phương pháp giải toán di truyền cực hay - Pdf 17

I/MỘT SỐ KÍ HIỆU VÀ KHÁI NIỆM:
1. Khái niệm:
- Tính trạng: là những đặc tính cụ thể về hình thái, sinh lí, sinh hóa của cơ thể.
- Cặp tính trạng tương phản: là 2 trạng thái khác nhau thuộc cùng một tính trạng biểu hiện đối lập nhau.
- Dòng thuần chủng: là dòng đồng hợp tử về KG và đồng nhất về một loại KH
- Thể đồng hợp là cơ thể có cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau, gồm: thể đồng hợp trội (AA) và thể
đồng hợp lặn (aa).
- Thể di hợp là cơ thể có cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau: Aa
- Đồng tính: thế hệ con sinh ra đồng loạt biểu hiện 1 tính trạng
- Phân tính: thế hệ con sinh ra xuất hiện cả tính trạng trội lẫn tính trạng lặn (1 trội : 1 lặn),
- Tổ hợp gen: là kết quả của sự kết hợp giữa giao tử đực với giao tử cái
- Lai thuận nghịch là phương pháp thay đổi ví trí của bố mẹ trong phép lai, khi thì dùng dạng này làm bố
và dạng kia làm mẹ rồi ngược lại nhằm phát hiện ra vai trò của bố mẹ trong di truyền.
- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định KG với cá thể mang tính trạng lặn
tương ứng. Nếu kết quả phép lai đồng tính trạng trội thì các thể cần xác định KG là đồng hợp tử trội. Nếu
kết quả lai phân tính theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mạng tính trạng trội có KG di hợp tử.
- Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F
1
biểu hiện tính trạng
trung gian giữa bố và mẹ, còn F
2
có tỉ lệ kiểu hình là 1 trội:2 trung gian:1 lặn.
2. Kí hiệu:
- P: cặp bố mẹ xuất phát
- G: Giao tử : Đực (♂), cái (♀)
- F: Thế hệ con
- F
b
: thế hệ con của phép lai phân tích
II/ LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG:
1. Thí nghiệm:

thường).
- Giao tử thuần khiết:
+ Khi giảm phân, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền tương ứng (AA) chỉ đi về một giao tử
nên trong giao tử số nhân tố di truyền chỉ còn một nửa (A).
+ Khi thụ tinh, các giao tử đực (A) và cái (A tổ hợp lại làm phục hồi thành cặp nhân tố di truyền (AA).
- Cơ chế di truyền:
+ Thế hệ P thuần chủng có KG đồng hợp, gồm: đồng hợp trội (AA) và đồng hợp lặn (aa)
+ Khi P giảm phân tạo giao tử: Cơ thể mang AA chỉ cho 1 loại giao tử A, cơ thể aa chỉ cho 1 loại giao tử
a.
+ Khi thụ tinh (thụ phấn) xảy ra giao tử A và giao tử a tổ hợp lại với nhau tạo thành tổ hợp gen Aa ở thế
hệ F
1
. Cơ thể lai F
1
mang cả hai gen A và a gọi là thể dị hợp phát triển thành cơ thể lai chỉ mang một tính
trạng do gen trội quy định. Còn tính trạng do gen lặn quy định tạm thời chưa biểu hiện nhưng vẫn tồn tại
trong cơ thể lai. Đây là hiện tượng gen trội át chế gen lặn làm cho F
1
xuất hiện duy nhất một KH: 100% kh
trội.
+ Khi F
1
giảm phân tạo giao tử các gen A và a tách nhau tạo thành 2 loại giao tử khác nhau (gọi là sự phân li)
+ Khi các giao tử của F
1
thụ tinh, sự gặp gỡ ngẫu nhiên giữa các loại giao tử A hoặc a tạo thành các tổ hợp
AA, Aa, aa ở F
2
gọi là sự tổ hợp tự do.
Kết quả ở F

- Giống nhau: + các cơ thể thuộc thế hệ P cho 1 loại giao tử
+ Các cơ thể F1 cho 2 loại giao tử : 1A:1a
+ tỉ lệ KG ở F1: 100% Aa
+ tỉ lệ KG ở F2: 1AA:2Aa:1aa
- Khác nhau:
Đặc điểm Trội hoàn toàn Trội không hoàn toàn
Kiểu hình F1 Đồng tính trội Đồng tính trung gian
Tỉ lệ kiểu hình ở F2
3 trội : 1 lặn
(biểu thị 2 loại KH)
1 trội:2 trung gian:1 lặn
(biểu thị 3 loại KH)
Dùng phép lai phân tích để xác định kiểu gen

