Đề tài : Rèn kỹ năng tính giá trị biểu thức với số tự nhiên cho học sinh lớp 4
A . Mở đầu
I . Lí do chọn đề tài :
Thế kỉ XXI là thế kỉ của Khoa học và công nghệ . Nhờ Khoa học và công
nghệ mà mọi mặt đời sống xã hội phát triển với tốc độ cao . Đó là : phơng tiện
đi lại , phơng tiện nghe nhìn , thiết bị máy móc đến t duy lối sống , tốc độ
làm việc , thời gian sinh hoạt đã có nhiều thay đổi . Con ngời giờ không chỉ
đơn thuần làm việc bằng tay chân , cần đến nhiều ngời trong một khâu sản
xuất hay họ thụ động , chờ đợi làm việc cho đủ giờ . Ngày nay họ phải sử
dụng phơng tiện sản xuất tiên tiến , một ngời có thể đảm nhiệm một khâu sản
xuất hoặc một công đoạn của dây chuyền ; họ phải chủ động trong nghiên cứu
khoa học và cải tiến kĩ thuật .
Trong một thời đại nh thế đòi hỏi mỗi Quốc gia, mỗi xã hội có những thay
đổi và phát triển vợt bậc về :
-Trình độ dân trí cao có kiến thức về khoa học tự nhiên , có nhận thức tốt về
xã hội để có ý thức cùng phát triển vì cộng đồng , vì Quốc gia đó .
-Lực lợng lao động dồi dào có năng lực , có tay nghề cao đáp ứng đợc những
vấn đề mới đặt ra của thời đại .
-Một lực lợng không nhỏ có năng lực chuyên biệt , có trình độ tổ chức và
quản lý , có các phát kiến mới làm thay đổi tích cực một xã hội và làm xã hội
đó phát triển hiện đại , văn minh .
Để nắm bắt thời cơ và vận hội nhằm xây dựng đất nớc thì mỗi Quốc gia phải
bắt đầu từ đầu t và phát triển Giáo dục , coi trọng nhân tố con ngời .Nói cách
khác : Đầu t cho Giáo dục là đầu t cho phát triển . Hay Nghị quyết TƯ II đã
khẳng định : Giáo dục là Quốc sách hàng đầu . Cho nên trong những năm
gần đây Giáo dục đã phát triển thực sự từ quan điểm giáo dục đổi mới , nội
dung chơng trình đổi mới và mọi đầu t cho Giáo dục nâng lên tầm cao mới .
Trong hệ thống Giáo dục Quốc dân thì bậc học Tiểu học đợc xác định là
Bậc học nền tảng . Đây là bậc học quan trọng vì nó là cơ sở , nền móng cho
các bậc học cấp học khác . Bớc đầu nó giúp xây dựng và hình thành nhân cách
cho trẻ một cách toàn diện thông qua các hoạt động học tập các môn học . Trẻ
-Tính giá trị biểu thứccó chứa chữ .
-Tính giá trị biểu thứcvới phân số .
Mỗi lần cung cấp kiến thức về biểu thức cho học sinh tôi thấy các em thờng
loay hoay khi tìm cách giải . Điều tra chúng tôi thấy :
- H/s cha ghi nhớ tốt các quy tắc nên dễ quên .
- Việc vân dụng quy tăc để giải các bài toán về biểu thức cha nhuần nhuyễn
, cha năng động .
Khi đó có một số vấn đề đợc đặt ra đòi hỏi bản thân cần phải thực hiện . Đó
là :
- Nghiên cứu Toán 4 theo nội dung chơng trình Sgk mới nói chung và các bài
toán về biểu thức nói riêng .
- Xây dựng kế hoạch cụ thể với nội dung kiến thức bản thân quan tâm .
- Tìm các biện pháp giải quyết nhằm nâng cao chất lợng dạy học .
Để khắc phục thực trạng trong giảng dạy và thực hiện nguyện vọng của
mình tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài : Rèn kỹ năng tính giá trị biểu thức
với số tự nhiên cho học sinh lớp 4 .
Đề tài này đã phát huy tính tích cực của học sinh , đồng thời cũng giúp tôi tự
tin khi giảng dạy nội dung này . Đề tài thực sự hiệu quả .
II. Mục đích nghiên cứu :
- Giáo viên nắm đợc ý tởng , mục tiêu cần đạt mà các soạn giả đã trình bày
theo nội chơng trình Sgk mới .
