1
Câu 1: Trình by nguồn gốc v quá trình hình thnh t tởng Hồ Chí Minh? .................................................... 2
1. Nguồn gốc hình thnh t tởng Hồ Chí Minh................................................................................................ 2
2. Quá trình hình thnh t tởng Hồ Chí Minh. ................................................................................................ 3
Câu2 : Điều kiện xã hội hình thnh t tởng Hồ Chí Minh? Vai trò của t tởng Hồ Chí Minh đối với sự
nghiệp lãnh đạo của Đảng với thực tiễn cách mạng Việt Nam hơn 77 năm qua?................................................. 4
1. Điều kiện xã hội hình thnh t tởng Hồ Chí Minh. ..................................................................................... 4
2. Vai trò của t tởng Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp lãnh đạo của Đảng với thực tiễn cách mạng Việt
Nam hơn 77 năm qua? .........................................................................................................................................6
Câu 3: Trình by những nội dung cơ bản t tởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc? Vận dụng t tởng Hồ Chí
Minh về vấn đề dân tộc trong công cuộc đổi mới hiện nay?................................................................................... 6
a. Những nội dung cơ bản t tởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc................................................................. 6
b. Vận dụng t tởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc trong công cuộc đổi mới hiện nay. .............................. 8
Câu 4: Phân tích v chứng minh bằng thực tiễn lịch sử Việt Nam những luận điểm của Hồ Chí Minh về cách
mạng giải phóng dân tộc? ........................................................................................................................................ 8
Câu 5: Những nội dung cơ bản t tởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội v con đờng đi lên chủ nghĩa xã
hội ở Việt Nam? Đảng ta vận dụng những quan điểm đó vo công cuộc đổi mới hiện nay nh thế no?......... 10
a. Những nội dung cơ bản t tởng Hồ Chí Minh về CNXH. .......................................................................... 10
b. Những nội dung t tởng Hồ Chí Minh về con đờng đi lên CNXH ở Việt Nam....................................... 12
c. Đảng ta vận dụng những quan điểm đó vo công cuộc đổi mới hiện nay.................................................... 13
Câu 6: Vì sao Hồ Chí Minh nói: Đạo đức l cái gốc của ngời cán bộ cách mạng? ....................................... 15
Câu 7: Những nội dung cơ bản t tởng Hồ Chí Minh về những phẩm chất đạo đức cách mạng? Liên hệ t
tởng của Ngời về đạo đức vo việc giáo dục, rèn luyện đạo đức cho thế hệ trẻ hiện nay?.............................. 16
1. Những nội dung cơ bản t tởng Hồ Chí Minh về những phẩm chất đạo đức cách mạng. ....................... 16
2. Liên hệ t tởng của Ngời về đạo đức vo việc giáo dục, rèn luyện đạo đức cho thế hệ trẻ hiện nay...... 17
Câu 8: Cơ sở v quá trình hình thnh t tởng Hồ Chí Minh về đại đon kết dân tộc?..................................... 18
Câu 9: Quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về đại đon kết dân tộc? Ngy nay trong điều kiện nền kinh tế thị
trờng định hỡng xã hội chủ nghĩa cần lu ý những vấn đề gì khi xây dựng khối đại đon kết dân tộc? ...... 19
a. Quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về đại đon kết dân tộc. ..................................................................... 19
b. Ngy nay trong điều kiện nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN cần lu ý những vấn đề gì khi xây
Câu 1: Trình by nguồn gốc v quá trình hình thnh t tởng Hồ Chí Minh?
1. Nguồn gốc hình thnh t tởng Hồ Chí Minh.
T tởng Hồ Chí Minh l sản phẩm của sự kết hợp giữa yếu tố khách quan (thực tiễn v t tởng,
văn hoá) với yếu tố chủ quan (những phẩm chất của Hồ Chí Minh).
a) Truyền thống t tởng v văn hoá Việt Nam.
UNESCO khẳng định: t tởng Hồ Chí Minh l sự kết tinh truyền thống văn hoá hng nghìn năm
của dân tộc Việt Nam.
Trớc tiên, đó l chủ nghĩa yêu nớc v ý chí bất khuất đấu tranh để dựng nớc v giữ nớc. Đây l
truyền thống t tởng quý báu nhất, nguồn gốc sức mạnh lớn nhất trong đấu tranh dựng nớc, giữ nớc
của dân tộc ta. Điều đó đợc phản ánh từ văn hoá dân gian đến văn hoá bác học, từ những nhân vật truyền
thuyết nh Thánh Gióng, đến các anh hùng thời xa xa nh Thục Phán, Hai B Trng, B Triệu... đến
những anh hùng nổi tiếng thời phong kiến nh Ngô Quyền, Phùng Hng, Trần Quốc Tuấn, Lê Lợi, Nguyễn
Trãi, Nguyễn Huệ... Chủ nghĩa yêu nớc l giá trị văn hoá cao nhất, đứng đầu bảng giá trị văn hoá tinh
thần Việt Nam, nó lm thnh dòng chảy chủ lu xuyên suốt lịch sử dân tộc, tạo thnh cơ sở vững chắc để
nhân dân ta tiếp thu những giá trị văn hoá từ bên ngoi lm phong phú văn hoá dân tộc v không ngừng
phát triển.