Không
- Nguyên nhân giống nhau: + P qua giảm phân cơ thể AA chỉ cho 1 loại giao tử A và cơ thể aa cho 1 loại
giao tử a. Qua thụ tinh các giao tử này tổ hợp lại với nhau tạo thành tổ hợp Aa. Do đó F1 có 100% Aa.
+ F
1
giảm phân tạo giao tử các gen “A” và “a” tách nhau tạo thành 2 loại giao tử, các giao tử của F
1
thụ
tinh, sự gặp gỡ ngẫu nhiên giữa các loại giao tử A hoặc a. Nên F2 có 1AA:2Aa:1aa.
- Nguyên nhân khác nhau:
+ Do tương quan trội lặn: trong trường hợp di truyền trội hoàn toàn gen trội A đã át chế hoàn toàn được
gen lặn a nên KG di hợp Aa chỉ biểu hiện thành của gen trội còn gen lặn tạm thời chưa được biểu hiện
nhưng vẫn tồn tại trong cơ thể lai. Còn trong trường hợp trội không hòa toàn gen trội đã không át chế hoàn
toàn được gen lặn nên ở trạng thái dị hợp sẽ biểu hiện thành kiểu hình trung gian giữa gen trội và gen lặn.
+ Do khả năng biểu hiện của các gen phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
4. Nếu không dùng phép lai phân tích có thể sử dụng thí nghiệm lai nào khác để xác định một cơ thể có

1
thì đời con lai F
2
sẽ có sự phân li làm xuất
hiện nhiều tính trạng lặn có hại làm giảm năng suất.
9. Giải thích tại sao ở thế hệ F
2
vừa có thể đồng hợp vừa có thể dị hợp.
Trả lời: Cho cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thu được F
1
đồng tính,
cho F
1
tự thụ phấn.
Giả sử, P thuần chủng: + Đồng tính trội có KG là AA
+ Đồng tính lặn có KG là aa
Ta có SĐL sau: P: AA x aa
GP: A a
KGF
1
: Aa
KHF
1
: Đồng tính trội
F1: Aa x Aa
GF1: 1A:1a

1A:1a
KGF
2

B
3
: Xác định KG P
B4: Viết kết quả lai, ghi rõ tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình.
* Có thể xác định nhanh kiểu hình của F
1
, F
2
trong các trường hợp sau:
Dạng 1: P thuần chủng và khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản, 1 bên trội hoàn toàn thì chắc
chắn F
1
đồng tính về tính trạng trội, F
2
phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
Ví dụ 1: Ở cà chua, màu quả đỏ là trội hoàn toàn so với màu quả vàng. Khi lai hai giống cà chua thuần
chủng quả đỏ và quả vàng với nhau thì kết quả ở F1 và F2 thế nào?
Giải: - Quy ước gen: Gen A quy định quả đỏ; Gen a quy định quả vàng
- Xác định KG: Ở P: cây quả đỏ thuần chủng có KG là: AA; cây quả vàng thuần chủng có KG là: aa
Ta có SĐL: P: AA x aa
GP: A

a
KGF
1
: Aa
KHF
1
: Đồng tính quả đỏ
F1: Aa x Aa

KHF
1
: Đồng tính bầu dục
F1: Aa (2bầu dục) x Aa (bầu dục)
GF1: 1A:1a

1A:1a
KGF
2
: 1AA: 2Aa:1aa
KHF
2
: 1 quả tròn: 2bầu dục: 1 quả dài
Dạng 3:. Nếu ở P một bên bố mẹ có kiểu gen dị hợp, bên còn lại có kiểu gen đồng hợp lặn thì F
1
có tỉ lệ 1:1

Ví dụ 3: Ở cà chua, màu quả đỏ là trội hoàn toàn so với màu quả vàng. Khi lai hai giống cà chua quả đỏ dị
hợp và quả vàng với nhau thì kết quả ở F1 thế nào?
Giải: - Quy ước gen: Gen A quy định quả đỏ
Gen a quy định quả vàng
- Xác định KG: Ở P: cây quả đỏ dị hợp có KG là: Aa
cây quả vàng có KG là: aa
Ta có SĐL: P: Aa x aa
GP: 1A:1a