- Đổi mới hình thức tổ chức và phơng pháp nhằm nâng cao chất lợng .
-Tìm cách giải quyết u việt nhất cho một vấn đề để giáo viên và học sinh
thực hiện tốt nhiệm vụ của mình .
- Phát huy sáng tạo và niềm tin của giáo viên khi thực hiện đổi mới .
- Đa ra một số biện pháp chủ yếu có hiệu quả , chắc chắn và có hệ thống .
III. Nhiệm vụ :
2
Đề tài : Rèn kỹ năng tính giá trị biểu thức với số tự nhiên cho học sinh lớp 4
Để đề tài : Rèn kỹ năng tính giá trị biểu thức với số tự nhiên cho học sinh
3 Nguyên nhân :
-Giáo viên chủ quan cho rằng một số kiến thức về biểu thức đợc kế thừa từ
lớp trớc nên giáo viên chỉ giao bài cho học sinh thực hành . Sau đó , Gv chữa
bài mà không củng cố đến các quy tắc có liên quan đến bài .
- H/s nắm quy tắc cha sâu sắc , dễ quên khi vận dụng và không tự kiểm tra
cách giải của mình để phân biệt đúng sai .
- Gv và học sinh cha xây dựng đợc mối liên hệ bằng thông tin hai chiều khi
dạy và hoc . Nên hai quá trình đó diễn ra độc lập không có sự tơng tác làm cho
học sinh học rồi mà khi gặp lại các bài cùng dạng mà vẫn thấy lạ lẫm nh mới .
-Việc nắm các đối tợng học sinh cha chắc nên giáo viên cha đa ra đợc cách
truyền đạt hay nhất , dễ tiếp thu nhất để các em tiếp nhận hiểu quả nhất . Các
3
Đề tài : Rèn kỹ năng tính giá trị biểu thức với số tự nhiên cho học sinh lớp 4
giải pháp dành riêng cho các đối tợng cha đợc giáo viên chú ý và đề cập khi
dạy .
- Giáo viên cha tìm hiểu thấu đáo nội dung chơng trình để tìm ra cách dạy
hay nhằm nâng cao chất lợng .
4 Biện pháp chủ yếu :
* Biện pháp 1 : Củng cố trang bị cho học sinh một số quy tắc cơ bản về tính
giá trị biểu thức.
* Biện pháp 2 : Cung cấp quy tắc và cách giải biểu thức vận dụng một số tính
chất cơ bản .
* Biện pháp 3 : Luyện kỹ năng tính giá trị biểu thức.
IV. Phơng pháp nghiên cứu :
+Phơng pháp điều tra .
+Phơng pháp nghiên cứu lí luận .
+Phơng pháp thực nghiệm .
V. Đối tợng , phạm vi nghiên cứu :
1. Đối tợng :
Để đề tài mang tính sát thực và hiệu quả cao , tôi tập trung nghiên cứu thực
nhiên tính giá trị biểu thức không đứng độc lập là một phần độc lập mà nó đ-
ợc kết hợp với các nội dung Toán học khác đi theo chiều dọc nội dung chơng
trình Toán 4 . Nên giáo viên giải quyết tốt vấn đề dạy học về tính giá trị biểu
thức cũng là góp phần nâng cao chất lợng môn Toán nói riêng , góp phần
nâng cao hiệu quả giáo dục nói chung .
2 Tác dụng :
- Học sinh ghi nhớ , nắm chắc kiến thức về cửu chơng thông qua các hoạt
động học : tính toán , trao đổi về biểu thức .
- Học sinh có kỹ năng thực hiện 4 phép tính (+ , - , x , : ) một cách linh hoạt
từ việc học sinh thực hành giải các bài toán tính giá trị biểu thức .
-Tạo tiền đề cho học sinh học tập môn Toán tốt ở lớp sau và các mạch kiến
thức khác có liên quan .
Ví dụ :
+Tính giá trị biểu thức với phân số .
+Tính giá trị biểu thức với số thập phân .
- T duy của học sinh linh hoạt và chủ động hơn trong học tập trong lĩnh
hội tri thức . Từ đó xây dựng niềm tin , lối t duy khoa học , lôgic cho
học sinh .