Thứ hai l tinh thần nhân nghĩa, truyền thống đon kết, tơng thân, tơng ái, lá lnh đùm l
rách trong hoạn nạn, khó khăn. Điều kiện địa lý v chính trị đã đa nhân dân ta tạo dựng truyền thống
ny ngay từ buổi bình minh của dân tộc. Các thế hệ Việt Nam đều trao truyền cho nhau:
Nhiễu điều phủ lấy giá gơng
Ngời trong một nớc phải thơng nhau cùng.
Ba mơi năm bôn ba hải ngoại, năm 1941 vừa về nớc, Hồ Chí Minh đã nhắc nhở nhân dân ta:
Dân ta phải biết sử ta. Sử ta dạy cho ta bi học ny: Lúc no dân ta đon kết muôn ngời nh một thì
nớc ta độc lập, tự do. Ngời căn dặn: Dân ta xin nhớ chữ đồng: Đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng
minh!.
Thứ ba l truyền thống lạc quan yêu đời của dân tộc ta đợc kết tinh qua hng ngn năm nhân dân
ta vợt qua muôn nguy, ngn khó, lạc quan tin tởng vo tiền đồ dân tộc, tin tởng vo chính mình. Hồ Chí
Minh l điểm kết tinh rực rỡ của truyền thống lạc quan yêu đời của dân tộc đã tạo cho mình một sức mạnh
phi thờng vợt qua mọi khó khăn, thử thách đi đến chiến thắng.
chống kẻ thù dân tộc.
Ngoi ra, còn thấy Hồ Chí Minh bn đến các giá trị văn hoá phơng Đông khác nh Lão tử, Mặc
tử, Quản tử... cũng nh về chủ nghĩa tam dân của Tôn Trung Sơn m Ngời tìm thấy những điều thích
hợp với nớc ta.
d) T tởng v văn hoá phơng Tây.
Ngay khi còn học ở trong nớc, Nguyễn Tất Thnh đã lm quen với văn hoá Pháp, đặc biệt l ham
mê môn lịch sử v muốn tìm hiểu về cách mạng Pháp 1789. Ba mơi năm liên tục ở nớc ngoi, sống chủ
yếu ở Châu Âu, nên Nguyễn ái Quốc cũng chịu ảnh hởng rất sâu rộng của nền văn hoá dân chủ v cách
mạng của phơng Tây.
Hồ Chí Minh thờng nói tới ý chí đấu tranh cho tự do, độc lập, cho quyền sống của con ngời trong
Tuyên ngôn độc lập, 1776 của Mỹ. Khi ở Anh, Ngời gia nhập công đon thuỷ thủ v cùng giai cấp công
nhân Anh tham gia các cuộc biểu tình, đình công bên bờ sông Thêmđơ... Năm 1917, Ngời trở lại nớc
Pháp, sống tại Pari-trung tâm chính trị văn hoá-nghệ thuật của châu Âu. Ngời gắn mình với phong tro
công nhân Pháp v tiếp xúc trực tiếp với các tác phẩm của các nh t tởng khai sáng nh Vonte, Rutxô,
Môngtetxkiơ... T tởng dân chủ của các nh khai sáng đã có ảnh hởng tới t tởng của Nguyễn ái Quốc.
Từ đó m hình thnh phong cách dân chủ, cách lm việc dân chủ ở Ngời.
Có thể thấy, trên hnh trình tìm đờng cứu nớc, Nguyễn ái Quốc đã biết lm giu trí tuệ của mình
bằng vốn trí tuệ của thời đại, Đông v Tây, vừa thâu thái vừa gạn lọc để có thể từ tầm cao tri thức nhân loại
m suy nghĩ v lựa chọn, kế thừa v đổi mới, vận dụng v phát triển.
e) Chủ nghĩa Mác-Lênin
Đến với chủ nghĩa Mác-Lênin, Hồ Chí Minh đã tìm đợc cơ sở thế giới quan v phơng pháp luận
của t tởng của mình. Nhờ vậy Ngời đã hấp thụ v chuyển hoá đợc những nhân tố tích cực v tiến bộ
của truyền thống dân tộc cũng nh của t tởng văn hoá nhân loại tạo nên hệ thống t tởng Hồ Chí Minh.
