Giáo án TC Hóa 8 (chương 1) - Pdf 59

Trường THCS Ngô Gia Tự Giáo án : TỰ CHỌN HOÁ HỌC 8
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
MỤC TIÊU NỘI DUNG
- HS biết được khái niệm chung về chất
và hỗn hợp. Hiểu và vận dụng được các
đònh nghóa về nguyên tử, nguyên tố hoá
học, nguyên tử khối, đơn chất và hợp
chất, phân tử và phân tử khối, hoá trò.
- Biết nhận ra tính chất của chất và tách
rêng chất từ hỗn hợp. Biết biểu diễn
nguyên tố bằng kí hiệu hoá học và biểu
diễn chất bằng công thức hoá học.
- Bước đầu tạo cho HS có hứng thú với
môn học. Phát triển năng lực tư duy, đặc
biệt là tư duy hoá học – năng lực tưởng
tượng về cấu tạo hạt của chất.
Tuần 1: Chất.
Tuần 2: Nguyên tử.
Tuần 3: Nguyên tố hoá học.
Tuần 4: Đơn chất và hợp chất – Phân tử.
Tuần 5: Công thức hoá học.
Tuần 6: Hoá trò.
Giáo viên : Nguyễn Quang Tuấn Trang 1
CHỦ ĐỀ 1 :
CẤU TẠO CHẤT
Trường THCS Ngô Gia Tự Giáo án : TỰ CHỌN HOÁ HỌC 8
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn :………………………………. Ngày dạy :………………………………..
I. MỤC TIÊU :
- Hs phân biệt được vật thể (tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất. Biết được ở đâu có thể có chất
và ngược lại.

d. Tàu vũ trụ
2) Trong số những từ in nghiêng trong các câu sau:
a. Dây điện được làm bằng nhôm được bọc một lớp chất dẻo.
b. Bàn được làm bằng đá.
c. Bình đựng nước được làm bằng thuỷ tinh.
d. Lốp xe được làm bằng cao su.
Những từ chỉ vật thể gồm:……………………………………………………………..
Những từ chỉ chất gồm:…………………………………………………………………..
3) Dây dẫn điện có thể được làm từ chất nào sau đây
Giáo viên : Nguyễn Quang Tuấn Trang 2
Tuần 1
CHẤT
Trường THCS Ngô Gia Tự Giáo án : TỰ CHỌN HOÁ HỌC 8
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
a. Nhôm
b. Cao su
c. Đồng
d. Sứ
4) Nước tự nhiên (sông, suối, hồ, biển) là:
a. Chất tinh khiết
b. Hỗn hợp
c. Chất có nhiệt độ sôi 100
0
C
d. Chất có nhiệt độ nóng chảy 0
0
C
5) Câu nào sai trong số các câu sau:
a. Phơi nước biển sẽ thu được muối ăn.
b. Tách chất nhờ nhiệt độ sôi khác nhau gọi là chưng cất.

V : thể tích
Muối
ăn
quan sát Chất rắn, màu trắng
Cho vào nước khuấy đều Tan trong nước
đốt Không cháy được
Dầu
hỏa
Quan sát
Cho vào nước
Đốt
Trường THCS Ngô Gia Tự Giáo án : TỰ CHỌN HOÁ HỌC 8
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
RÚT KINH NGHIỆM
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

KÝ DUYỆT

Ngày soạn :………………………………. Ngày dạy :………………………………..
I. MỤC TIÊU :
- HS biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và tạo ra mọi chất.
- Biết được sơ đồ về cấu tạo nguyên tử, và đặc điểm của hạt electron
- HS biết được hạt nhân tạo bởi proton và notron và đặc điểm của 2 loại hạt trên.
- Biết được những nguyên tử cùng loại là những nguyên tử có cùng số proton.
- Biết được trong nguyên tử số proton = số electron, electron luôn chuyển động và sắp xếp thành
từng lớp. Nhờ electron mà các nguyên tử có khả năng liên kết với nhau.
- Hình thành thế giới quan khoa học, hứng thú học tập bộ môn.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV & HS :
Giáo viên :