- Từ hoạt động dạy và học xuất hiện những thông tin nhiều chiều , để giáo
viên có những cách điều chỉnh từ cách thức tổ chức đến phơng pháp dạy học
trong giảng daỵ . Từ đó tác động đến cách tự điều chỉnh cách học của học
sinh nhằm lĩnh hội kiến thức tốt nhất . Tức là hoạt động của thày và trò đợc tác
5
Đề tài : Rèn kỹ năng tính giá trị biểu thức với số tự nhiên cho học sinh lớp 4
động qua lại làm cho không khí học tập tự nhiên mà hiệu quả không gò bó , g-
ợng ép .
II. tìm hiểu Nội dung Toán 4 :
ở chơng trình Toán 4 kiến thức về Tính giá trị biểu thức cung cấp cho h/s
chủ yếu là :
-Tính giá trị biểu thức với 4 phép tính (+, - , x , : )
số , rồi lấy kết quả tìm đợc chia tiếp cho thừa số kia .
1.2.6. Chia một tích cho một số .
Khi chia một tích hai thừa số cho một số , ta có thể lấy một thừa số chia
cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia .
2 . Biết cách giải các biểu thức (nêu trên)
Các quy tắc và thứ tự các bớc thực hiện Tính giá trị biểu thức cung cấp
giúp h/s nắm vững , từ đó các em ghi nhớ vận dụng giải biểu thức .
6
Đề tài : Rèn kỹ năng tính giá trị biểu thức với số tự nhiên cho học sinh lớp 4
3 . Kỹ năng vận dụng thực hành .
Những quy tắc về Tính giá trị biểu thức h/s đã học đợc vận dụng thờng
xuyên nhằm nâng cao kỹ năng tính toán cho các em . Kĩ năng đó có vai trò
quan trọng giúp h/s sáng tạo , năng động khi thực hiện giải các bài toán có
mức độ phức tạp hơn , ở trình độ cao hơn . Từ đó các em t duy linh hoạt phát
triển , những tính tốt cũng đợc phát huy cao hơn .
IV. Thực trạng :
Qua thực tế giảng dạy và nghiên cứu cũng nh việc dự giờ thăm lớp của đồng
nghiệp tôi nhận thấy việc giảng dạy về Tính giá trị biểu thức có những u
điểm và tồn tại sau :
1. Đối với giáo viên :
*Mặt tích cực :
-Giảng dạy nhiệt tình , tổ chức hớng dẫn h/s khá tỉ mỉ .
-Quan tâm nhắc nhở h/s hoàn thành kiến thức giờ học .
-Giúp học sinh quan sát , thực hành tích cực trong học tập .
-Truyền tải đủ và đúng nội dung yêu cầu môn học .
*Tồn tại :
-Giáo viên còn chú ý nhiều đến kết quả mà ít quan tâm đến việc h/s giải bài
toán bằng phơng pháp nào ? h/s gặp những khó khăn gì ?
-Khi giảng dạy Gv cha tạo thói quen nhận xét yêu cầu và xác định các bớc
giải bài toán cho h/s .
3257 + 4659 1300
= 3257 + 3359
= 6616
Kết quả đúng nhng cách làm sai để rồi khi học sinh gặp bài khác thì sai cả
hai nh :
Bài 2a : (Sgk-T48)
Tính giá trị của biểu thức :
570 225 167 + 67
= 345 243
= 102
Ví dụ 2 :
Bài 2a : (Sgk-T66)
Tính bằng hai cách :
36 x (7+3)
Sau khi Gv đã cung cấp kiến thức mới về Một số nhân với một tổng cho
h/s . Việc vận dụng thực hành với cách trình bày nh trên (Ví dụ 1) h/s có thể
thực hiện :
Cách 1 : Cách 2:
36 x (7+3) 36 x 7 + 36 x 3
= 36 x 10 = 252 + 36 x 3
= 360 = 288 x 3
= 864
Cách 2 làm ra kết quả nh thế thờng gặp ở h/s chậm vì đối tợng h/s này khả
năng ghi nhớ quy tắc chậm và kỹ năng vận dụng thực hành không linh hoạt .
Cho nên khi dạy giáo viên cần chú ý cách nhận biết về cách làm của cách 2
chính là tính giá trị của biểu thức :
36 x 7 + 36 x 3
+ H/s xác định đợc :
- Cách tính giá trị của biểu thức
- Các bớc thực hiện tính
giảỉ các bài toán Tính giá trị biểu thức từ dễ đến khó , từ đơn giản đến phức
tạp . Tạo cơ sở nền móng giúp h/s tiếp thu kiến mới có trừu tợng hơn , đòi hỏi
t duy cao hơn . Cho nên biện pháp này thực sự quan trọng và cần thiết đối với
h/s khi học mạch kiến thức này .
