh rồi đậy nút kín.
- Xem tranh về ứng
dụng của oxi trang 88
sgk. Trả lời câu hỏi:
+ Oxi cần cho người và

1. Ổn đònh: (01’).
2. Kiểm tra: (04’)
+ Thế nào là sự oxi hóa? Cho ví dụ.
+ Hỏi thêm: Đọc tên các sản phẩm sau:
a) 4P + 2O
2

→
0
t
2P
2
O
5
b) 2H
2
O
→
0
t
2H
2
+ O
2
c) BaO + H
2
O → Ba(OH)
2
3. Bài mới: (34’).
* Đặt vấn đề: (01’): Trong các bài học trước, các em đã biết tên và CTHH một số

+
x
y
a
x
BA
⇒ x.a = y.b
+
II
y
n
x
OM
⇒ n.x = II.y
II. Công thức.
Công thức oxit có dạng:
M
x
O
y
⇒ n.x = II.y
(với n là hóa trò của M)
Hoạt động 3:
- Cho học sinh tìm hiểu mục III.
- Oxit có thể phân ra mấy loại
chính. Đó là những loại nào?
- Thế nào là oxit axit? Cho ví dụ?
- Thế nào là oxit bazơ.
- Học sinh khai thác
thông tin mục III/89 +

ghi công thức + tên oxit. Yêu
cầu học sinh nêu cách gọi tên
oxit?
IV. Cách gọi tên.
+ Tên oxit:
Ví dụ: K
2
O: Kali oxit.
NO: Nitơ oxit.
* Nếu kim loại có nhiều hóa trò:
+ Tên oxit bazơ:
Ví dụ: FeO: Sắt (II) oxit.
Fe
2
O
3
: Sắt (III) oxit.
* Nếu phi kim có nhiều hóa trò:
+ Tên oxit axit:
Tên phi kim + oxit
(có tiền tố chỉ số (có tiền tố chỉ
nguyên tử phi kim) số nguyên tử oxi)
Ví dụ: CO: Cacbon monooxit.
SO
2
: lưu huỳnh đioxit.
P
2
O
5

Mn)
4
+ MnO
2
+ O
2

KClO
3
KCl + O
2

H
2
O
2
H
2
+ O
2

Ca(HCO
3
)
2
CaCO
3
+ H
2
O + CO

và MnO
2
), bảng phụ.
+ Học sinh: Phần dặn dò ở tiết trước.
III. Tiến trình tiết dạy:
1. Ổn đònh: (01’).
2. Kiểm tra: (04’) Cho học sinh làm bài vào giấy, thu bài 06 học sinh chấm, đánh giá.
+ Oxit là gì? Các chất có CTHH sau, chất nào là oxit? Gọi tên các oxit đó: KCl; K
2
O;
KClO
3
; N
2
O
5
.
3. Bài mới: (34’).
* Đặt vấn đề: (01’): Các em đã biết oxi rất cần cho sự sống và sản xuất. Vậy làm thế
nào để điều chế oxi. Các em sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu mục I.
- Giáo viên làm thí nghiệm điều
chế và thu khí oxi từ KMnO
4
hoặc
KClO
3
.

chất giàu oxi và dễ bò
phân hủy ở nhiệt độ
cao.
I. Điều chế oxi trong phòng
thí nghiệm.
1. Thí nghiệm: (sgk)
2. Kết luận: Trong phòng
thí nghiệm khí oxi được điều
chế bằng cách đun nóng
những hợp chất giàu oxi và dễ
bò phân hủy ở nhiệt độ cao như
KMnO
4
hoặc KClO
3
, H
2
O
2
→ giải phóng khí oxi.
Ví dụ:
2KClO
3
→ 2KCl + 3O
2