a) …………………….. và ………………….. có điện tích như nhau, chỉ khác dấu.
b) ……………………….. và …………………. Có cùng khối lượng, còn ………………………. có khối lượng rất bé, không
đáng kể.
c) Những nguyên tử cùng loại có cùng số ……………………………. Trong hạt nhân.
d) Trong nguyên tử ……………………………… luôn chuyển động rất nhanh và sắp xếp thành từng lớp.
3) Có thể dùng các cụm từ sau đây để nói về nguyên tử:
a. Vô cùng nhỏ
b. Trung hoà về điện
c. Tạo ra các chất
d. Không chia nhỏ hơn trong phản ứng hoá học
Hãy chọn cụm từ phù hợp với phần còn trống trong câu:
“Nguyên tử là hạt …………………………. vì số electron có trong nguyên tử bằng đúng số proton trong hạt
nhân”.
4) Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào sau:
a. Nơtron
b. Proton
c. Electron
d. b,c đúng
RÚT KINH NGHIỆM
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Ngày soạn :………………………………. Ngày dạy :………………………………..
Giáo viên : Nguyễn Quang Tuấn Trang 5
- Số e lớp ngoài cùng : 2e
Tuần 3
12
+
Số p = số e
Trường THCS Ngô Gia Tự Giáo án : TỰ CHỌN HOÁ HỌC 8

Có trên 110 nguyên tố.
Nguyên tố oxi chiếm gần 50% khối lượng vỏ trái đất.
III. Nguyên tử khối :
Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử được tính bằng đơn vò Cacbon.
Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt.
Ví dụ :
C = 12 đvC ; H = 1 đvC
O = 16đvC ; Ca = 40 đvC
B. BÀI TẬP
1. Dùng chữ số và KHHH để biểu diễn các ý sau : 3 nguyên tử Bari, 5 nguyên tử hidro, 4 ng.tử magiê

HS : 3 Ba, 5 H, 4 Mg …
2. BT1/20
Giáo viên : Nguyễn Quang Tuấn Trang 6
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Trường THCS Ngô Gia Tự Giáo án : TỰ CHỌN HOÁ HỌC 8
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
a. Đáng lẽ nói những nguyên tử loại này, những ng.tử loại khác thì trong hoá học có thể nói những
ng.tố hoá học này, ng.tố hóa học kia.
Những nguyên tử có cùng proton trong hạt nhân đều là những nguyên tử cùng loại thuộc cùng một
nguyên tố hóa học..
3. Nguyên tử của ng.tố A có khối lượng nặng gấp 14 lần nguyên tử Hidro, em hãy tra bảng 1 và cho
biết
a. A là nguyên tố nào ?
b. Số p và số e trong nguyên tử ?
Hướng dẫn : xác đònh ng.tử khối  Số pronton  Số e
Giải :
a) Nguyên tử khối của A là : 14 x 1 = 14 (đvC)
 A là Nitơ, kí hiệu N
b) Số protin là 7

2
Kali K 19
19 20
58 39
3
Magie Mg 12 12
12 36
24
4
Liti Li
3
3
4
10 7
8. Xem bảng 1 – cho biết kí hiệu và tên gọi của nguyên tố R biết rằng : nguyên tử R nặng gấp 4 lần
so với ng.tử Nitơ.
GV : Gọi HS sửa BT 5/20
NTK của nitơ N : 14
Vậy R = 14 x 4 = 56 đvC
 R là nguyên tố sắt, kí hiệu : Fe
RÚT KINH NGHIỆM
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Giáo viên : Nguyễn Quang Tuấn Trang 7
Trường THCS Ngô Gia Tự Giáo án : TỰ CHỌN HOÁ HỌC 8
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
KÝ DUYỆT
Ngày soạn :………………………………. Ngày dạy :………………………………..
I. MỤC TIÊU :

