Các câu hỏi ôn tập môn tư tưởng HCM doc - Pdf 17

CÂU 1:Tư tưởng HCM,nguồn gốc hình thành tư tưởng HCM?
A) Tư tưởng HCM là gì?
 “Tư tưởng HCM là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề
cơ bản của CMVN, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mac-
Lenin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống
tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.Đó là tư tưởng về giải phóng
dân tôc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người; về độc lập dân tộc gắn liền với
CNXH, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại”
 Tư tưởng HCM là sản phẩm của sự kết hợp CN yêu nước, truyền thống văn
hóa,nhân nghĩa và thực tiễn CM VN với tinh hoa văn hóa nhân loại,được nâng lên
một tầm cao mới dưới ánh sáng của CN Mac-Lenin
B) Nguồn gốc Tư tưởng HCM?
1) Tư tưởng và văn hóa truyền thóng VN:
a) Chủ nghĩa yêu nước và ý chí kiên cường bất khuất:
Chuẩn mực cao nhất của giá trị tinh thần văn hóa, đạo lí sống của người VN.
Niềm tự hào-kiêu hãnh của mọi thế hệ, niềm tin bất diệt vào sức mạnh vô địch
của dân tộc trước mọi kẻ thù cướp nước và bán nước.
HCM ra đi tìm đường cứu nước với hành trang là CN yêu nước VN.
b) Tinh thần nhân nghĩa,truyền thồng đoàn kết, tương thân tương aí:
Truyền thống yêu nước VN gắn bó làm một với truyền thống nhân nghĩa,
đoàn kết, tương thân tương ái của người VN.
“Lá lành đùm lá rách”
“Tối lửa tắt đèn có nhau”
Trong lịch sử dân tộc: chống thiên tai,chống ngoại xâm,truyền thống nhân
nghĩa đoàn kết,tương thân tương ái tất yếu phát triển thành truyền thống đoàn kết dân
tộc:
“Nhiễu điều phủ lấy giá gương,
Người trong một nước phải thương nhau cùng”
c) Truyền thống lạc quan yêu đời:
Lạc quan yêu đời đối với một dân tộc phải luôn đối phó với thiên tai và địch
họa là: “chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo”, “là thắng không kiêu,bại không nản”, là

Mỹ, Anh, Pháp, HCM có dịp hiểu được bản chất của CNTB và CNĐQ.
Người nhanh chóng chiếm lĩnh vốn kiến thức của thời đại:
 Tự do, bình đẳng, bác ái
 Đề cao con người, quyền con người.
 Tinh thần duy lí, lối làm việc dân chủ.
 Truyền thống dân chủ và tiến bộ
c) Chủ nghĩa Mac-Lenin:
Nhân tố ảnh hưởng quyết định đến tư tưởng HCM.
Cơ sở hình thành TG quan và phương pháp luận của HCM
Giúp HCM hấp thụ và chuyển hóa những nhân tố tích cực và tiến bộ của
truyền thống dân tộc, tư tưởng-văn hóa nhân loại tạo thành hệ thống tư tưởng của
mình.
3) Những nhân tố chủ quan thuộc phẩm chất cá nhân Ng Ái Quốc:
Trí tuệ thông minh, tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, óc phê phán tinh tường,
sáng suốt.
Hoài bão lớn, khát vọng lớn, khổ công tìm tòi, học hỏi
Nghị lực phi thường, chịu gian khổ, hi sinh
Tâm hồn yêu nước, nhiệt thàng Cmạng, thương dân, thương yêu mọi “Người
cùng khổ”
CÂU 2: Mục tiêu và động lực của CNXH,tình hình cụ thể ở VN và biện pháp?
A) Mục tiêu tổng quát của CNXH:
 Mục tiêu chung của CNXH là độc lập cho dân tộc , hạnh phúc cho nhân dân
“không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân”, làm cho XH
ngày càng tiến bộ, vật chất ngày càng tăng,tinh thần ngày càng tốt.
 HCM quan niệm mục tiêu cao nhất của CNXH là nâng cao đời sống nhân dân. Đó
là sự tin tưởng cao độ vào lí tưởng vì dân, là tiêu chí tổng quát để khẳng định và kiểm
nghiệm tính chất XHCN của các lí luận CNXH và chính sách thực tiễn.
 Hiện nay Đảng ta đã vận dụng mục tiêu chung này trong chủ trương “dân giàu,
nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh”
B) Mục tiêu cụ thể ở VN:

b) XH:
CNXH là một xh công bằng, bình đẳng dân chủ, hợp lí, con người là chủ
nhân thật sự,chính sách xh được quan tâm thực hiện ,đạo đức lối sống phát triển lành
mạnh.
Mục tiêu xây dựng CNXH là đào tạo con người “Muốn xây dựng CNXH,
trước hết cần phải có con người XHCN”:
• Đào tạo con người có năng lực và tinh thần làm chủ
• Có đạo đức kiến thức KH
• Nhạy bén với cái mới, dám nghĩ dám làm
• Trau dồi rèn luyện đạo đức cách mạng
• Gắn tài năng với đạo đức, phẩm chất chính trị với trình độ học vấn,
“vừa hồng vừa chuyên”
C) Động lực của CNXH ở VN:
Là những nhân tố tạo nên nguồn năng lượng kích thích sự tự thân vận
động, thúc đẩy công cuộc xây dựng CNXH nhất là nguồn nội lực của cnxh, động lực
quan trọng nhất là con người, là nhân dân lao động mà nồng cốt là công-nông-trí.
HCM coi động lực con người là quan trọng nhất,quyết định nhất vì xét cho
cùng các động lực khác muốn phát triển phải thông qua động lực con người.
 Động lực con người:
 Ở bình diện cộng đồng: phải phát huy sức mạnh đoàn kết dân tộc.Bởi:
 Việc xây dựng CNXH: không chỉ là vấn đề có tính giai cấp mà còn là vấn đề
mang tính dân tộc, không chỉ là sự nghiệp của riêng giai cấp công nông mà là sự
nghiệp chung của toàn dân tộc.
 Truyền thống yêu nước, sự đoàn kết cộng đồng, tinh thần lao động sáng tạo
cuả nhân dân, là sức mạnh tổng hợp tạo nên động lực của toàn xh
Ở bình diện cá nhân:
Sức mạnh cộng đồng được hình thành từ sức mạnh mỗi cá nhân. Muốn phát
huy sức mạnh cộng đồng cần tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát triển, phát huy tối đa
năng lực bản thân.
Nhà nước đại diện cho ý chí và quyền lực của nhân dân dưới sự lãnh đạo

 “Đem tài dân, sức dân, của dân để làm lợi cho dân”
CÂU 3: Hai quan niệm của Cách mạng giải phóng dân tộc?
A) CM giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động ,sáng tạo và có khả
năng giành thắng lợi trước CMVS ở chính quốc:
a) CM giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động ,sáng tạo:
 CNTB chuyển sang giai đoạn độc quyền, nền kinh tế hàng hóa phát triển
mạnh đặt ra yêu cầu bức thiết về thị trường là nguyên nhân dẫn tới những cuộc chiến
tranh xâm lược thuộc địa- nơi lấy nguyên liệu,đầu tư,tiêu thụ hàng , mộ nhân công rẻ
mạt,và tuyển binh lính bản xứ cho CNTB.
 “…nọc độc và sức sống của con rắn độc TBCN tập trung ở các thuộc địa”.
HCM nhận định muốn đánh rắn phải đánh đằng đuôi.
 Trong cuộc đấu tranh chống CNĐQ, CN thực dân, CM thuộc địa có tầm quan
trọng đặc biệt. Nhân dân các dân tộc thuộc địa có khả năng CM to lớn.Vì vậy việc
đoàn kết giữa các dân tộc thuộc địa là vô cùng cần thiết.
 HCM khẳng định công cuộc giải phóng nhân dân thuộc địa chỉ có thể thực
hiện được bằng sự nỗ lực tự giải phóng.
 Người đánh giá cao sức mạnh của một dân tộc vùng dậy chống thực dân, chủ
trương phát huy nỗ lực chủ quan của dân tộc, tránh tư tưởng bị động trông chờ vào sự
giúp đỡ bên ngoài
 “Một dân tộc không tự lực cánh sinh ma cứ ngồi chờ dân tộc khác giúp đỡ thì
không xứng đáng được độc lập”
b) Quan hệ CM thuộc địa với CMVS ở chính quốc:
 Trong phong trào CS quốc tế đã từng tồn tại quan điểm xem thắng lợi của CM
thuộc địa phụ thuộc vào thắng lợi CMVS ở chính quốc.Quan điểm này đã làm giảm
tính chủ động, sáng tạo của các phong trào CM ở thuộc địa.
 Theo HCM, giữa CM giải phóng dân tộc ở thuộc địa và CMVS ở chính quốc
có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn nhau chống kẻ thù chung là CNĐQ. Đó
là mối quan hệ bình đẳng chứ không lệ thuộc, hoặc quan hệ chính phụ.
 CM giải phóng dân tộc ở thuộc địa hoàn toàn có thể giành thắng lợi trước
CMVS ở chính quốc