Vì vậy t tởng Hồ Chí Minh thuộc hệ t tởng Mác-Lênin; đồng thời nó còn l sự vận dụng v phát triển
lm phong phú chủ nghĩa Mác-Lênin ở thời đại các dân tộc bị áp bức vùng lên ginh độc lập tự do, xây
dựng đời sống mới.
g) Những nhân tố thuộc về phẩm chất của Nguyễn ái Quốc
Trong cùng những điều kiện nh trên m chỉ có Hồ Chí Minh đợc UNESCO công nhận l anh
hùng giải phóng dân tộc, nh văn hoá kiệt xuất. Rõ rng yếu tố chủ quan ở Hồ Chí Minh có vai trò đặc biệt
quan trọng trong việc hình thnh t tởng của Ngời.
sáng lập Đảng Cộng sản Pháp. Đây l sự chuyển biến về chất trong t tởng Hồ Chí Minh, từ chủ nghĩa
yêu nớc đến chủ nghĩa cộng sản, từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp, từ ngời yêu nớc thnh ngời
cộng sản v tìm thấy con đờng giải phóng cho dân tộc.
c) Từ 1921 đến 1930: Thời kỳ hình thnh cơ bản t tởng Hồ Chí Minh về Con đờng cách mạng Việt
Nam.
L thời kỳ hoạt động lý luận v thực tiễn cực kỳ sôi nổi của Nguyễn ái Quốc. Ngời hoạt động tích
cực trong Ban nghiên cứu thuộc địa của Đảng Cộng sản Pháp, tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa,
xuất bản báo Le Paria nhằm tuyên truyền chủ nghĩa Mác-Lênin vo các nớc thuộc địa. Tham gia trong
các tổ chức của Quốc tế Cộng sản tại Matxcơva. Cuối 1924, Nguyễn ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc)
tổ chức ra Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, ra báo Thanh niên, mở nhiều lớp huấn luyện chính trị, đo
tạo cán bộ cho cách mạng Việt Nam. Đầu xuân 1930, Ngời tổ chức ra Đảng Cộng sản Việt Nam v trực
tiếp thảo ra Cơng lĩnh đầu tiên của Đảng. Văn kiện ny cùng các tác phẩm Ngời xuất bản trớc đó l
Bản án chế độ thực dân Pháp (1925) v Đờng cách mệnh (1927) đã đánh dấu sự hình thnh cơ bản t
tởng Hồ Chí Minh về con đờng cách mạng Việt Nam.
d) Từ 1930 đến 1941: L thời kỳ vợt qua thử thách kiên trì con đờng đã xác định cho cách mạng
Việt Nam.
Do những hạn chế về hiểu biết thực tiễn Việt Nam, lại bị quan điểm tả khuynh chi phối nên
Quốc tế Cộng sản đã phê phán, chủ trích đờng lối của Nguyễn ái Quốc ở Hội nghị thnh lập Đảng đầu
xuân 1930. Dới sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản, Hội nghị tháng 10-1930 của Đảng đi tới nghị quyết thủ
tiêu Chánh cơng, Sách lợc vắn tắt v điều lệ của Đảng đợc thông qua ở Hội nghị thnh lập Đảng.
Thực tiễn cách mạng nớc ta đã hon thiện đờng lối của Đảng v sự hon thiện đó đã trở về với t
tởng Hồ Chí Minh vo cuối những năm 30 của thế kỷ XX.
Từ 1941 đến 1969: Thời kỳ phát triển v thắng lợi của t tởng Hồ Chí Minh.
Ngy 28-1-1941, sau 30 năm hoạt động của cách mạng trên thế giới, Nguyễn ái Quốc về nớc cùng
Trung ơng Đảng trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Tháng 5-1941, Ngời triệu tập, chủ trì Hội nghị
lần thứ 8 của Đảng, hon thnh việc chuyển hớng chỉ đạo chiến lợc của Đảng. Cách mạng Việt Nam vận
động mạnh mẽ theo đờng lối của Đảng thông qua ở Hội nghị Trung ơng 8, đã dẫn đến thắng lợi của cách
mạng Tháng Tám 1945-thắng lợi đầu tiên của t tởng Hồ Chí Minh.
Thời kỳ ny t tởng Hồ Chí Minh đợc bổ sung, phát triển v hon thiện trên một loạt vấn đề cơ
bản của cách mạng Việt Nam: Về chiến tranh nhân dân: xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một nớc vốn l
Từ năm 1958 đến cuối thế kỷ XIX, dới ngọn cờ phong kiến, phong tro vũ trang kháng chiến
chống Pháp bởi tinh thần yêu nớc nhiệt thnh v chí căm thù giặc sôi sục đã rầm rộ bùng lên, dâng cao v
lan rộng trong cả nớc: từ Trơng Định, Nguyễn Trung Trực... ở Nam Bộ: Trần Tấn, Đặng Nh Mai,
Nguyễn Xuân Ôn, Phan Đình Phùng... ở miền Trung đến Nguyễn Thiện Thuật, Nguyễn Quang Bích... ở
miền Bắc. Nhng đờng lối kháng chiến cha rõ rng nên trớc sau đều thất bại. Rõ rng ngọn cờ cứu nớc
theo hệ t tởng phong kiến đã bất lực trớc đòi hỏi ginh lại độc lập của dân tộc.