ĐƠN CHẤT & HP CHẤT – PHÂN TỬ
Trường THCS Ngô Gia Tự Giáo án : TỰ CHỌN HOÁ HỌC 8
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
c. Đặc điểm cấu tạo :
Trong hợp chất, nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự
nhất đònh
III.Phân tử :
1) Đònh nghóa :
Phân tử là hạt đại diện cho chất , gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính
chất hoá học của chất.
Với đơn chất kim loại, nguyên tử là hạt hợp thành và có vai trò như phân tử
2) Phân tử khối :
Phân tử khối là khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vò cacbon, bằng tổng nguyên tử
khối của các nguyên tử trong phân tử. Thí dụ : Phân tử khối của
Nước : 2 x 1 + 16 = 18 đvC
Muối ăn : 23 +35,5 = 58,5 đvC
IV.Trạng thái của chất :
Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng lớn những hạt là phân tử hay nguyên tử. Tùy điều kiện, một
chất có thể ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí (hay hơi). trạng thái khí các hạt rất xa nhau.
B. BÀI TẬP :
1) Điền vào chỗ trống :
“Khí Hidro, khí Oxi và khí Clo là những …………….. đều tạo nên từ một ………….
Nước, muối ăn (natri clorua), axit clohidric là những …………………. Đều tạo nên từ hai ……………..trong thành
phần hóa học của nước và axitclohidric đều có chung ……………….còn của muối ăn và axitclohidric lại có
chung một………………………..”
2) Tính phân tử khối của Hiđro, Nitơ. So sánh xem phân tử nitơ nặng hơn phân tử hiđro bao nhiêu lần.
3) Bài tập 3 trang 30 SGK
a. Phân tử khối của Hidro là : 1 x 2 = 2 (đvc)
Phân tử khối của hợp chất là : 2 x 31 = 62 (đvc)
b. Khối lượng của 2 nguyên tử ng.tố X là :

2
SO
4
là ……………….. đvC
a. 96
b. 98
c. 94
d. 102
RÚT KINH NGHIỆM
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

KÝ DUYỆT

Ngày soạn :………………………………. Ngày dạy :………………………………..
I. MỤC TIÊU :
- HS biết được công thức hóa học dùng để biểu diễn đơn chất và hợp chất
- HS biết cách ghi chỉ số, khi chỉ số là 1 không ghi.
- Biết cách viết CTHH khi biết kí hiệu ( hoặc tên nguyên tố) và số nguyên tử của mỗi nguyên tố
có trong phân tử của chất.
- Biết ý nghóa của CTHH và biết áp dụng trong quá trình làm bài tập
- HS biết được CTHH còn chỉ 1 phân tử chất, xác đònh nguyên tố tạo nên chất, số nguyên tử của
mỗi nguyên tố và phân tử khối.
- Tiếp tục củng cố kó năng viết KHHH của nguyên tố.
II. CHUẨN BỊ :
Giáo viên :
- Giáo án, SGK, sách bài tập…
- GV chuẩn bò bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theo nhóm.
Học sinh : ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

A
x
B
y
C
z…
Trong đó :
- A,B,C là kí hiệu hóa học của các nguyên tố.
- x,y,z, là chỉ số nguyên tử của nguyên tố có trong một phân tử chất.
Ví dụ :
CTHH của nước : H
2
O
CTHH của muối Natriclorua : NaCl
CTHH của kh1i Cacbonic : CO
2

III. Ý nghóa của công thức hóa học :
Công thức hóa học của một chất cho ta biết :
- Tên nguyên tố tạo ra chất.
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất.
- Phân tử khối của chất.
B. BÀI TẬP :
1) Viết CTHH của các chất sau :
a. Khí Mê tan, biết trong phân tử có 1C và 4H.
b. Nhôm oxit, biết trong phân tử có 4Al và 3O.
c. Khí Clo, biết trong phân tử có 2 Cl
d. Khí Ozon biết trong phân tử có 3O
2) Hãy hoàn thành bảng sau :
CTHH