2KMnO
4
→ K
2

Không khí hoặc
nước.
2H
2
O
điện phân
2H
2

+ O
2

II. Sản xuất khí oxi trong công
nghiệp.
* Nguyên liệu: Không khí hoặc
nước.
1. Sản xuất khí oxi từ không khí.
Kg khí nén Kg khí bay hơi N
2
(khí) (lỏng) O
2
2. Sản xuất khí oxi từ nước.
Điện phân nước thu được khí
hidro và khí oxi.
2H
2
O
điện phân
2H
2

O
4
; KClO
3
; CaCO
3
; KMnO
4
; Không khí; H
2
O
2/ Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào? Phản ứng đó có gì khác so với phản
ứng hóa hợp?
5. Dặn dò. (02’).
- Học bài, nắm tóm tắt trang 94 sgk.
- Làm các tập 4; 5; 6/94 sgk.
- Tìm hiểu thành phần không khí. Không khí gồm những khí nào? Thành phần?
IV. Rút kinh nghiệm – Bổ sung.

Chương IV:
OXI – KHÔNG KHÍ
Tiết: 42 + 43 – Tuần: 21 + 22. §28.
KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY
I. Mục tiêu: (Tiết: 42) Sau khi học xong tiết này học sinh cần:
- Biết rõ không khí là hỗn hợp của những khí nào? Thành phần về thể tích của chúng.
- Hiểu được nguyên nhân gây ô nhiễm không khí. Từ đó có ý thức, trách nhiệm đối với
vấn đề bảo vệ không khí trong lành.
II. Chuẩn bò:
+ Giáo viên: Dụng cụ thí nghiệm xác đònh thành phần không khí.
+ Học sinh: Tìm hiểu bài như đã dặn ở tiết trước.

- Học sinh đọc kết luận
ở sgk.
I. Thành phần của không
khí
1. Thí nghiệm: (sgk)
* Kết luận: Khôngkhí là
một hỗn hợp khí trong đó
khí oxi chiếm khoảng  thể
tích, chính xác hơn là khí oxi
chiếm 21% thể tích không
khí, phần còn lại hầu hết là
khí nitơ.
Hoạt động 2:
- Cho học sinh tìm hiểu mục 2 và
trả lời câu hỏi ở mục 2 sgk.
- Để học sinh trả lời được câu hỏi
cuối, giáo viên bổ sung nitơ chiếm
78%.
- Quan nghiên cứu trên, em hãy
nêu rõ:
+ Không khí có phải là một chất
không? Vì sao?
+ Thành phần của không khí?
- Yêu cầu học sinh đọc và ghi phần
tóm tắt phần 1/98 sgk.
- Học sinh trả lời câu
hỏi ở mục 2 sgk.
- Không khí không phải
là một chất mà là hỗn
hợp.

không khí trong lành?
- Có hại cho: sức khỏe,
công trình xây dựng.
- Chất thải của nhà máy,
ôtô, …
- Tất cả mọi người, mọi
quốc gia.
- Sản xuất theo chu trình kín
(không có khí thải, bảo vệ,
trồng rừng, …
3. Bảo vệ không khí trong
lành tránh ô nhiễm.
* Mọi người phải góp
phần bào vệ bầu không khí
trong lành.
4. Củng cố (04’).
1/ Đúng ghi (Đ), sai ghi (S) vào ô vuông cuối mỗi câu sau:
a) Không khí là một hợp chất gồm khí nitơ, khí oxi và các khí khác. M.
b) Không khí là một hỗn hợp nhiều chất. M.
c) Thành phần theo thể tích của không khí là: 78% khí nitơ; 21% khí oxi; 1% hơi
nước và các khí khác. M.
d) Thành phần theo thể tích của không khí là: 78% khí nitơ; 21% khí oxi; 1% (hơi
nước và các khí khác). M.
2/ Không khí bò ô nhiễm gây ra những tác hại gì? Phải làm gì để bảo vệ không khí
trong lành?
5. Dặn dò. (02’).
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 trang 99 sgk.
- Xem trước phần 2. Tìm hiểu sự cháy là gì? Tại sao sự cháy trong không khí xảy ra
chậm hơn và nhiệt độ thấp hơn sự cháy trong không khí?
IV. Rút kinh nghiệm – Bổ sung.