Sang đầu thế kỷ XX trớc chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, xã hội
Việt Nam bắt đầu có sự biến chuyển v phân hoá, các tầng lớp tiểu t sản v mầm mống giai cấp t sản bắt
đầu xuất hiện. Đồng thời các tân th v ảnh hởng của cuộc vận động cải cách của Khang Hữu Vi,
Lơng Khải Siêu từ Trung Quốc vo Việt Nam. Phong tro chống Pháp của nhân dân ta chuyển dần sang
xu hớng dân chủ t sản với sự xuất hiện của các phong tro Đông Du, Duy Tân, Đông Kinh Nghĩa Thục,
Việt Nam Quang phục hội... Các phong tro cha lôi cuốn lớp nhân dân v chủ yếu vẫn do các sĩ phu
phong kiến cựu học dẫn dắt nên có rất nhiều hạn chế v cuối cùng cũng lần lợt bị dập tắt.
Cuối thập niên đầu của thế kỷ XX, khi Nguyễn Tất Thnh lớn lên, phong tro cứu nớc đang ở vo
thời kỳ khó khăn nhất. Muốn ginh thắng lợi, phong tro cứu nớc của nhân dân ta phải đi theo một con
đờng mới.
Gia đình v quê hơng
Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình nh nho yêu nớc, gần gũi với nhân dân. Thân phụ của
Ngời l cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc-một nh nho cấptiến, có lòng yêu nớc thơng dân sâu sắc, có ý chí
kiên cờng vợt qua gian khổ, khó khăn, đặc biệt có t tởng thơng dân, chủ trơng lấy dân lm hậu
thuẫn cho mọi cải cách chính trị-xã hội đã ảnh hởng sâu sắc đối với sự hình thnh nhân cách của Nguyễn
Tất Thnh. Tiếp thu t tởng trên của ngời cha, sau ny Nguyễn ái Quốc nâng lên thnh t tởng cốt lõi
trong đờng lối chính trị của mình.
Quê hơng của Hồ Chí Minh l Nghệ Tĩnh, một miền quê giu truyền thống yêu nớc, chống giặc
ngoại xâm, xuất hiện nhiều anh hùng nh Mai Thúc Loan, Nguyễn Biểu, Đặng Dung, Phan Đình Phùng,
Phan Bội Châu... Ngay mảnh đất Kim Liên đã thấm máu anh hùng của bao liệt sĩ nh Vơng Thúc Mậu,
Nguyễn Sinh Quyến... Anh chị của Nguyễn Tất Thnh cũng hoạt động yêu nớc, bị thực dân Pháp bắt giam
cầm v lu đầy hng chục năm.
Quê hơng, gia đình, đất nớc đã chuẩn bị cho Nguyễn Tất thnh nhiều mặt v có vinh dự đã sinh
ra vị anh hùng giải phóng dân tộc, nh t tởng, nh văn hoá kiệt xuất.
kế cận với những quan điểm của chủ nghĩa Lênin. Nguyễn ái Quốc đã nhận thức về quan hệ áp bức dân tộc
đến nhận thức về quan hệ áp bức giai cấp; từ quyền của các dân tộc đến quyền của con ngời; từ xác định
rõ kẻ thù l chủ nghĩa đế quốc đến nhận rõ bạn đồng minh l nhân dân lao động ở các nớc chính quốc v
thuộc địa. Bởi vậy, giữa tháng 7-1920, khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cơng về vấn đề dân tộc v
thuộc địa của Lênin, Nguyễn ái Quốc thấy những điều mình nung nấu bấy nay đợc Lênin diễn đạt một
cách đầy đủ v sâu sắc. Từ đây Ngời hon ton tin tởng theo Lênin.
Nguyễn ái Quốc cùng các đảng viên khác trong Đảng xã hội Pháp tham gia vo cuộc tranh luạn về
đờng lối chiến lợc, sách lợc của Đảng. Đến Đại hội lần thứ 18 Đảng xã hội Pháp (12-1920) kết thúc cuộc
tranh luận kéo di ny đã đánh dấu bớc ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn ái Quốc: từ chủ nghĩa
yêu nớc đến với chủ nghĩa Mác-Lênin, trở thnh ngời cộng sản, tìm thấy con đờng giải phóng dân tộc
mình trong tro lu cách mạng thế giới.
Nh vậy, trong điều kiện lịch sử Việt Nam v thế giới cuối thế kỷ XIX đến những năm 20 của thế kỷ
XX, với trí tuệ lớn của Hồ Chí Minh đã trở thnh hợp điểm gặp gỡ quan trọng của trí tuệ Việt Nam v trí
tuệ thời đại, giữa chủ nghĩa yêu nớc Việt Nam v chủ nghĩa Mác-Lênin, hình thnh nên t tởng Hồ Chí
Minh.
2. Vai trò của t tởng Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp lãnh đạo của Đảng với thực tiễn cách mạng
Việt Nam hơn 77 năm qua?
Câu 3: Trình by những nội dung cơ bản t tởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc? Vận dụng t tởng
Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc trong công cuộc đổi mới hiện nay?
a. Những nội dung cơ bản t tởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc.