3
O
4
, Cl
2
, Br
2
, C
2
H
5
OH.
4) Cho biết ý nghóa của các công thức hóa học sau :
a. Khí Clo Cl
2
c. Axitsunfuric H
2
SO
4
b. Nước H
2
O d. Đá vôi CaCO
3
5) Một hợp chất phân tử gồm 2 nguyên tử của nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử Oxi và có phân tử
khối là 62 đvc, X là nguyên tố nào sau đây :
a. Mg b. Ca c. K d. Na
Giáo viên : Nguyễn Quang Tuấn Trang 11
Trường THCS Ngô Gia Tự Giáo án : TỰ CHỌN HOÁ HỌC 8
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
6) Công thức của đá vôi là CaCO

Giáo viên :
- Giáo án, SGK, sách bài tập…
- GV chuẩn bò bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theo nhóm.
Học sinh : ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
A. LÝ THUYẾT
I.Cách xác đònh hóa trò của một nguyên tố:
1. Cách xác đònh :
* Dựa vào khả năng liên kết với số nguyên tử H quy ước H có hóa trò I)
Giáo viên : Nguyễn Quang Tuấn Trang 12
Tuần 6
HÓA TRỊ
Trường THCS Ngô Gia Tự Giáo án : TỰ CHỌN HOÁ HỌC 8
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ví dụ :
- Cl liên kết với 1 nguyên tử H nên ta nói Cl có hóa trò I.
- N liên kết với 3 nguyên tử H nên ta nói N có hóa trò III.
- C liên kết với 4 nguyên tử H nên ta nói C có hóa trò IV.
* Dựa vào khả năng liên kết với nguyên tử Oxi ( Oxi có hóa trò II).
2. Kết luận :
Hoá trò là con số biểu thò khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố
khác
II. Quy tắc hoá trò
1) Quy tắc
A
x
B
y
Gọi a là hoá trò của nguyên tố A
B là hoá trò của nguyên tố B

4
) hoá trò II.
Giải :
- Lập công thức chung : Na
x
(SO
4
)
y
- Theo quy tắc hoá trò : x.I = y.II
- Chuyển thành tỉ lệ :

1
2
==
I
II
y
x
 x = 1 ; y = 2
- Công thức cần lập : Na
2
SO
4
B. BÀI TẬP :
1) Lập CTHH của hợp chất gồm :
a. Fe (III) và Cl (I)
b. Zn (II) và OH (I)
2) Hãy xác đònh hoá trò của các nguyên tố (hoặc nhóm nguyên tử) trong các công thức sau : H
2

: Si có hoá trò IV
4) Hãy cho biết các công thức sau đúng hay sai, hãy sửa lại công thức sai
a. K(SO
4
)
2
 K
2
SO
4
b. CuO
3
 CuO
c. Na
2
O
d. Ag
2
NO
3
AgNO
3
e. SO
2
f. Al(NO
3
)  Al(NO
3
)
3

3
= 34 đvc
c. AlCl
3
= 133.5 đvc
d. Ca(OH)
2
= 68 đvc
7) CTHH một số hợp chất của nhôm được viết như sau : AlCl
4
, AlNO
3
, Al
2
O
3
, AlS, Al
3
(SO
4
)
2
, Al(OH)
2
,
Al
2
(PO
4
)

Giáo viên : Nguyễn Quang Tuấn Trang 15
Trường THCS Ngô Gia Tự Giáo án : TỰ CHỌN HOÁ HỌC 8
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn :………………………………. Ngày dạy :………………………………..
I. MỤC TIÊU :
- HS phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hoá học.
- Biết phân biệt được các hiện tượng xung quanh ta là hiện tượng vật lý hay hiện tượng hoá học.
- Tiếp tục rèn cho HS kỹ năng làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ :
Giáo viên :
- Giáo án, SGK, sách bài tập…
- GV chuẩn bò bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theo nhóm.
Học sinh : ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
A. LÝ THUYẾT:
I. Hiện tượng vật lý :
1. Thí nghiệm 1 :
Nước Nước Nước
(rắn) ( lỏng) ( khí)
2. Thí nghiệm 2 :
Muối ăn
(rắn)

hoà tan vào nước
dd muối
t0
muối ăn
(rắn)
3. Kết luận :
Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên chất ban đầu là hiện tượng vật lý.