- Thế nào là sự cháy?
- Cho 1 số ví dụ về sự cháy?
- Yêu cầu nhớ lại sự cháy của tàn
đóm đỏ trong không khí và trong
oxi.
- Theo em, sự cháy của một chất
trong không khí và trong oxi có gì
giống nhau, khác nhau?
- Yêu cầu học sinh thảo luận, giải
thích.
- Giáo viên bổ sung (nếu cần).
Chuyển: Nếu sự oxi hóa có tỏa
nhiệt nhưng không phát sáng thì
gọi là gì?
- Học sinh đọc thông tin
3 dòng đầu mục II.
- Là sự oxi hóa có tỏa
nhiệt và phát sáng.
- Than, S, P, sắt cháy
trong khí oxi.
+ Giống nhau: Đều là
sự oxi hóa.
+ Khác nhau: Sự cháy
trong không khí chậm
và tạo ra nhiệt thấp hơn
trong oxi.
- Nguyên nhân: Trong
không khí chỉ có  thể
tích là oxi, thể tích N
2

Gang, thép → sắt oxit
Chất hữu cơ + O
2
→ CO
2
+
H
2
O + Q
- Học sinh tìm hiểu sách
giáo khoa 2 đoạn cuối mục
II/2/97.
- Để tránh tự bốc cháy.
2. Sự oxi hóa chậm.
* Sự oxi hóa chậm là sự
oxi hóa có tỏa nhiệt nhưung
không phát sáng.
Hoạt động 3:
- Giáo viên làm thí nghiệm
với mẫu than:
+ Để trong không khí (ở nhiệt
độ thøng)
+ Đốt nóng mẫu than.
- Nêu điều kiện phát sinh sự
cháy?
- Đốt và tắt đèn cồn.
- Muốn dập tắt sự cháy thì
làm thế nào?
- Chất cháy phải nóng đến
nhiệt độ cháy; Phải có đủ

IV. Rút kinh nghiệm – Bổ sung.

t
0
t
0
t
0
t
0
Chương IV:
OXI – KHÔNG KHÍ
Tiết: 44 – Tuần: 22. §29.
BÀI LUYỆN TẬP SỐ 5
I. Mục tiêu: Sau khi học xong tiết này học sinh cần:
- Củng cố lại những kiến thức cơ bản về oxi, không khí.
- Vận dụng để giải các bài tập liên quan đến phản ứng hóa hợp, phân hủy, …
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác. Rèn luyện kó năng viết CTHH, PTHH và tính toán.
II. Chuẩn bò:
+ Giáo viên: Bảng phụ về kiến thức cần nhớ để học sinh điền khuyết.
+ Học sinh: Phần dặn dò ở tiết trước.
III. Tiến trình tiết dạy:
1. Ổn đònh: (01’).
2. Kiểm tra: (04’) Phần chuẩn bò bài ở nhà của học sinh.
3. Bài mới: (33’).
* Đặt vấn đề: (01’): Các em đã biết sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa. Còn sự
cháy là gì? Làm thế nào để một vật cháy và tiếp tục cháy. Muốn dập tắt đám cháy thì làm thế nào?
Đó là những vấn đề các em sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Yêu cầu học

- Học sinh giải bài tập
1/100 sgk.
- Học sinh đứng tại chỗ
trả lời.
- Điều kiện phát sinh
và dập tắt sự cháy.
- Học sinh thảo luận
nhóm, giải bài tập 3.
_ Học sinh đứng tại chỗ
trả lời câu hỏi 4, 5/101.
- 1 học sinh lên bảng
thực hiện.
II. Bài tập.
Bài 1/100 sgk.
C + O
2
→ CO
2
(Cacbonđioxit)
4P + 5O
2
→ 2P
2
O
5
(Điphotphopentaoxit)
2H
2
+ O
2