1a
KGF
1
: 1Aa:1aa

Dạng 1:. Nếu F
1
đồng tính, P tương phản

P thuần chủng, có kiểu gen đồng hợp: AA x aa
Ví dụ 5: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F
1
thu được toàn đậu thân cao. Xác định kiểu gen và kiểu
hình ở F
1
.
Giải: Vì thân cao xuất hiện ngay ở F
1
nên thân cao là tính trạng trội so với thân thấp
=> Quy ước: Gen A quy định thân cao;
Gen a quy định thân thấp
Vì P là căp tính trạng tương phản mà F
1
toàn thân cao nên P thuần chủng
=> KG của P là: Thân cao thuần chủng: AA

Thân thấp thuần chủng: aa
Ta có SĐL: P: AA x aa
GP: A a
KGF
1
: Aa
KHF
1
: Đồng tính thân cao

KGF1: 1Bb: 1bb
KHF1: 1 cánh bình thường: 1 cánh bình thường
Aa x AA (trội không hoàn toàn)
F: (1:2:1)

P: Aa x Aa (trội không hoàn toàn).
Ví dụ 8: Màu sắc hoa mõm chó do 1 gen quy định. Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó, người ta
thu được kết quả sau:
P: Hoa hồng x Hoa hồng F1: 25,1% hoa đỏ : 49.9% hoa hồng: 25% hoa trắng? Giải thích kết quả phép
lai trên.
Giải: Xét tỷ lệ KH ở con lai F1: 25,1% hoa đỏ : 49.9% hoa hồng: 25% hoa trắng = 1: 2:1, F1 xuất hiện hoa
hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng. Tỷ lệ 1trội:2trung gian:1lặn nghiệm đúng với quy
luật trội không hoàn toàn của Menđen.
- Đặc điểm di truyền của phép lai: Lai một cặp tính trạng theo hiện tượng di truyền trung gian.
- Quy ước gen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng.
KG AA cho hoa đỏ, aa cho hoa trắng, Aa cho hoa hồng
Ta có SDL: P: Aa (hồng) x Aa (hồng)
GP: 1A:1a

1A:1a
KGF
1
: 1AA: 2Aa:1aa
KHF
1
: 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng
Trường hợp 1: Đề bài không cho biết đầy đủ KH và tỉ lệ ở đời con thì dựa vào kiểu hình lặn của đời
con hoặc của bố mẹ để suy ra kiểu gen của bố mẹ. (Cơ chế phân li và tổ hợp NST trong quá trình giảm
phân và thụ tinh).
Dạng 1:.Nếu P đều Trội (Trội x trội) mà F1 xuất hiện KH lặn thì dựa vào KH lặn ở đời con.

- Bố mẹ đều có cánh dài, KG AA hoặc Aa
- Con lai đều mang cánh dài => con lai đồng tính trội (A-). Suy ra ít nhất có một cơ thể bố hoặc mẹ chỉ tạo
ra một loại giao tử tức có KG đồng hợp trội AA
- Cơ thể còn lại có thể có KG AA hoặc Aa
- KG của các con lai được xác định một trong 2 SĐL sau: P: AA x AA; P: AA x Aa
P: AA x AA
GP: A A
KGF1: Aa
KHF1: Đồng tính hoa vàng
P: AA x Aa
GP: A 1A: 1a
KGF1: 1AA: 1Aa
KHF1: Đồng tính hoa vàng
CÁC SƠ ĐỒ LAI CÓ THỂ GẶP KHI LAI MỘT TÍNH TRẠNG
TRỘI HOÀN TOÀN TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN
P: AA x aa
GP: A a
KGF1: Aa
KHF1: Đồng tính trội
P: AA x aa
GP: A a
KGF1: Aa
KHF1: Đồng tính trung gian
P: AA x Aa
GP: A 1A: 1a
KGF1: 1AA: 1Aa
KHF1: Đồng tính trội
P: AA x Aa
GP: A 1A:1a
KGF1: 1AA: 1Aa