4) Bài 1 trang 47 SGK
Dấu hiệu chính là sự xuất hiện của chất mới.
5) Bài 2 trang 47 SGK
Hiện tượng hoá học a) và c) (lưu huỳnh rắn cháy, biến đổi thành khí lưu huỳnh đioxit, canxi
cacbonat biến đổi thành hai chất khác).
Hiện tượng vật lý : b) và d) (thủy tinh, cồn vẫn giữ nguyên là chấu ban đầu ).
6) Bài 3 trang 47 SGK
Hiện tượng vật lý diễn ra ở giai đoạn nến chảy lỏng thấm vào bấc và giai đoạn nến lỏng
chuyển thành hơi, trong hai giai đoạn này chất parafin chỉ biến đổi về trạng thái.
Hiện tượng hoá học diễn ra ở giai đoạn nến cháy trong không khí, khi đó chất parafin đã biến
đổi thành hai chất khác.
7) Bài 12.2 trang 15 SBT
I. Hiện tượng vật lý , sắt chỉ biến đổi về hình dạng.
II. Hiện tượng vật lý, axit axetic chỉ hoà tan vào nước, không biến đổi thành chất khác.
III. Hiện tượng hoá học, sắt biến đổi thành chất màu nâu đỏ.
IV. Hiện tượng hoá học, rượu etylic biến đổi thành axit axetic.
8) Bài 12.3 trang 15 SBT
Ở công đoạn thứ nhất chất canxi cacbonat chỉ biến đổi về hình dạng, xảy ra hiện tượng vật lý.
công đoạn thứ hai chất canxi cacbonat biến đổi thành hai chất khác ( chất canxi cacbonat và
khí cacbon đioxit), xảy ra hiệt tượng hoá học.
9) Bài 12.4 trang 15 SBT
a) Có bọt sủi lean khi mở nắp chai nước giải khát loại có ga là do khí cacbon đioxit bò nén trong
đó thoát ra. Đây là hiệt tượng vật lý.
b) Hoà vôi sống ( chất canxi oxit) vào nước, vôi sống biến đổi thành vôi tôi là một chất khác
(chất canxi hiđroxit). Đây là hiện tượng hoá học.
RÚT KINH NGHIỆM
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
KÝ DUYỆT


- Một số phản ứng cần có chất xúc tác.
IV. Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra
Dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất hiện có tính chất khác hẳn với chất phản ứng ban đầu
(màu sắc, tính tan, trạng thái, sự toả nhiệt, phát sáng …).
B. BÀI TẬP:
1) Hoàn chỉnh các phương trình phản ứng hoá học sau bằng cách thay dấu hỏi bằng công thừc hoá học
và thêm hệ số thích hợp.
a. Mg + ?  MgO
b. Zn + ?  ZnCl
2
+ H
2
2) Điền từ thích hợp vào các khoảng trống sao cho có nghóa.
Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn …………………………..(1)…………………………….
Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ về số ……………………(2)……………………., số …………….(3)………………. giữa
các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
3) Khái niệm nào sau đây là khác loại?
Giáo viên : Nguyễn Quang Tuấn Trang 18
PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Tên chất tham gia

tên sản phẩm tạo thành
Trường THCS Ngô Gia Tự Giáo án : TỰ CHỌN HOÁ HỌC 8
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
a. Hiện tượng vật lý
b. Hiện tượng hoá học
c. Hoá trò
d. Hiện tượng bay hơi
4) Khi đốt nến (làm bằng parafin), các quá trình xảy ra bao gồm: Nến chảy lỏng thấm vào bấc, sau đó
nến lỏng bay hơi. Hơi nến cháy trong không khí tạo ra khí cacbon đioxit và nước.