2
; SO
2
; P
2
O
5
là oxit tương
ứng với H
2
CO
3
; H
2
SO
3
; H
3
PO
4
.
Bài tập 4/101 sgk. Chọn câu D.
Bài tập 5/101 sgk.
Các câu sai: B; C; E.
Bài tập 6/101 sgk.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Gọi học sinh giải bài tập 7
- Qua bài tập trên hãy nhắc
lại thế nào là sự oxi hóa?
* Yêu cầu học sinh thảo

2H
2
+ O
2
→ 2H
2
O
2Cu + O
2
→ 2CuO
Bài 8/101 sgk.
l2ml2000100.20V
2
O

lọ) (20
===
Vì hao hụt 10% nên
2
O
V
thực tế phải
thu:
)ml(222,2
10100
100.2
=

)ml(099,0
4,22

)g(101,8
2,22.3
222,2.5,122.2
ym
3
MClO
≈==
4. Củng cố: Củng cố từng phần.
5. Dặn dò. (02’).
- Học bài, nắm kiến thức cần nhớ và vận dụng giải bài tập liên quan.
- Tiết sau thực hành. Chuẩn bò:
+ Học sinh kẻ mẫu tường trình thí nghiệm. Chuẩn bò trước phần mục đích thí nghiệm.
+ Phân công các nhóm đến trước để mang dụng cụ, hóa chất xuống lớp và rữa dụng cụ
khi thực hành.
+ Mỗi nhóm mang 1 bật lửa và 1 que nhang.
* Mẫu tường trình thí nghiệm:
TT Mục đích thí nghiệm Hiện tượng quan sát được PTHH Ghi chú
1 Điều chế và thu khí Oxi
2 Đốt cháy S trong không khí và trong O
2
.
IV. Rút kinh nghiệm – Bổ sung.

t
0
t
0
t
0
BÀI THỰC HÀNH 4

- PTHH?
- Tại sao có thể thu O2
bằng cách đẩy không khí
(hoặc đẩy nước)?
Hoạt động 3: Yêu cầu học
sinh nêu mục đích thí
nghiệm 2.
- Học sinh lắp ráp dụng
cụ tiến hành thí nghiệm
1 theo hướng dẫn ở sách
giáo khoa.
- Học sinh quan sát hiện
tượng, ghi vào giấy
nháp.
nước. trong tan
ít oxi Vì :nước Đẩy
khí.không
hơnnặng oxi Vì
: khí khôngĐẩy
O Thu
2
- Nêu mục đích thí
nghiệm 2.
I. Tiến hành thí nghiệm.
1. Thí nghiệm 1: Điều chế và thu
khí oxi.
2KMnO
4
→ K
2

- Tiến hành thí nghiệm
2, quan sát hiện tượng,
ghi chép, giải thích hiện
tượng, viết PTHH.

Hoạt động 3: Yêu cầu học
sinh điền vào bản tường
trình theo mẫu đã chuẩn bò
ở nhà.
Giáo viên thu bản
tường trình để về
nhà đánh giá, ghi
điểm.
- Hoàn thành bản tường
trình.
II. Tường trình.
4. Củng cố: Yêu cầu học sinh rửa dụng cụ thí nghiệm.
5. Dặn dò. (02’).
- Ôn tập lại kiến thức, kó năng cơ bản về oxi, không khí, làm các bài tập liên quan
đến tính chất của oxi.
- Tiết sau kiểm tra viết.
+ Chuẩn bò giấy kiểm tra, giấy nháp, máy tính bỏ túi, …
IV. Rút kinh nghiệm – Bổ sung.

PHÒNG GIÁO DỤC BÌNH SƠN ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG OXI – KHÔNG KHÍ
TRƯỜNG THCS BÌNH NGUYÊN MÔN : HÓA HỌC 8 – NĂM HỌC 2007 - 2008
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: ………………………………………………….………………………………………………………… Lớp: ……………………………………………………
Điểm bằng số Điểm bằng chữ
Lời phê của giáo viên.