Tính giá trị biểu thức với 4 phép tính (+, - , x , : )
1. Biểu thức chỉ chứa phép cộng và phép trừ (hoặc phép nhân và phép chia)
Quy tắc : Khi biểu thức chỉ chứa phép tính cộng và phép tính trừ (hoặc phép
nhân và phép chia) , ta có thể thực hiện các phép tính theo thứ tự từ phải sang
trái .
Ví dụ :
Bài 3 (Sgk-T5)
Tính giá trị của biểu thức :
3257 + 4659 1300
= 7916 1300
= 6616
Khi giải các bài toán này để tạo thói quen cho h/s có ý thức thức thực hiện
đúng từng bớc để cho kết quả chính xác , cần lu ý :
9
Đề tài : Rèn kỹ năng tính giá trị biểu thức với số tự nhiên cho học sinh lớp 4
- Với h/s cả lớp yêu cầu nêu đợc quy tắc trớc khi làm bài để giúp các em nhớ
lại kiến thức và hình dung đợc các bớc thực hiện .
- Với học sinh chậm nh thế thì cha đủ mà các em phải đợc hớng dẫn cụ thể
hơn về từng bớc giải :
+ Bớc 1 thực hiện phép tính nào ?
+ Bớc 2 thực hiện phép tính nào ?
Ví dụ :
Bài 2a (Sgk-T83)
Tính giá trị của biểu thức :
8064 : 64 x 37
H/s xác định và thực hiện đợc :
10
Đề tài : Rèn kỹ năng tính giá trị biểu thức với số tự nhiên cho học sinh lớp 4
Cách tổ chức nh trên (mục 1.1) h/s có thể thực hiện đáp ứng đợc theo yêu
cầu của đề bài . Thế nhng khi biểu thức dạng này có thêm một phép tính (biểu
thức có 4 hoăc 5 phép tính) đã gây những lúng túng nhất định cho học sinh .
Ví dụ :
Bài 2b : (Sgk-T48)
Tính giá trị của biểu thức
468 : 6 + 61 x 2
Để h/s tự thực hành mà không kịp thời củng cố Quy tắc thì có thể các em dễ
mắc lỗi bỏ quên phép tính khi tính toán .
468 : 6 + 61 x 2
= 78 + 61
= 139
Lỗi này giáo viên có thể cho là đơn giản nhng không ít học sinh mắc phải
(thờng là h/s trung bình , h/s chậm) . Do khi xác định các em cha biết cần thực
hiện phép tính nào ? Để sửa lỗi này giáo viên cần định hớng đúng :
Cách 1 : Cách 2 :
Bớc 1 468 : 6 = 78 Bớc 1 468 : 6 = 78
Bớc 2 61 x 2 = 122 61 x 2 = 122
Bớc 3 78 + 122 = 200 Bớc 2 78 + 122 = 200
Ta có :
468 : 6 + 61 x 2 468 : 6 + 61 x 2
= 78 + 61 x 2 = 78 + 122
= 78 + 122 = 200
= 200
Đến đây họ sinh nhận xét , so sánh và lựa chọn cách giải , cách trình bày
ngắn gọn , dễ hiểu .
1. Biểu thức có chứa dấu ngoặc đơn
Quy tắc : Khi biểu thức có chứa dấu ngoặc đơn ta thực hiện tính các phép
Cũng có trờng hợp các em trình bày:
56250 5000 : (726 : 6 -113)
= 56250 5000 : 121 113
= ???
Đến đây các em thờng bế tắc hoặc ghi kết quả nhng sai lệch thiếu chính
sác .
Do vậy khi h/s vận dụng quy tắc để tính các biểu thức tơng tự (Ví dụ trên) ,
Gv nên nêu yêu cầu cụ thể :
- Vận dụng đúng quy tắc .
- Khi tính phép tính nào cha thực hiện thì giữ nguyên .
- Khi thực hiện tính xong các phép tính trong ngoặc đơn có kết quả cuối
cùng thì bỏ dấu ngoặc đơn . Rồi tính giá trị biểu thức một cách bình thờng .
* Một số điều kiện cần lu ý khi thực hiện biện pháp :
+ H/s phải nắm các quy tắc cơ bản về tính giá trị biểu thức .
+ Gv hớng dẫn h/s vận dụng quy tắc để tính từng dạng biểu thức cụ thể .