Dân tộc l sản phẩm của quá trình phát triển lâu di của lịch sử. Trớc dân tộc l những tổ chức
cộng đồng tiền dân tộc nh thị tộc, bộ lạc, bộ tộc. Sự ra đời v phát triển của chủ nghĩa t bản dẫn đến sự
ra đời của các nh nớc dân tộc t bản chủ nghĩa. Khi chủ nghĩa đế quốc ra đời đã đi xâm chiếm v thống
trị các dân tộc nhợc tiểu, từ đó xuất hiện vấn đề dân tộc thuộc địa. Khái niệm dân tộc trong di sản t
tởng Hồ Chí Minh l khái niệm dân tộc quốc gia, dân tộc thuộc địa. T tởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân
tộc có những nội dung chính l:
- Độc lập, tự do l quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc. Theo Hồ Chí Minh:
+ Độc lập của Tổ quốc, tự do của nhân dân l thiêng liêng nhất. Ngời đã từng khẳng định: Cái m
Vấn đề dân tộc, trong lịch sử cho thấy- ở thời đại no cũng đợc nhận thức v giải quyết trên lập
trờng v theo quan điểm của một giai cấp nhất định. Đến thời đại cách mạng vô sản cho thấy chỉ đứng
trên lập trờng của giai cấp vô sản v cách mạng vô sản mới giải quyết đợc đúng đắn vấn đề dân tộc.
Mác-Ăngghen cho rằng, có triệt để xoá bỏ tình trạng bóc lột v áp bức giai cấp mới có điều kiện xoá
bỏ ách áp bức dân tộc, mới đem lại độc lập thật sự cho dân tộc mình v các dân tộc khác. Chỉ có giai cấp vô
sản với bản chất cách mạng v sứ mệnh lịch sử của mình mới có thể thực hiện đợc điều ny.
Đến thời đại Lênin, chủ nghĩa đế quốc đã trở thnh hệ thống thế giới. Theo Lênin, cuộc đấu tranh
của giai cấp vô sản ở chính quốc sẽ không thể ginh đợc thắng lợi nếu nó không biết liên minh với cuộc
đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc của các giá trị bị áp bức ở các nớc thuộc địa. Bởi vậy khẩu hiệu của
Mác đợc phát triển thnh: Vô sản ton thế giới v các dân tộc bị áp bức, đon kết lại!. Nguyễn ái Quốc
đánh giá cao t tởng của Lênin, Ngời cho rằng: Lênin đã đặt tiền đề cho một thời đại mới, thật sự cách
mạng trong các nớc thuộc địa.
Tuy nhiên xuất phát từ yêu cầu v mục tiêucủa cách mạng vô sản ở châu Âu, Mác-Ăngghen v
Lênin vẫn tập trung nhiều hơn vo vấn đề giai cấp, vẫn đặt lên hng đầu v bảo vệ những lợi ích không
phụ thuộc vo dân tộc v chung cho ton thể giai cấp vô sản.
Hồ Chí Minh đi tìm đờng cứu nớc, đến với chủ nghĩa Mác-Lênin, xác định con đờng giải phóng
dân tộc mình theo cách mạng vô sản, tức l Ngời đã tiếp thu lý luận về giai cấp v đấu tranh giai cấp của
chủ nghĩa Mác-Lênin, thấy rõ mối quan hệ giữa dân tộc v giai cấp, giữa cách mạng giải phóng dân tộc v
cách mạng vô sản. Nhng xuất phát từ thực tiễn dân tộc thuộc địa, Hồ Chí Minh đã vận dụng sáng tạo v
phát triển những quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vấn đề dân tộc v cách mạng giải phóng dân tộc.
Vì vậy, Nguyễn ái Quốc đã tiến hnh đấu tranh, phê phán quan điểm sai trái của một số Đảng Cộng
sản Tây Âu trong cách nhìn nhận, đánh giá về vai trò, vị trí, cũng nh tơng lai của cách mạng thuộc địa.
Từ đó Nguyễn ái Quốc cho rằng: các dân tộc thuộc địa phải dựa vo sức của chính mình, đồng thời phải
biết tranh thủ sự đon kết, ủng hộ của giai cấp vô sản v nhân dân lao động thế giới để trớc hết đấu tranh
ginh độc lập dân tộc, từ thắng lợi ny tiến lên lm cách mạng xã hội chủ nghĩa, góp phần vo tiến trình
cách mạng thế giới.
Theo Hồ Chí Minh: chủ nghĩa yêu nớc v tinh thần dân tộc l một động lực lớn của đất nớc. Năm
1924, Nguyễn ái Quốc đề cập đến chủ nghĩa dân tộc ở thuộc địa- đó l chủ nghĩa dân tộc, chủ nghĩa yêu
nớc chân chính. Vì vậy chủ nghĩa dân tộc l một động lực lớn của đất nớc. Nguyễn ái Quốc đã có sáng
tạo lớn l Ngời xuất phát từ đặc điểm kinh tế ở thuộc địa Đông Dơng còn lạc hậu, nên phân hoá giai cấp
1- Khơi dậy sức mạnh của chủ nghĩa yêu nớc v tinh thần dân tộc, nguồn động lực mạnh mẽ xây
dựng v bảo vệ Tổ quốc.