B. NaCl, K
2
O, H
2
O, SO
2
C. K
2
O, H
2
O, SO
2
, H
2
SO
3
D. K
2
O, H
2
O, SO
2
,
2. Trong các phản ứng hóa học sau:
a. 2Mg + O
2
→ 2MgO b. 2Fe(OH)
3
→ Fe
2

1. Ổn đònh:
2. Kiểm tra: Giáo viên phát đề bài cho học sinh.
ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG OXI – KHÔNG KHÍ
MÔN : HÓA HỌC 8 – NĂM HỌC 2007 - 2008
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. Phần trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm). Mỗi câu đúng được 1,0 điểm
Câu 1: (1,0 điểm) Ghi đúng tên mỗi oxit được 0,25 điểm.
a. Natrioxit 0,25 điểm b. Sắt (II) oxit. 0,25 điểm
c. Silicđioxit 0,25 điểm d. Điphotpho pentaoxit 0,25 điểm
Câu 2: (2,0 điểm)
1. Khoanh tròn D 1,0 điểm
2. Khoanh tròn C 1,0 điểm
II. Phần tự luận (7,0 điểm).
Câu 1: (3,0 điểm) Nêu đúng 3 tính chất hóa học và viết đúng PTHH minh họa cho mỗi tính
chất 1,0 điểm
Câu 2: (1,0 điểm) Viết đúng PTHH (có ghi đủ kiều kiện phản ứng) 1,0 điểm
* Nếu thiếu điều kiện hoặc chưa cân bằng thì trừ 0,5 điểm.
Câu 3: (3,0 điểm)
Tính đúng:
PTHH Theo (l) 6,5V
2
O
=
2,0 điểm
Tính đúng:
(l)
khíkhông
28V =
1,0 điểm
3. Giáo viên theo dõi học sinh làm bài (nhắc nhở khi cần thiết).

III. Tiến trình tiết dạy:
1. Ổn đònh: (01’).
2. Kiểm tra: (02’) Giáo viên thay bằng việc giới thiệu chương 5, xác đònh yêu cầu của chương.
Tìm hiểu tính chất, ứng dụng, điều chế hiđro, các phản ứng thế, phản ứng oxi hóa khử, thành phần,
tính chất của nước.
3. Bài mới: (35’).
* Đặt vấn đề: (01’): Các em đã được tìm hiểu về tính chất, ứng dụng của oxi. Hôm nay ta
nghiên cứu bài: Tính chất – ứng dụng của hiđro. Giáo viên giới hạn phạm vi nghiên cứu của tiết này:
Tính chất vật lí, tác dụng với oxi.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Yêu cầu học sinh nhắc
lại KHHH, CTHH, nguyên tử khối,
phân tử khối của đơn chất hiđro?
- Nhắc lại kiến thức đã
biết về hiđro.
- Kí hiệu hóa học của
nguyên tố hiđro là: H
- Nguyên tử khối bằng: 1.
- Công thức hóa học của đơn
chất hiđro là: H
2
.
- Phân tử khối: 2.
Hoạt động 2: Đơn chất hiđro có
những tính chất vật lí nào?
- Yêu cầu học sinh quan sát ống
nghiệm chứa khí hiđro, nhận xét
trạng thái, màu sắc của khí hiđro?
- Giáo viên làm thí nghiệm với quả
bong bóng chứa khí hiđro. Khi không

≈=
- Tan rất ít ở trong nước.
- Nêu phần kết luận tính
chất vật lí của khí hiđro
I. Tính chất vật lí.
* Khí hiđro là chất khí:
+ Không màu.
+ Không mùi vò.
+ Ít tan trong nước.
+ Nhẹ nhất trong các chất
khí.
+
06896,0
29
2
d
kk
2
H
≈=
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Về tính chất vật lí của hiđro
có gì khác với oxi?
- Suy nghó về cách thu khí hiđro
bằng cách đẩy không khí có gì
khác so với thu khí oxi?
- Thu H
2
: lọ thu đặt úp
ngược, miệng lọ ở phía