GP: 1A: 1a 1A: 1a
KGF1: 1AA : 2Aa : 1aa
KHF1: 1 trội: 2 trung gian : 1 lặn
BÀI GIẢI MẪU
Bài 1: Ở lúa, hạt tròn là trội so với hạt dài. Hãy xác định kết quả lai ở F1 nếu cho cây hạt tròn lai với cây
hạt dài.
Giải:
- Quy ước gen: gen A quy định hạt tròn
Gen a quy định hạt dài
- Xác định KG P:
Cây hạt tròn có thể có KG là AA hoặc Aa
Cây hạt dài có KG là aa
Kết quả cây lai F1 được xác định qua 2 TH sau: P :AA x aa hoặc P: Aa x aa
- Viết SĐL:
TH1: P: AA x aa
GP: A a
KGF1: Aa
KHF1: Đồng tính hạt tròn
TH2: P: Aa x aa
GP: 1A: 1a a
KGF1: 1Aa: 1aa
KHF1: 1 tròn : 1dài
Bài 2: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F
1
thu được toàn đậu thân cao. Cho F
1
tự thụ phấn xác định
kiểu gen và kiểu hình ở F
1
và F

Bài 3: Ở người gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có
KG và KH ntn để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh.
Giải: - Người con mắt xanh KG aa là kết quả của sự tổ hợp giữa 1 gt ♀a và 1 gt ♂a => cả bố và mẹ đều
sinh gt a.
- Để sinh ra người con mắt đen (A-) thì ít nhất một cơ thể bố hoặc mẹ phải cho 1 gt A => P chắc chắn phải
có ít nhất 1 người có KG Aa, người còn lại có thể có KG Aa hoặc aa.
Vậy, có 2 trường hợp xảy ra: P: Aa (mắt đen) x Aa (mắt đen)
Hoặc P: Aa (mắt đen) x aa (mắt xanh).
- Viết SDL
TH1: P: Aa x Aa
GP: 1A: 1a 1A: 1a
KGF1: 1AA: 2Aa: 1aa
KHF1: 3 đen : 1 xanh
TH2: P: Aa x aa
GP: 1A: 1a a
KGF1: 1Aa: 1aa
KHF1: 1 đen : 1 xanh
Bài 4: Ở một loài thực vật, nếu giao phấn giữa bố và mẹ có hoa vàng và hoa trắng với nhau thì đời con
tiếp theo đều đồng loạt hoa vàng. Người ta thực hiện phép lai giữa các cây có màu hoa vàng với nhau. Xác
định kết quả lai ở thế hệ F1.
Giải: Theo bài ra,khi giao phấn giữa cây hoa vàng với cây hoa trắng thì đời con đều có hoa vàng => Bố
mẹ mang cặp tính trạng tương phản, con lai đồng tính => Tính trạng màu vàng là tính trạng trội so với tính
trạng màu trắng.
Quy ước: Gen A quy định hoa vàng. Gen a quy đinh hoa trắng
Trong phép lai giữa bố mẹ có KH hoa vàng, có thể có KG AA hoặc Aa.
Vậy có thể xảy ra các TH lai sau: P: AA x AA; P: AA x Aa; P: Aa x Aa.
- Viết SĐL
P: AA x AA
GP: A A
KGF1: Aa

a. Cho giao phối giữa một con ruồi giấm ♀cánh bình thường với ruồi giấm ♂ cánh ngắn thu được F1 đồng
loạt cánh bình thường. Cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên thì tỉ lệ KG, KH F
2
ntn?
b. Cho giao phối giữa một ruồi giấm ♂ cánh bình thường với một ruồi giấm ♀ cánh ngắn thu được
thế hệ lai F
1
50% cánh bình thường: 50% cánh ngắn. Giải thích kết quả lai trên
Bài 3: Khi cho hai dòng chuột thần chủng lông xám và lông trắng lai với nhau được F1 toàn lông xám.
Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau, được F2 có 32 con lông xám, 10 con lông trắng.
a. Giải thích và viết SĐL từ P  F2.
b. Cho chuột F1 giao phối với chuột lông trắng thì kết quả của phép lai ntn?
Cho biết màu lông do một gen quy định.
Bài 4: Ở một loài thực vật cho biết hạt tròn là trội so với hạt dài. Hãy xác định kết quả ở cây lai F
1
nếu
cho cây hạt tròn giao phấn với hạt dài.
Bài 5: Ở một loài, quả tròn là tính trạng trội không hoàn toàn so với quả dài. Tính trạng trung gian là quả
bầu dục.
a. Cho cây quả tròn giao phấn vói cây quả dài. Hãy lập SĐL từ P  F
2
.
b. Nếu cho F1 nói trên lai phân tích thì kết quả lai sẽ ntn?
Bài 6: ở chuột, tính trạng đuôi cong là trội so với chuột đuôi thẳng.
a. Chuột đuôi cong giao phối với chuột đuôi thẳng, thì kết quả KG, KH F
1
sẽ ntn?
b. Cho chuột đuôi cong F
1
giao phối với nhau. Xác định con lai F2