THỰC HÀNH : DẤU HIỆU CỦA HIỆN
TƯNG VÀ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Tuần 9
Trường THCS Ngô Gia Tự Giáo án : TỰ CHỌN HOÁ HỌC 8
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. MỤC TIÊU :
- HS phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hoá học.
- Nhận biết được dấu hiệu có phản ứng hóc học xảy ra.
- Tiếp tục rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ :
Giáo viên : chuẩn bò thí nghiệm
* Dụng cụ :
- Giá thí nghiệm.
- Ống thuỷ tinh, ống hút
- 5 ống nghiệm
- Kẹp gỗ.
- Đèn cồn
* Hoá chất :
- Dung dòch Natri cacbonat
- Dung dòch nước vôi trong.
- Thuốc tím.
Học sinh: xem trước các bước làm thí nghiệm ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1 :
Kiểm tra bài cũ : (những kiến thức có liên quan đến bài
thực hành)
1. Phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hoá
học.
2. Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy

cháy nữa ? Tại sao ?
HS : Đã hết oxi
GV: chờ ống nghiệm nguội,Đổ nước vào ống nghiệm lắc
kỹ, yêu cầu HS quan sát.
HS : chất còn lại trong ống nghiệm không thể hoà tan hết
trong nước.
GV: Kết luận điều gì ?
HS : Không giống Kalipemanganat lúc đầu
Có chất mới sinh ra.
GV : Yêu cầu hS nêu rõ các quá trính diễn ra trong thí
nghiệm trên.
HS : Hoà tan thuốc tím : Hiện tượng vật lý
Đun nóng ống nghiệm có Kali pemanganat : Là
hiện tượng hoá học ( có chất mới sinh ra là oxi và chất
rắn không hoà tan trong nước)
Quá trình hòa tan chất rắn là hiện tượng vật lý.
GV :hướng dẫn hS viết phương trình bằng chữ
Kalipemanganat  Kalimanganat +
Mangandioxit + Oxi
GV : hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2
GV: Trong hơi thở của chúng ta có khí gì là chủ yếu ?
HS : Khí Cacbonic (CO
2
)
GV : hướng dẫn hS làm TN theo các bước sau
- Dùng 4 ống nghiệm : 2 ống đựng nước và 2 ống đựng
nước vôi trong Canxi cacbonat.
- Dùng ống hút thổi hơi vào 4 ống nghiệm trên, yêu
cầu HS quan sát và nhận xét.
HS : Ở 2 ống 1 và 2 đựng nước không có hiện tượng gì

I. MỤC TIÊU :
- HS hiểu được nội dung của đònh luật, biết giải thích đònh luật dựa vào sự bảo toàn về khối
lượng của nguyên tử trong phản ứng hoá học.
- HS biết vận dụng đònh luật để làm bài tập hoá học.
- Rèn kỹ năng viết phương trình hoá học chữ cho HS.
II. CHUẨN BỊ :
Giáo viên :
- Giáo án, SGK, sách bài tập…
- GV chuẩn bò bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theo nhóm.
Học sinh : ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
A. LÝ THUYẾT:
I. Thí nghiệm : (SGK)
II. Đònh luật :
Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của sản phẩm bằng tổng khối lượng của các
chất tham gia phản ứng.
A + B  C + D
Giáo viên : Nguyễn Quang Tuấn Trang 22
Tuần 10
ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯNG
Trường THCS Ngô Gia Tự Giáo án : TỰ CHỌN HOÁ HỌC 8
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Theo đònh luật bảo toàn khối lượng, ta có biểu thức :
m
A
+ m
B
= m
C
+ m