 “Quân sự là việc chủ chốt” đồng thợi phải kết hợp đấu tranh chính trị, tranh
thủ sự viện trợ của quốc tế.
 Đấu tranh ngoại giao cũng là mặt trận có ý nghĩa chiến lược, thêm bạn bớt thù
phân hóa và cô lập kẻ thù, tranh thủ sự ủng hộ đồng tình của quốc tế.
 Đấu tranh kinh tế, ra sức tăng gia sx, thực hành tiết kiệm phát triển kinh tế.
 Chiến tranh về mặt văn hóa cũng không kém phần quan trọng.
4. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng:
a) Quan điểm về vai trò của đạo đức CM:
HCM quan niệm đạo đức là nền tảng và là sức mạnh của con người CM, coi
đó là cái gốc của cây, ngọn nguồn của suối. Vì đó là điều kiện tiên quyết để người
CM lãnh đạo nhân dân. Đó cũng là cơ sở, động lực để người CM có ý chí, nghị lực để
vượt qua những khó khăn CM.
Vai trò của đạo đức CM còn thể hiện ở chỗ đó là thước đo lòng cao thượng
của con người. Theo quan diểm của HCM, mỗi người có 1 công việc, tài năng, vị trí
khác nhau nhưng ai giữ được đạo đức CM đều là người cao thượng.
Quan niệm lấy đạo đức làm gốc của HCM ko có nghĩa là tuyệt đối hóa mặt
đức, coi nhẹ mặt tài. Người cho rằng: “Có tài mà ko có đức là người vô dụng, có đức
mà ko có tài thì làm việc gì cũng khó”. Cho nên phải kết hợp giữa đức và tài để hoàn
thành nhiệm vụ CM.
Đạo đức CM là động lực để phát triển xã hội.
b) Những phẩm chất đạo đức cơ bản của con người VN trong thời đại mới:
Một là: “ Trung với nước, hiếu với dân”
 Đây là phẩm chất quan trọng nhất, bao trùm nhất và chi phối các phẩm
chất khác.
 Từ khái niệm cũ “Trung với vua, hiếu với cha mẹ” trong đạo đức truyền
thống của xã hội PK phương Đông, HCM đưa vào 1 ND mới mang tính CM đó là:
“Trung với nước, hiếu với dân.”
 Theo HCM, nước là nước của dân, dân là người làm chủ của nước. Vì vậy,
“Trung với nước, hiếu với dân” là thể hiện trách nhiệm với sự nghiệp dựng nước và
giữ nước, với con người đi lên và phát triển của đất nước như lời mà người đã từng

nhở mỗi cán bộ, đảng viên luôn chú ý đến phẩm chất con người.
Ba là: “Tinh thần quốc tế trong sáng, thủy chung”
 Tư tưởng HCM là sự thống nhất, hòa quyện giữa chủ nghĩa yêu nước chân
chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng.
 CNQT là 1 trong những đặc điểm quan trọng nhất của đạo đức cộng sản
chủ nghĩa. Nó bắt nguồn từ bản chất quốc tế của GCCN và XHCN
 ND chủ nghĩa quốc tế trong tư tưởng HCM rộng lớn và sâu sắc. Đó là sự
tôn trọng và thương yêu tất cả các dân tộc, ND các nước, chống sự hằn thù, bất bình
đẳng dân tộc và sự phân biệt chủng tộc.
 Người khẳng định: “Bốn phương vô sản đều là anh em”, giúp bạn là giúp
mình, thắng lợi của mình cũng là thắng lợi của NDTG. Người đã góp phần to lớn, có
hiệu quả xây đắp tình đoàn kết quốc tế, tạo ra 1 kiều quan hệ quốc tế mới: đối thoại
thay cho đối đầu, kiến tạo một nền văn hóa hòa bình trên TG.
Bốn là: “Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư”
 Đây là những khái niệm đạo đức cũ được HCM tiếp thu, chọn lọc đưa vào
những yêu cầu và nội dung mới.
* Cần, kiệm, liêm, chính:
 Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư là một biểu hiện sinh động của
phẩm chất: “Trung với nước, hiếu với dân”
 Cần là siêng năng, chăm chỉ, cố gắng, dẻo dai.
 Kiệm là tiết kiệm vật tư, tiền bạc, của cải, thời gian, ko hoang phí, ko xa
xỉ.
 Liêm là trong sạch, ko tham lam tiền của, địa vị, danh tiếng.
 Chính là ko tà, làthẳng thắn, đứng đắn.
 Các đức tính đó có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Cần mà ko kiệm giống
như 1 chiếc thùng ko đáy. Kiệm mà ko cần thì lấy gì mà kiệm. Cần, kiệm, liêm là gốc
rễ của chính. Nhưng một cây cần có gốc rễ lại cần có cành, lá, hoa, quả, mới là hoàn
chỉnh.
 Cần, kiệm, liêm, chính cần thiết đối với tất cả mọi người. Nó là thước đo
bản chất “người” của một con người.