b. Lập SDL từ P  F2 Khi cho cây lúa thuần chủng chín sớm giao phấn với cây lúa chín muộn.
Bài 13: Ở bí, tính trạng quả tròn là trội so với quả dài, quả bầu dục là tính trạng trung gian giữa 2 tính
trạng trên.
a. Lập quy ước gen và viết KG tương ứng với mỗi KH
b. Nếu cho lai ngẫu nhiên giữa các cây mang KG nói trên. Hãy lập SĐL có thể có.
Bài 14: Ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội so với quả vàng. Dưới đây là kết quả một số phép lai:
Kiểu hình P
Kết quả lai ở F1
Quả đỏ Quả vàng
a. quả đỏ x quả vàng 210 cây 0 cây
b. Quả đỏ x quả đỏ 250 cây 0 cây
c. Quả đỏ x quả đỏ 210 cây 71 cây
Bài 15:
Cho giao phấn giữa cây bắp thân cao với cây bắp thân thấp thu được F1 đều có thân thấp.
a. Giải thích kết quả và lập SĐL của P
b. Cho các cây F1 nói trên tiếp tục lai với nhau thì kết quả ở F2 sẽ ntn?
c. Nếu cho F1 nói trên lai phân tích thì SĐL được viết ntn?
Bài 16: Cho các cây F
1
giao phấn với nhau, người ta thu 456 cây hạt đen,150 cây hạt nâu.
a. Hãy dựa vào một định luật di truyền của Men đen để xác định tính trội, lặn và lập quy ước gen.
b. Lập SĐL giao phấn của F
1
c. Suy ra cặp P đã lai tạo ra các cây nói trên và lập SĐ minh họa.
Bài 17: Ở một loài côn trùng, tính trạng mắt đen trội so với mắt nâu. Gen quy định tính trạng màu mắt
nằm trên NST thường. Khi giao phối giữa cá thể mắt đen vố cá thể mắt nâu được F1 đều có mắt xám.
a. Hãy nêu đặc điểm di truyền của tính trạng màu mắt nói trên và lập SĐL
b. Cho một các thể mắt đen giao phối với cá thể khác thu được 50% mắt đen: 50% mắt xám. Hãy biện
luận và viết SĐL
c. Cho một các thể mắt nâu giao phối với cá thể khác thu được 50% mắt nâu : 50% mắt xám. Hãy biện

- F2 có 3 KH
Bài 21: Ở người, tính trạng tầm vóc thấp trội hoàn toàn so với tầm vóc cao. Gen nằm trên NST thường
quy định.
a. Trong 1 gia đình, mẹ có tầm vóc cao sinh được đứa con gái có tầm vóc thấp. Hãy giải thích và viết
SĐL.
b. Trong 1 gia đình khác, mẹ có tầm vóc thấp sinh được đứa con trai có tầm vóc cao. Hãy giải thích và
viết SĐL.
Bài 22: Ở cà chua, người ta chú ý đến 2 tính trạng quả tròn và quả dài. Có 3 nhóm HS tiến hành thí
nghiệm trên cùng một giống cà chua
1. Nhóm thứ nhất, Cho 2 cây cà chua thụ phấn với nhau thu được F
1
đồng loạt giống nhau. Tiếp tục cho F
1
thự thụ phấn thu được F
2
có 452 cây có quả tròn và 151 cây có quả dài.
2. Nhóm thứ hai, cho các cây cà chua dạng quả tròn lai với nhau thu được các cây F
1
.
3. Ở nhóm thứ 3, do sơ suất trong lúc thống kê, người ta chỉ còn nhớ KG của cây bố là dị hợp tử và KH
của các cây con đều có dạng quả tròn. Biện luận và lập lại SĐL cho 3 nhóm TN trên.
Bài 23: Ở người, thuận tay phải là tính trạng trội so với thuận tay trái.
a. Hãy xác định KG và KH các con của những cặp vợ chồng thuận tay phải.
b. Người đàn ông thuận tay trái muốn chắc chắn có đứa con thuận tay phải thì phải cưới vợ có KG và KH
ntn ?
c. Bố và mẹ đều thuận tay phải mà đứa con thuận tay trái. Nếu họ thắc mắc thì phải giải thích cho họ như
thế nào?
Bài 24: Ở ruồi giấm, tính trạng lông mềm là trội so với tính trạng lông cứng. Hãy xác định KG và lập
SĐL trong các trường hợp sau:
1. P: Ruồi giấm thuần chủng lông mềm lai với ruồi giấm thuần chủng lông cứng