Hội nghị TW 6 (khoá 7) đã xác định rõ nguồn lực v phát huy nguồn lực để xây dựng v phát triển
đất nớc. Trong đó nguồn lực con ngời cả về thể chất v tinh thần l quan trọng nhất. Cần khơi dậy
truyền thống yêu nớc của con ngời Việt Nam biến thnh động lực để chiến thắng kẻ thù, hôm nay xây
dựng v phát triển kinh tế.
2- Quán triệt t tởng Hồ Chí Minh nhận thức v giải quyết vấn đề dân tộc trên quan điểm giai
cấp.
Khẳng định rõ vai trò, sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản, của Đảng Cộng sản, kết hợp vấn đề dân
tộc v giai cấp đa cách mạng Việt Nam từ giải phóng dân tộc lên CNXH. Đại đon kết dân tộc rộng rãi
trên nền tảng liên minh công- nông v tầng lớp trí thức do Đảng lãnh đạo. Trong đấu tranh ginh chính
quyền phải sử dụng bạo lực của quần chúng cách mạng chống bạo lực phản cách mạng. Kiên trì mục tiêu
độc lập dân tộc v CNXH.
3- Chăm lo xây dựng khối đại đon kết dân tộc, giải quyết tốt mối quan hệ giữa các dân tộc anh em
trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Đại hội đại biểu ton quốc lần thứ X của Đảng nêu: vấn đề dân tộc v đại đon kết dân tộc luôn có
vị trí chiến lợc trong sự nghiệp cách mạng. Lịch sử ghi nhận công lao của các dân tộc miền núi đóng góp
to lớn vo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống xâm lợc. Hồ Chí Minh nói: Đồng bo miền núi đã có
nhiều công trạng vẻ vang v oanh liệt.
Trong công tác đền ơn, đáp nghĩa Hồ Chí Minh chỉ thị, các cấp bộ Đảng phải thi hnh đúng chính
sách dân tộc, thực hiện sự đon kết, bình đẳng, tơng trợ giữa các dân tộc sao cho đạt mục tiêu: nhân dân
no ấm hơn, mạnh khoẻ hơn. Văn hoá sẽ cao hơn. Giao thông thuận tiện hơn. Bản lng vui tơi hơn. Quốc
phòng vững vng hơn.
Câu 4: Phân tích v chứng minh bằng thực tiễn lịch sử Việt Nam những luận điểm của Hồ Chí Minh
về cách mạng giải phóng dân tộc?
T tởng Hồ Chí Minh về giải phóng dân tộc có nội dung thể hiện qua hệ thống các luận điểm cơ
bản nh sau:
- Cách mạng giải phóng dân tộc phải đi theo con đờng cách mạng vô sản mới ginh đợc thắng lợi
hon ton.
quyền. Trong sự nghiệp ny phải lấy công nông l ngời chủ cách mệnh... Công nông l cái gốc cách
mệnh.
Để đon kết ton dân tộc, Nguyễn ái Quốc chủ trơng xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất rộng
rãi để liên kết sức mạnh ton dân tộc đấu tranh ginh độc lập, tự do. Khi soạn thảo cơng lĩnh đầu tiên của
Đảng (1930), trong Sách lợc vắn tắt, Nguyễn ái Quốc chủ trơng: Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu t
sản trí thức, trung nông, Thanh niên, Tân Việt... để kéo họ đi về phe vô sản giai cấp. Còn đối với bọn phú,
nông, trung, tiểu địa chủ v t bản An Nam m cha rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới
lm cho họ đứng trung lập. Bộ phận no đã ra mặt phản cách mạng (Đảng Lập hiến...) thì phải đánh đổ.
Sách lợc ny phải đợc thực hiện trên quan điểm giai cấp vững vng- nh Ngời xác định: Công nông l
gốc cách mệnh; còn học trò, nh buôn nhỏ, điền chủ cũng bị t sản áp bức, song không cực khổ bằng công
nông; ba hạng ấy chỉ l bầu bạn cách mệnh của công nông thôi. V Trong khi liên lạc với các giai cấp,
phải rất cẩn thận, không khi no nhợng một chút lợi ích gì của công nông m đi vo đờng thỏa hiệp.
Năm 1941, Nguyễn ái Quốc về nớc trực tiếp lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc, Ngời đề xuất
với Đảng thnh lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt l Việt Minh). Ngời chủ trị Hội nghị
Trung ơng tám (5-1941) của Đảng v đã đi đến nghị quyết xác định lực lợng cách mạng l khối đon
kết ton dân tộc, không phân biệt thợ thuyền, dân cy, phú nông, địa chủ, t bản bản xứ, ai có lòng yêu
nớc thơng nòi sẽ cùng nhau thống nhất mặt trận, thu góp ton lực đem tất cả ra ginh quyền độc lập, tự
do cho dân tộc, đánh tan giặc Pháp- Nhật xâm chiếm nớc ta. Tháng 9-1955, Hồ Chí Minh khẳng định:
Mặt trậnViệt Minh đã giúp cách mạng Tháng Tám thnh công.