+ H/s biết nhận xét và xác định các bớc thực hiện tính .
+ Giúp h/s có thói quen nhận xét đánh giá bài của bạn và tự nhận xét đánh
gía bài của mình để kịp thời điều chỉnh , sửa lỗi .
B. Biện pháp 2
Cung cấp quy tắc và cách Tính giá trị biểu thức
vận dụng một số tính chất cơ bản .
12
Đề tài : Rèn kỹ năng tính giá trị biểu thức với số tự nhiên cho học sinh lớp 4
Chơng trình Toán 4 kế thừa mạch kiến thức Tính giá trị biểu thức từ các
lớp trớc . Nhng ở lớp 4 đã nâng cao và đợc lồng ghép với một số tính chất cơ
bản nên nó đã trở thành một phần kiến thức thực sự quan trọng . Nó có tác
động tích cực tới các nội dung học toán khác . Khi quan sát học sinh học tập ta
dễ nhận thấy lúc cần biến đổi một biểu thức các em thờng trăn trở , lúng túng
và cho rằng đó là kiến thức mới nên hoàn toàn lạ lẫm .
Biện pháp này sẽ chỉ rõ cách vận dụng các quy tắc khi Tính giá trị biểu
Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân có tiện ích gì ?
- Thời gian tính ngắn hơn , trình bày ngắn gọn .
- Phép tính đợc thực hiện khi tích hai thừa số là một số tròn chục tròn trăm ,
tròn nghìn . . .
- Có thể tính nhẩm mà vẫn cho kết quả chính xác.
13
Đề tài : Rèn kỹ năng tính giá trị biểu thức với số tự nhiên cho học sinh lớp 4
Nh vậy khi dạy giáo viên cần ghi nhớ về thực chất cách Tính giá trị biểu
thức có vận dụng tính chất giao hoán với phép cộng và phép nhân là Đa
tổng hai số hạng (hoặc tích hai thừa số) dới dạng là một số tròn chục , tròn
trăm , tròn nghìn , . Để khi vận dụng thực hành H/s dễ dàng nhận biết và
thực hiện .
Ví dụ :
Bài 1 (Sgk T45)
Tính bằng cách thuận tiện nhất
b. 921 + 898 + 2079 1255 + 436 +145
= 921 + 2079 + 898 = 1255 + 145 + 436
= 3000 + 898 = 1400 + 436
= 3898 = 1836
467 + 999 + 9533
= 467 + 9533 + 999
= 10 000 + 999
= 10 999
Bài 2 (Sgk T61)
Tính bằng cách thuận tiện nhất
b. 2 x 26 x 5 5 x 9 x 3 x2
= 26 x 2 x 5 = 3 x 9 x 5 x 2
= 26 x 10 = 27 x 10
= 260 = 270
3. Nhân một số với một tổng .
thừa số thứ hai .
H/s vận dụng và tìm đợc :
a. 135 Hay : 135 x 8 + 135 x 2
b. 135 x ( 8 + 2) = 135 x ( 8 + 2 )
Tính giá trị biểu thức đó bình thờng
4. Nhân một số với một hiệu .
Quy tắc : Khi nhân một số với một hiệu , ta có thể lần lợt nhân số đó với số bị
trừ và số trừ , rồi trừ kết quả cho nhau .
Ví dụ :
Bài 2 (Sgk T68)
áp dụng tinh chất nhân một số với một hiệu để tính .
a. 47 x 9 = 47 x ( 10 - 1) b. 24 x 99 = 24 x ( 100 1 )
= 47 x 10 47 x 1 = 24 x 100 24 x 1
= 470 - 47 = 240 - 24
= 423 = 216
b. 138 x 9 = 138 x (10 - 1) 123 x 99 = 123 x (100 - 1)
= 138 x 10 138 x 1 = 123 x100 123 x
1
= 1380 138 = 12300 - 123
= 1242 = 12177
Cách tổ chức hớng dẫn nh dạy tính chất Nhân một số với một tổng thì h/s
có thuận lợi trong việc học vì các em đã đợc làm quen . Tuy nhiên tính chất
Nhân một số với một hiệu còn tạo hứng thú cho học sinh bởi cách tính (chủ
yếu là tính nhẩm) . Vậy để giúp học sinh dễ thiết lập biểu thức giáo viên cần lu
ý :
- Cách viết từ một số thành một hiệu .