lời nói phải đi đôi với việc làm thì mới đem lại hiệu quả cho bản thân mình và cho
người khác.
 Nếu nói nhiều mà làm ít, nói mà ko làm, nói 1 đằng làm 1
nẻo thì chỉ đem lại những hậu quả phản tác dụng.
Xây đi đôi với chống, phải tạo thành phong trào quần chúng rộng rãi:
 Cùng với việc xây dựng những phẩm chất đạo đức tốt đẹp, phải chống
những biểu hiện sai trái với những yêu cầu của đạo đức mới.
 Xây phải đi đôi với chống, muốn xây phải chống, chống nhằm mục đích
xây.
 Xây dựng đạo đức mới bằng việc giáo dục những phẩm chất tốt, nêu
gương người tốt, việc tốt… để mọi người có ý thức đạo đức lành mạnh.
 Chống những cái sai, cái xấu, vô đạo đức bằng tự phê bình và phê bình;
bằng giáo dục, thuyết phục, bằng kỉ luật…
 HCM coi trọng việc chống chủ nghĩa cá nhân và xây dựng CN tập thể.
 Cuộc vận động “3 xây, 3 chống”: nâng cao ý thức trách nhiệm, tăng cường
quản lý kinh tế – tài chính, cải tiến kĩ thuật; chống tham ô, lãng phí, quan liêu.
 Để xây và chống có kết quả phải tạo thành phong trào quần chúng rộng
rãi; phải có phong trào chung cho toàn Đảng, toàn dân, có phong trào riêng cho từng
ngành, từng giới.
Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời:
 Theo HCM, mỗi người phải thường xuyên chăm lo tu
dưỡng đạo đức. Đó là công việc phải làm suốt đời, ko được chủ quan tự mãn, lơ là
rèn luyện.
 Theo HCM: “Đạo đức CM ko phải trên trời sa xuống, nó
do đấu tranh, rèn luyện bean bỉ hàng ngày mà phát triển và củng cố. Cũng như ngọc
càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong.”
 Rèn luyện đạo đức theo TTHCM ko giống như “tu thân,
dưỡng tính” của Nho giáo, Phật giáo”. Vì đạo đức CM là đạo đức mới với mục đích
là tuyệt đối trung thành với sự nghiệp của Đảng và của dân tộc nhằm giải phóng dân
tộc, xã hội, con người.

triển sang tạo chủ nghĩa Mác – Lênin trên cơ sở tổng kết thực tiễn VN.
HCM thấy rõ vai trò quan trọng của CN Mác – Lênin đối với CMVN và đối với
quá trình hình thành ĐCSVN.
HCM đánh giá cao vị trí, vai trò lãnh đạo của giai cấp CN trong sắp xếp lực
lượng CM
HCM nêu thêm yếu tố phong trào yêu nước vì:
• Phong trào yêu nước có vị trí, vai trò to lớn trong quá trình phát triển của dân
tộc VN. Phong trào yêu nước liên tục và bền bỉ trong hàng nghìn năm dựng
nước và giữ nước đã kết thành CN yêu nước và nó trở thành giá trị văn hóa tốt
đẹp nhất của dân tộc VN.
• Phong trào công nhân kết hợp được với phong trào yêu nước bởi vì hai phong
trào đó đều có mục tiêu chung đó là: giải phóng dân tộc, làm cho VN hoàn toàn
độc lập, xây dựng đất nước hùng cường. Hơn nữa, phong trào đấu tranh của CN
ko những chống lại ách áp bức giai cấp mà lại chống lại ách áp bức dân tộc.
• Phong trào nông dân kết hợp với phong trào công nhân. Giai cấp nông dân
chiếm tới 90% dân số (đầu thế kỉ XX). Do đó GCND là bạn đồng minh của
GCCN. Giữa phong trào CN và phong trào yêu nước có mối quan hệ chặt chẽ.
GCCN và GCND hợp thành quân chủ lực của CM.
• Phong trào yêu nước của trí thức VN là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự kết hợp
các yếu tố cho sự ra đời của ĐCSVN. Tuy số lượng ko nhiều nhưng trí thức lại
là những ngòi nổ cho các phong trào yêu nước và thường ở vai trò là những
người lãnh đạo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status