- Cách mạng giải phóng dân tộc cần đợc tiến hnh chủ động, sáng tạo v có khả năng ginh thắng
lợi trớc cách mạng vô sản ở chính quốc.
Đây l luận điểm quan trọng, chẳng những thể hiện sự vận dụng sáng tạo m còn l một bớc phát
triển chủ nghĩa Mác-Lênin của Hồ Chí Minh.
Mác-Ăngghen cha có điều kiện bn nhiều về cách mạng giải phóng dân tộc, các ông mới tập trung
bn về thắng lợi của cách mạng vô sản. Năm 1919, Quốc tế III ra đời đã chú ý tới cách mạng giải phóng dân
tộc, nhng còn đánh giá thấp vai trò của nó v cho rằng thắng lợi của cách mạng thuộc địa phụ thuộc vo
thắng lợi của cách mạng vô sản ở chính quốc. Ngay Tuyên ngôn thnh lập Quốc tế III có viết: Công nhân
v nông dân không những ở An Nam, Angiêri, bengan m cả ở Ba T hay ácmênia chỉ có thể ginh đợc
độc lập khi m công nhân ở các nớc Anh v Pháp lật đổ đợc Lôiit Gioocgiơ v Clêmăngxô, ginh chính
quyền nh nớc vo tay mình.
Cách mạng giải phóng dân tộc l lật đổ chế độ thực dân phong kiến ginh chính quyền về tay cách
mạng, nó phải đợc thực hiện bằng một cuộc khởi nghĩa vũ trang. Nh ở Việt Nam, Hồ Chí Minh xác định
đó l từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa ginh chính quyền về tay nhân dân.
+ Những sáng tạo v phát triển nguyên lý chủ nghĩa Mác-Lênin về con đờng bạo lực ở Hồ Chí
Minh l ở chỗ:
Khởi nghĩa vũ trang đơng nhiên phải dùng vũ khí, phải chiến đấu bằng lực lợng vũ trang, nhng
không phải chỉ l một cuộc đấu tranh quân sự, m l nhân dân vùng dậy, dùng vũ khí đuổi quân cớp
nớc. Đó l một cuộc đấu tranh to tát về chính trị v quân sự, l việc quan trọng, lm đúng thì thnh công,
lm sai thì thất bại.
Bởi vậy con đờng bạo lực của Hồ Chí Minh l phải xây dựng hai lực lợng chính trị v vũ trang,
trớc hết l lực lợng chính trị.
Thực hnh con đờng bạo lực của Hồ Chí Minh l tiến hnh đấu tranh chính trị, đấu tranh vũ
trang, khi điều kiện cho phép thì thực hnh đấu tranh ngoại giao; đồng thời phải biết kết hợp đấu tranh
chính trị với đấu tranh vũ trang v đấu tranh ngoại giao để ginh v giữ chính quyền.
Mặt khác kinh nghiệm của các nớc trên thế giới nh Trung Quốc, ấn Độ... v của Việt Nam trớc
năm 1930 cho thấy đấu tranh chống đế quốc thực dân ginh độc lập dân tộc chỉ thuần túy đấu tranh vũ
trang, hoặc đấu tranh hòa bình đều thất bại.
Thnh công của Cách mạng Tháng Tám v thắng lợi của hai cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp v chống đế quốc Mỹ đã khẳng định tính đúng đắn cách mạng v sáng tạo của t tởng Hồ Chí Minh
về cách mạng giải phóng dân tộc ở nớc ta.
Câu 5: Những nội dung cơ bản t tởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội v con đờng đi lên chủ
nghĩa xã hội ở Việt Nam? Đảng ta vận dụng những quan điểm đó vo công cuộc đổi mới hiện nay nh thế
no?
a. Những nội dung cơ bản t tởng Hồ Chí Minh về CNXH.
Tiếp thu lý luận về đặc trng bản chất của chủ nghĩa xã hội do các nh kinh điển Mác-Lênin vạch
ra v kinh nghiệm thực tiễn xây dựng CNXH trên thế giới cũng nh thực tiễn Việt Nam, Hồ Chí Minh đã
11
bn tới những vấn đề kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội v con ngời thể hiện rõ đặc trng bản chất của
vệ của công, đồng thời có nghĩa vụ học tập để nâng cao trình độ về mọi mặt để xứng đáng vai trò của ngời
chủ.
- Nền kinh tế m nhân dân ta xây dựng l một nền XHCN với công nghiệp v nông nghiệp hiện
đại, khoa học v kỹ thuật tiên tiến, đợc tạo lập trên cơ sở sở hữu công cộng về t liệu sản xuất. Nhng ở
thời kỳ quá độ vẫn tồn tại nhiều hình thức sở hữu. từ nông nghiệp đi lên thì tất yếu phải thực hiện công
nghiệp hoá.