- Thực hiện tính chất Nhân một số với một hiệu
5. Chia một tổng cho một số .
Quy tắc : Khi chia một tổng cho một số , nếu các số hạng của tổng đều chia
hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia , rồi cộng các kêt
6. Chia một số cho một tích .
Quy tắc : Khi chia một số cho một tích hai thừa số , ta có thể chia số đó cho
một thừa số , rồi lấy kết quả tìm đợc chia tiếp cho thừa số kia .
Ví dụ :
Bài 1. (Sgk-T78)
Tính giá trị của biểu thức
a. 50 : ( 2 x 5 ) b. 72 : (9 x 8) c. 28 : (7 x 2)
= 50 : 2 : 5 = 72 : 9 : 8 = 28 : 7 : 2
= 25 : 5 = 8 : 8 = 4 : 2
= 5 = 1 = 2
Bài 2 . ( Sgk-T78)
Chuyển mỗi phép chia sau đây thành phép chia một số cho một tích rồi tính
(theo mẫu) :
Mẫu : 60 : 15 = 60 : 5 : 3
= 12 : 3 = 4
a. 80 : 40 b. 150 : 50 c . 80 : 16
Khác với bài 1 học sinh trực tiếp thực hiện phép tính còn bài 2 các em nêu đ-
ợc và thực hiện đủ các bớc theo yêu cầu của bài :
- Chuyển số chia từ một số thành tích hai thừa số .
- Vận dụng trực tiếp tính chất để tính .
16
Đề tài : Rèn kỹ năng tính giá trị biểu thức với số tự nhiên cho học sinh lớp 4
Từ yêu cầu của bài có thể nhận thấy đây là dạng bài mở . Nên cần phát huy
tính đa dạng và khả năng độc lâp sáng tạo của học sinh . Bởi từ một số các em
có thể biến đổi bằng nhiều cách để đợc tích hai thừa số .
Ví dụ :
a. 80 : 40 = 80 : (10 x 4) Hoặc : 80 : 40 = 80 : (20 x 2)
= 80 : 10 : 4 = 80 : 20 : 2
= 8 : 4 = 4 : 2
= 2 = 2
Nh vậy học sinh sẽ lựa chọn cách 1 của bài 1 để giải bài 2 . Thông qua bài
tập này cần củng cố thêm về tính chất để học sinh ghi nhớ .
* Những diều kiện cần chú ý khi thực hiện biện pháp 2 .
- Học sinh nắm vững các quy tắc về Tính giá trị biểu thức vận dụng một
số tính chất cơ bản .
17
Đề tài : Rèn kỹ năng tính giá trị biểu thức với số tự nhiên cho học sinh lớp 4
- Học sinh thực hành dựa trên sự phối hợp cách tính từ những quy tắc cơ bản
(đã nêu ở Biện pháp 1)
- Có định hớng cách nhận biết về dấu hiệu và xác định dạng biểu thức thuộc
tính chất cơ bản nào ? để giải cho đúng .
- Học sinh biết tự nhận xét về bài giải của bản thân , biết trao đổi với bạn và
nêu đợc những thắc mắc đề nghị thầy cô giải đáp .
C . Biện pháp 3
Luyện kỹ năng Tính giá trị biểu thức với số tự nhiên .
Đây là biện pháp giúp học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức , quy tắc đã đ-
ợc trang bị ở Biện pháp 1,2 . Bởi đặc trng của môn Toán là môn học thực hành
chiếm thời lợng nhiều . Cho nên qua các bài luyện tập nâng cao theo giai đoạn
học tập của học sinh đợc tích hợp với các dạng toán khác . Những kiến thức về
biểu thức sẽ thấm dần không chỉ còn là những khái niệm quy tắc đơn thuần ,
thuộc vẹt . Mà nó trở thành kĩ năng , thói quen của học sinh khi ứng dụng
Tính giá trị biểu thức . Từ đó kích thích sự say mê học Toán , ham thích
môn Toán đối với học sinh . Các em dần hứng thú khám phá , tự tìm tòi và tự
học Toán sẽ thấy sự đa dạng cuốn hút kì diệu từ môn học này .
1. Đa dạng hoá các dạng bài tập
Đa dạng hoá các dạng bài tập giúp học sinh linh hoạt , tích cực hoá khả năng
độc lập sáng tạo của học sinh . Qua các dạng bài tập này giáo viên có thể nắm
bắt đợc việc ghi nhớ quy tắc và vận dụng thực hành của học sinh . Đặc biệt khả
năng phát kiến những cách giải hay , độc đáo , tốc độ giải tốt hơn từ học sinh .