B
I
B
hoặc I
B
I
O
AB I
A
I
B
O I
o
I
O
a. Lập SĐL và xác định KG,KH của các con trong các trường hợp sau:
+ Bố nhóm máu A, mẹ nhóm máu O
+ Bố nhóm máu AB, mẹ nhóm máu B dị hợp tử.
b. Người có nhóm máu AB có thể sinh được con có nhóm máu O được không? Vì sao?
c. Bố có nhóm máu A (hoặc nhóm máu B) có thể sinh được con máu O được không ? Giải thích và nếu
được thì KG, KH của mẹ phải như thế nào?
Bài 27: Liên quan đến hệ thống nhóm máu A, B, O ở người có 4 KH: nhóm máu A, nhóm máu B, nhóm
máu AB, nhóm máu O. Biết rằng:
- Nhóm máu A do gen I
A
quy định
- Nhóm máu B do gen I
B
quy định
- Nhóm máu O tương ứng với KG I

Bài 29: Đem lai hai giống hoa thuần chủng của cùng một loài thu được F1 100% cá thể có màu hoa hồng.
Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thu được F2 với tỉ lệ: 148 cây hoa màu đỏ: 300 cây hoa hồng : 152 cây
hoa trắng.
a. Nếu biết màu sắc cánh hoa do 1 cặp alen quy định. Biện luận và viết SĐL.
b. Nếu ngay ở F1 đã có sự phân li theo tỷ lệ 1hoongf: 1 trắng thì KG và KH của bố mẹ phải thế nào?
Bài 30: Ở bò, tính trạng không sứng là trội hoàn toàn so với tính trạng co sừng.
a. Đem lai bò cái không sừng thuần chủng với bò đực có sừng thì KG,KH F
1
sẽ như thế nào?
b. Cho các cá thể F
1
giao phối trở lại với bò bố, mẹ thì KG,KH ở F1 sẽ như thế nào?
c. Cho bò cái không sừng l lần lượt giao phối với 3 con A,B,C:
- bò đực A có sừng  bê A1 có sừng
- Bò đực B không sừng  bê B1 có sừng
- Bò đực C có sừng  bê C1 không sừng
Xác định KG của các con bò cái không sừng, bò đực A,B,C và bê A1, B1, C1
Bài 31: Ở thỏ, tính trạng màu lông do gen nằm trên NST thường quy định và di truyền theo hiện tượng
trội hoàn toàn.
Thỏ đực (1) và thỏ cái (2) đều có lông nâu giao phối với nhau sinh được 2 thỏ con là số (3) là lông trắng
và số (4 lông nâu).
- Thỏ (3) lớn lên cho giao phối với thỏ lông nâu (5) đẻ được 1 thỏ lông nâu (6)
- Thỏ (4) lớn lên giao phối với thỏ lông trắng (7) để được một con thỏ lông trắng (8).
Hãy biện luận để xác định tính trội lặn và xác định KG của các con thỏ đã nêu.
Bài 32: Ở ruồi giấm, tính trạng đặc điểm của lông do gen nằm trên NST thường quy định. Lông mềm là
tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng lông cứng. Cho giao phối giữa 3 ruồi P thu được F
1
. Tiếp tục
cho F1 giao phối với nhau thấy xảy ta các trường hợp sau:
- TH1: F