của nó.
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu và
trả lời câu hỏi mục 1c sgk/106.
- Hướng dẫn cách thử độ tinh
khiết của dòng khí hiđro.
- Tìm hiểu mục II.
- H
2
cháy trong không
khí tạo ra nước.
- H
2
cháy trong oxi mạnh
hơn trong không khí,
nhưng đều sinh ra H
2
O.
2H
2
+ O
2
→ HO
2- Đọc bài đọc thêm trang
109, trả lời: …
II. Tính chất hóa học.
1. Tác dụng với oxi.
a. Thí nghiệm: (Sgk/105)

. Em hãy dự đoán các bong
bóng ấy sẽ di chuyển như thế nào nếu ta không giữ dây chỉ buộc các bong bóng ấy?
- Đốt cháy hoàn toàn 4 mol khí H
2
. Xác đònh khối lượng sản phẩm sau phản ứng?
5. Dặn dò. (02’).
- Học bài, nắm vững tính chất vật lí và tác dụng với oxi của hiđro. Làm các bài tập liên quan
đến tính chất vật lí và tác dụng với oxi.
- Tìm hiểu phản ứng giữa H
2
với CuO (về hiện tượng xảy ra và PTHH)
- Kết luận về tính chất hóa học của hiđro.
- Nếu còn thời gian hướng dẫn bài 6/109 sách giáo khoa .
IV. Rút kinh nghiệm – Bổ sung.

t
0
t
0
Chương V:
HIĐRO - NƯỚC

Tiết: 48 – Tuần: 24. §31. TÍNH CHẤT – ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO (tt)
I. Mục tiêu: Sau khi học xong tiết này học sinh cần:
- Học sinh tiếp tục nắm tính chất hóa học của hiđro (tác dụng với đồng oxit) đồng thời
hiểu được khí hiđro có tính khử, không những nó kết hợp được với đơn chất oxi mà còn kết
hợp với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại.
- Hiểu ứng dụng của hiđro.
- Gây hứng thú trong học tập, nghiên cứu bộ môn.
II. Chuẩn bò:

- Giáo viên thông báo thêm:
Ngoài CuO, H
2
còn khử được
oxi của một số oxit kim loại.
- Qua các tính chất hóa học
của hiđro vừa nghiên cứu, em
hãy nêu kết luận về hiđro?
- Quan sát, nhận xét.
- Quan sát, nhận xét.
2. Tác dụng với đồng oxit.
a) Thí nghiệm: Sgk/106
b) Nhận xét:
- Ở nhiệt độ khoảng 400
0
C,
hiđro tác dụng với đồng (II) oxit
(màu đen) tạo ra đồng (màu đỏ
gạch) và nước.
H
2
(k) + CuO (r) → H
2
O (h) + Cu (r)
* Khí hiđro đã chiếm nguyên
tố oxi trong hợp chất CuO. Hiđro
có tính khử (khử oxi).
3. Kết luận: Ở nhiệt độ thích
hợp, khí hiđro không những kết
hợp được với đơn chất oxi mà nó

- Nêu ứng dụng của hiđro qua
tranh?
- Vì sao khí hiđro được nạp
vào khinh khí cầu?
- Dựa vào tính chất nào mà
hiđro được dùng để hàn, cắt
kim loại, sản xuất nhiên liệu?
- Tính chất khử oxi của một
số oxit kim loại của hiđro
được ứng dụng để làm gì?
- Tìm hiểu mục II.
- Học sinh quan sát
phần tranh ứng dụng
của hiđro.
- H
2
nhẹ nhất trong các
chất khí.
- H
2
cháy tỏa nhiệt
- Điều chế kim loại từ
các oxit của chúng.
III. Ứng dụng.
* Hiđro có nhiều ứng dụng,
chủ yếu do tính chất rất nhẹ,
do tính khử và khi cháy tỏa
nhiều nhiệt.
4. Củng cố (04).
- Viết PTHH của phản ứng giữa:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status