Ví dụ :
Thực hiện :
a. 2253 + 4315 176 b. 6438 2325 x 2
= 6568 - 176 = 6438 - 4650
= 6392 = 1788
6392 chia hết cho 2 1788 chia hết cho 2
c. 480 120 : 4 d . 63 + 24 x 3
= 480 - 30 = 63 + 72
= 450 = 135
450 chia hết cho 2 và 5 135 chia hết cho 5
Ngoài những bài toán về Tính giá trị biểu thức cụ thể thì các bài toán có lời
văn đợc lồng ghép nội dung này làm các em ngỡ ngàng . Nh thế Tính giá trị
biểu thức là một dạng toán không đứng độc lập mà tích hợp với các dạng toán
khác tạo nên một nội dung toán học đa dạng cung cấp cho học sinh lớp 4 .
Ví dụ :
Bài 2 (Sgk-T45)
Một quỹ tiết kiệm ngày đầu nhận đợc 75 500 000 đồng , ngày thứ hai nhận
đợc 86 950 000 đồng , ngày thứ ba nhận đợc 14 500 000 đồng . Hỏi cả ba ngày
quỹ tiết kiệm đó nhận đợc bao nhiêu tiền ?
Tóm tắt :
Ngày đầu : 75 500 000 đồng
Ngày thứ 2 : 86 950 000 đồng ? đồng
Ngày thứ 3 : 14 500 000 đồng
Bài giải :
Số tiền cả ba ngày quỹ tín dụng nhận đơc là :
75 500 000 + 86 950 000 + 14 500 000 =176 950 000 (đồng)
Đáp số : 176 950 000 đồng
Thực chất khi giải bài toán này nhanh mà hiệu quả là học sinh vận dụng
tính chất kết hợp của phép cộng để giải biểu thức :
75 500 000 + 86 950 000 + 14 500 000
= 75 500 000 + 14 500 000 + 86 950 000
nhiêu nhóm .
Bài giải :
Số nhóm học sinh của hai lớp 4A và 4B là :
(32 + 28) : 4 = 15 (nhóm)
Đáp số : 15 nhóm
Bài 3 (Sgk-T79)
Một cửa hàng có 5 tấm vải , mỗi tấm dài 30 m . Cửa hàng đã bán đợc
5
1
số vải . Hỏi cửa hàng đã bán đợc bao nhiêu mét vải ?
Bài giải
Số mét vải cửa hàng đã bán là :
(5 x 30) : 5 = 30 (m)
Đáp số : 30 m
Nhìn chung : Nếu việc rèn kĩ năng Tính giá trị biểu thức đợc chú trọng th-
ờng xuyên thì việc chọn cách giải và cách trình bày của học sinh đối với một
số bài toán liên quan sẽ đạt hiệu quả cao .
20
Đề tài : Rèn kỹ năng tính giá trị biểu thức với số tự nhiên cho học sinh lớp 4
2. Nâng cao mức độ bài tập theo giai đoạn học tập (Tăng độ khó , độ phức
tạp của biểu thức)
Trong dạy học Toán việc có nhiều đối tợng tham gia học tập ở mỗi giai đoạn
thì yêu cầu kiến thức đặt ra cũng khác nhau . Mục đích chung là nhằm phát
huy khả năng t duy của học sinh . Đặc biệt phát hiện và bồi dỡng những học
sinh có năng khiếu toán . Từ đó nâng cao chất lợng mũi nhọn làm nhân tố tăng
hiệu quả dạy học nâng cao chất lợng đại trà . Đến giai đoạn này các biểu
thức thờng có :
- Số lợng các phép tính ở mỗi biểu thức thờng tăng
- Có thể ở một biểu thức nhng cần vận dụng nhiều tính chất
- Thông qua Tính giá trị biểu thức mà tự rút ra tính chất
* Tính chất Nhân một tổng với một số
21
Đề tài : Rèn kỹ năng tính giá trị biểu thức với số tự nhiên cho học sinh lớp 4
Quy tắc : Khi nhân một tổng với một số ta có thế lấy lần lợt từng số hạng
của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả với nhau
Bài 4 : (Sgk-T68)
Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức :
(7 - 5) x 3 và 7 x 3 - 5 x 3