Bài 35: Người ta tiến hành lai các cây đậu tương với nhau thì xảy ra một số TH sau đây:
a. Một trong hai cây đậu P có một cây hạt nhăn, các cây F1 có cây cho hạt trơn, có cây cho hạt nhăn.
b. Hai cây bố mẹ lai với nhau, F1 gồm có 71 cây cho hạt trơn và 30 cây hạt nhăn
c. Một trong hai cây đậu P có cây hạt nhăn. Các cây con đồng loạt hạt trơn.
Giải thích và biện luận cho mỗi phép lai sau
Bài 36: Ở người, 3 gen I
A
, I
B
, I
O
là 3 alen quy định các nhóm máu A, B, O, AB. Gen I
A
, I
B
tương đương
nhau và đều trội hoàn toàn so với I
O
. Ông Bảy có nhóm máu A, vợ ông có nhóm máu O. Họ có 4 người
con, trong số này có một đứa con nuôi.
- Bé Hai và bé Ba đều có nhóm máu A
- Bé Tư có nhóm máu B, bé Năm có nhóm máu O.
- Hãy xác định đứa nào là con nuôi, đứa nào là con đẻ. Xác định KG của ông bà Bảy và các con.
Bài 37: Ở người hệ thống nhóm máu ABO do 3 alen I
A
= I
B
> I
O
còn hệ thống nhóm máu MN do 2 alen L

1. Xác định KG cảu 2 anh em, vợ người anh và vợ người em.
2. Xác định KG của những người con có nhóm máu A
3. Những người con có nhóm máu B nếu lấy vợ hoặc chồng có nhóm máu O thì con họ có nhóm máu
gì?
Bài 39: Trong nhà bảo sinh có một cặp vợ chồng có cùng nhóm máu A và một cặp vợ chồng khác có
nhóm máu AB và O. Hai đứa trẻ của họ có đứa nhóm máu A và đứa nhóm máu O. Xác định bố mẹ và con
của tường gia đình.
Bài 40: Một người đàn ông quả quyết đứa bé thứ ba có nhóm máu B không phải là con mình. Hai đứa con
đầu của ông có nhóm máu O và AB.
Cuộc thử nhóm máu MN cho biết ông ta thuộc nhóm máu M, vợ ông ta có nhóm máu MN và đứa trẻ thứ 3
nói trên có nhóm máu N. Hãy giải thích sự phủ nhận của ông ta đúng không?
Bài 41: Một nhà chăn nuôi nhận thấy có một nòi thỏ màu trắng điểm đen (thỏ lang) rất đẹp nên chọn nuôi.
Khi ông cho 1 đôi thỏ lang lai với nhau thì lứa thứ nhất thu được 3 thỏ lang trắng và một thỏ trắng.
1. Dựa vào kết quả trên, nhà chăn này kết luận là tính trạng lông trắng điểm đen là trội hoàn toàn so với
tính trạng lông trắng. Nhận định này đúng hay sai? tại sao?
2. Với ý định gây giống thỏ lang thuần chủng nhà chăn nuôi mua thêm 20 thỏ lang đem về giao phối với
con đực. Kết quả thu được gồm 55 thỏ đen, 99 thỏ lang, 52 thỏ trắng. Như vậy, ý định nhà chăn nuôi có
thể thực hiện được không? Tại sao?
3. Đối với thỏ màu đen và màu trắng, nhà chăn nuôi có thể gây giống thuần chủng được không? Tại sao?
Bài 42: Một nhà nông mua một ít lúa giống hạt dài, đem gieo chung mong được giống lúa hạt dài thuàn
chủng. Nhưng khi thu hoạch, ông được cả giống lúa hạt dài và hạt tròn.
1. Giải thích tại sao có hiện tượng trên
2. Với ý định loại lúa hạt tròn để có giống hạt dài thuần chủng thì nhà nông này phải tiến hành lai như
thế nào?
3. Một nhà nông khác ưa lúa hạt tròn thuần chủng. Hãy cho biết ông này gây giống lúa hạt tròn là dễ
hay khó? Tại sao?
Bài 43: Ở cà chua gen D quy định màu quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng, gen d
1. Xác định sự phân tính về KG, KH ở F2 khi cho lai giống 2 cây cà chua thuần chủng : quả đỏ với quả
vàng
2. Khi cho giao phấn 1 cây quả đỏ thuộc F1 với cây x chưa rõ KG,KH:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status