3
thu được CaO và CO
2
Đ S
b. Nung KMnO
4
thu được O
2
, K
2
MnO
4
và MnO
2
Đ S
c. Canxi có hoá trò III trong các hợp chất Đ S
d. Oxi có hoá trò II trong các hợp chất Đ S
2) Khi thả một cục vôi sống (canxi oxit) vào cốc nước, nó hoá hợp với nước tạo thành canxi hiđroxit
(Ca(OH)
2
). Phương trình phản ứng của canxi oxit với nước: …………………………………………………………………………….
3) Than cháy trong không khí, thực chất là phản ứng hoá học giữa cacbon và oxi. Cần đập nhỏ than đá
trước khi đưa vào lò, sau đó dùng que lửa châm rồi quạt mạnh đến lúc than cháy, bởi vì:
a. Đập nhỏ than để tăng diện tích tiếp xúc giữa than và oxi
b. Quạt là để tăng lượng oxi tiếp xúc với than
c. Phản ứng giữa thn và oxi cần nhiệt độ cao để khơi mào
d. Tất cả các giải thích trên đều đúng.
4) a. Viết công thức về khối lượng cho phản ứng giữa kim loại kẽm và axit clohiđric HCl tạo ra chất
kẽm clorua ZnCl
2

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------
a) Khi nung nóng cục đá vôi có chất khí cácbon đioxit thoát ra nên khối lượng giảm đi.
b) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí thì đồng hoá hợp với khí oxi tạo ra một
chất mới nên khối lượng tăng lên.
RÚT KINH NGHIỆM
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

KÝ DUYỆT
Ngày soạn :………………………………. Ngày dạy :………………………………..
I. MỤC TIÊU :
- HS biết được phương trình dùng để biểu diễn phản ứng hoá học, gồm công thức hoá học của
các chất phản ứng và sản phẩm với các hệ số thích hợp.
- Biết cách lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng và sản phẩm.
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập công thức hoá học.
II. CHUẨN BỊ :
Giáo viên :
- Giáo án, SGK, sách bài tập…
- GV chuẩn bò bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theo nhóm.
Học sinh : ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
A. LÝ THUYẾT:
I. Lập phương trình hoá học :
1. Phương trình hoá học :
Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học.
Giáo viên : Nguyễn Quang Tuấn Trang 24
Tuần 11
PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
Trường THCS Ngô Gia Tự Giáo án : TỰ CHỌN HOÁ HỌC 8
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------

2
CO
3
+ Ca(OH)
2
 NaOH + CaCO
3
Na
2
CO
3
+ Ca(OH)
2
= 2NaOH + CaCO
3
II. Ý nghóa của phương trình hoá học :
Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử , số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp
chất trong phản ứng.
Ví dụ :
PTHH : 2H
2
+ O
2
= 2H
2
O
Ta có tỉ lệ 2 : 1 : 2
B. BÀI TẬP:
1. Phốtpho bò đốt cháy trong oxi thu được hợp chất đi phôtpho pentaoxit
Hãy lập phương trình của phản ứng.

2
O
b. P
2
O
5
+ H
2
O = H
3
PO
4
4. BT3 Trang 78/SGK
a. HgO = Hg + O
2
b. Fe(OH)
3
= Fe
2
O
3
+ H
2
O
5. BT5 - trang 59-SGK
Mg + H
2
SO
4


a. ?Al + ?CuCl
x
?AlCl
y
+ ?Cu
b. R + 2HCl RCl
2
+ H
2
8. để đốt cháy hoàn toàn m gam một chất A cần 6,4 gam oxi thu được 4,4 gam cacbon đioxit và 3,6
gam nước. Giá trò của m là:
Giáo viên : Nguyễn Quang Tuấn Trang 25

Trích đoạn Sự cháy và sự oxi hoá chậm: 1 Sự cháy: HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC: Tầm quan trọng của phản ứng oxi hóa khử: SGK AXIT – BAZƠ – MUỐ Làm thế nào để quá trình hòa tan chất rắn trong nước diễn ra nhanh hơn.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status