- Phát triển văn hoá l mục tiêu quan trọng của CNXH, thậm chí cần đi trớc để dọn đờng cho
cách mạng công nghiệp. Bởi vậy cán bộ phải có văn hoá lm gốc, công nhân v nông dân phải biết văn hoá.
- Về quan hệ xã hội thì mục tiêu của CNXH l xây dựng cho đợc mối quan hệ tốt đẹp giữa ngời
với ngời. Hồ Chí Minh căn dặn: Muốn xây dựng CNXH, trớc hết cần có những con ngời XHCN. Đó
l những con ngời có tinh thần v năng lực lm chủ, có đạo đức cần kiệm liêm chính, chí công vô t, có
kiến thức khoa học- kỹ thuật, có tinh thần sáng tạo, dám nghĩ, dám lm, dám chịu trách nhiệm.
Xác định đợc mục tiêu của CNXH còn đòi hỏi phải xác định v phát huy đợc các động lực của nó
thì mới đa sự nghiệp xây dựng CNXH tới đạt mục tiêu. Theo Hồ Chí Minh động lực của CNXH có các yếu
tố vật chất v tinh thần, chúng quan hệ v tác động với nhau. Hệ thống động lực của CNXH, trong đó:
- Động lực con ngời- cộng đồng v cá nhân l quan trọng nhất bao trùm lên tất cả. Để phát huy
động lực con ngời cần phải:
- Phát huy sức mạnh đon kết của cả cộng đồng dân tộc- đây l sức mạnh con ngời trên bình diện
cộng đồng, động lực chủ yếu để phát triển đất nớc. Sức mạnh cộng đồng l sức mạnh của tât cả các tầng
lớp nhân dân: công nhân, nông dân, trí thức, kể cả những nh t sản dân tộc, các tổ chức v đon thể, các
dân tộc, các tôn giáo, đồng bo trong nớc v đồng bo ở nớc ngoi.
- Phát huy sức mạnh con ngời với t cách l cá nhân ngời lao động. Giữa cộng đồng v cá nhân có
mối quan hệ chặt chẽ v trực tiếp. Có phát huy sức mạnh của cá nhân mới có sức mạnh cộng đồng. Để phát
12
huy sức mạnh cuả cá nhân ngời lao động, theo Hồ Chí Minh: cần tác động vo nhu cầu v lợi ích của con
ngời; đồng thời phải tác động vo các động lực chính trị- tinh thần. Hồ Chí Minh hiểu sâu sắc rằng, hnh
động của con ngời luôn luôn gắn với nhu cầu v lợi ích của họ. Đi vo CNXH, Ngời chú ý kích thích động
lực mới- l lợi ích cá nhân chính đáng của ngời lao động. Ngời chủ trơng thực hiện các cơ chế chính sách
động lực quan trọng nhất của CNXH l con ngời.
- Phải thờng xuyên chống chia rẽ, bè phái, mất đon kết, vô kỷ luật, vì nó lm giảm suát uy tín v
ngăn trở sự nghiệp của Đảng, ngăn trở bớc tiến của cách mạng đi lên CNXH.
Chủ quan, bảo thủ, giáo điều, lời biếng, không chịu học tập... cũng l những trở lực đối với sự
nghiệp xây dựng CNXH m tất cả mọi ngời phải luôn luôn cảnh giác v chiến thắng chúng mới tạo điều
kiện hình thnh v phát triển đợc động lực của CNXH.
b. Những nội dung t tởng Hồ Chí Minh về con đờng đi lên CNXH ở Việt Nam.
Quá độ đi lên CNXH l vấn đề lớn trong lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin cũng nh trong thực tiễn
khi các nớc thực hiện cách mạng XHCN. Theo các nh kinh điển Mác-Ăngghen thì thời kỳ quá độ từ chủ
nghĩa t bản lên chủ nghĩa cộng sản l một tất yếu khách quan. Đó l thời ký quá độ trực tiếp từ chủ nghĩa
t bản lên CNXH.
Nhng khi cách mạng Tháng Mời Nga thnh công ở một nớc t bản trung bình trong nớc Nga
đa số l tiểu nông thì quan niệm về thời kỳ quá độ đòi hỏi phải đợc vận dụng v phát triển sáng tạo. Theo
Lênin nớc Nga sau cách mạng Tháng Mời có thể thực hiện quá độ gián tiếp lên CNXH bỏ qua chế độ t
bản.
Quan niệm của Hồ Chí Minh về thời kỳ quá độ. Quán triệt quan điểm của Mác-Lênin về thời kỳ quá
độ v thực tiễn các nớc xây dựng CNXH, khi Việt Nam đi lên CNXH, Hồ Chí Minh lu ý Đảng ta cần chú
ý mấy vấn đề:
+ Cần có nhận thức rõ tính quy luật chung v đặc điểm cụ thể của mỗi nớc khi quá độ đi lên
CNXH. Hồ Chí Minh đã chỉ ra hai phơng thức quá độ chủ yếu l: quá độ trực tiếp từ chủ nghĩa t bản