Từ kết quả so sánh , nêu cách nhân một hiệu với một số
Bài giải :
(7 - 5) x 3 7 x 3 - 5 x 3
= 2 x 3 = 21 - 15
= 6 = 6
* Tính chất Nhân một hiệu với một số
Quy tắc : Khi nhân một hiệu với một số ta có thế lấy lần lợt số bị trừ và số
trừ nhân với số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau
Bài 2 : (Sgk-T76)
Tính bằng hai cách :
(27 18) : 3 ( 64 32) : 8
Cách 1 : (27 18) : 3 ( 64 32) : 8
= 9 : 3 = 32 : 8
= 3 = 4
Cách 2 : 27 : 3 18 : 3 64 : 8 32 : 8
= 9 - 6 = 8 - 4
= 3 = 4
Nếu bài toán mà h/s đã làm (nh trên ) chỉ dừng lại ở đây thì cha phát huy tốt
trí lực của học sinh . Lúc này giáo viên nên nêu yêu cầu mới tạo động lực cho
học sinh t duy :
- Hãy so sánh giá trị của hai biểu thức :
a. (27 18) : 3 và 27 : 3 18 : 3
Tính giá trị của biểu thức :
a. 158 + 154 x 3 118 x 4 c. (158 + 154) x 3 118 x 4
b. 930 125 : 5 + 905 : 5 d. (930 125 ) : 5 + 905 : 5
Bài giải :
a. 158 + 154 x 3 118 x 4 c. (158 + 154) x 3 118 x 4
= 158 + 462 - 472 = 312 x 3 - 472
= 620 - 472 = 936 - 472
= 148 = 464
b. 930 125 : 5 + 905 : 5 d. (930 125 ) : 5 + 905 : 5
= 930 - 25 + 181 = 805 : 5 + 181
= 905 + 181 = 161 + 181
= 1086 = 342
Bài tập 1: (TNC-T106)
a. 930 : 3 250 :5 176 b. 927 : 9 + 824 : 4 + 56
b. 412 x 2 x (630 315 x 2) c. [(1365 - 1345) x 3 45 ] x 3 -
45
Bài giải :
a. 930 : 3 250 :5 176 b. 927 : 9 + 824 : 4 + 56
= 310 - 50 - 176 = 103 + 206 + 56
= 260 - 176 = 309 + 56
= 84 = 365
b. 412 x 2 x (630 315 x 2) c. [(1365 - 1345) x 3 45 ] x 3
45
= 824 x (630 - 630) =( 20 x 3 - 45) x 3
45
= 824 x 0 = ( 60 - 45) x 3
45
= 0 = 15 x 3
45
23
Với việc áp dụng đề tài trong giảng dậy về Tính giá trị của biểu thức cần
có nhiều đổi mới trong công tác chuẩn bị xây dựng kế hoạch bài dạy . Đề tài
này chúng tôi xin giới thiệu một số kế hoạch bài dạy theo hớng đổi mới .
Kế hoạch giảng dạy
Môn toán Lớp 4
Tiết . 39 Luyện tập chung
I. Mục tiêu : Giúp h/s :
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng , phép trừ , vận dụng một số tính chất
của phép cộng , tính giá trị của biểu thức số .
- Củng cố về giải bài toán dạng Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng.
24
Đề tài : Rèn kỹ năng tính giá trị biểu thức với số tự nhiên cho học sinh lớp 4
- Phát huy tinh thần độc lập sáng tạo trong học tập .
II. Đồ dùng dạy học :- Phiếu học tập (Bài tập 2) .
III. hoạt động dạy học
A. Bài cũ : - Hs làm bài 3 (Sgk-T48)
B. Bài mới :
1. Giới thiệu bài :
2.Nội dung :
*Hoạt động dạy *Hoạt động học
Bài 1 :
+Gọi hs nêu các bớc thực hiện phép
tính
+Gv bao quát chung , hớng dẫn h/s
chậm
+Nhận xét chữa bài
Bài 2 :
+Gọi h/s nêu cách tính giá trị từng
biểu thức .
+Phát phiếu học tập
b. 468 : 6 + 61 x 2
= 78 + 122
= 200
5625 5000 : (726 : 6 - 113)
= 5625 5000 : (121 - 113)
= 5625 5000 : 8
= 5625 625
= 5000
+Hs nêu yêu cầu của bài
+Từng cặp trao đổi làm bài
a. 98 + 3 + 97 + 2
= (98 + 2) + (97 + 3)
= 100 + 100
25
+
+
- -