Tiểu luận:
Quản lý hợp đồng và hỗ trợ
đấu thầu xây dựng
1
Mục lục
Mục Lục
I. Giới thiệu chung………………………………………………………………1
II. Khảo sát thực trạng những vấn đề phục vụ cho đề tài 2
1.Bất cập……………………………………………………………….… 2
2.Yêu cầu……………………………………………………… …………2
3. Dữ liệu vào ra………………………………………………………… 3
III. Phân tích đặc tả yêu cầu phần mềm……………………………………… 4
A.Biểu đồ dòng dữ liệu của hệ thống……………………………………… 4
B.Biểu diễn chi tiết………………………………………………………… 5
C.Chức năng của phần mềm chính…………………………………….…… 7
IV. Thiết kế phần mềm 8
1.Thiết kế kiến trúc phần mềm…………………………………………….8
2. Thiết kế cơ sở dữ liệu………………………………………………… 8
3. Thiết kế giải thuật……………………………………………….…… 11
4. Thiết kế giao diện………………………………………………………12
V. Triển khai kế hoạch……………………………… ……………………… 15
1. Mã hóa………………….…………………………………………………… 15
2. Kiểm thử……………………………………………………….………………16
3.Tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng…………………………… ………… 17
4. Đào tạo người sử dụng…………………………………………… ………… 17
5. Kế hoạch bảo trì……………………………………………………… ………17
2
Đề tài
Quản lý hợp đồng và hỗ trợ đấu thầu xây dựng
I. Giới thiệu chung.
- Khi cần tra cứu thông tin một hợp đồng bất kì hoặc làm thống kê ta cần
tìm, ra soát danh sách hợp đồng bằng phương pháp thủ công. Công việc này
đòi hỏi rất nhiều thời gian và sức lực.
- Tốn kém.
-
2. Những yêu cầu đối với phần mềm quản lý hợp đồng và hỗ trợ đấu thầu
xây dựng:
- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng
- Hỗ trợ đầy đủ các công việc quản lý và thống kế
- Không đòi hỏi cao về cấu hình, dễ cài đặt, sử dụng được trên nhiều loại
máy.
4
- Khả năng lưu trữ cao, thư viện người dùng lớn, lưu trữ được lượng thông
tin khổng lồ.
- Có khả năng thay đổi thông tin, phân quyền người dùng, đảm bảo tính
đúng đắn của kết quả.
- Hỗ trợ in ra kết quả.
- Chương trình phải đảm bảo về tốc độ, thường xuyên nâng cấp để phù hợp
với yêu cầu thực tế.
- Dễ sửa chữa, dễ bảo trì,
3. Dữ liệu vào, ra.
a.Dữ liệu vào (input)
Dữ liệu vào bao gồm:
- Hợp đồng : + Ngày kí kết
+ Đối tác
+ Loại hợp đồng.
+ Ngày thực hiện
+ Có hiệu lực
+ Bảng chi tiết
+ Địa điểm thực thi
Quản lý
đối tác
Lấy thông
tin đối tác
Đơn
giá
vật
liệu
Quản lý
vật liệu
Lấy đơn
giá vật liệu
Thêm loại
vật liệu
Thêm hợp đồng
6
B. Biểu diễn chi tiết
1. Tiếp nhận hợp đồng
Nhập thông tin đối tác
Dữ liệu
vật liệu
7
D1: Tên hợp đồng, mã hợp đồng, loại hợp đồng, mã đối tác, chi tiết vật
liệu, ngày thực hiện, ngày hết hiệu lực, địa điểm thực thi, trách nhiệm
D2:Không có
D3: D1
D4: Danh sách hợp đồng
D5: D1+ ngày lập hợp đồng
D6: D5
D3: D1
D4: Danh sách hợp đồng
D5: Tên hợp đồng, mã hợp đồng, loại hợp đồng, mã đối tác, chi tiết vật
liệu, ngày thực hiện, ngày hết hiệu lực, địa điểm thực thi, trách nhiệm, thông
tin đối tác
D6: D5
3. Thống kê hợp đồng trong tháng
D3 D4
Bộ nhớ
phụ
Báo cáo hợp
đồng
Người
dùng
Thiết bị
xuất
Thiết bị
nhập
D1 D6
D2
D4D3
D5
9
D1: Tháng
D2: Không có
D3: Không có
D4: Danh sách các hợp đồng hiện có, chi tiết hợp đồng
D5: D4+ Tháng
D6: D5
C. Chức năng của phần mềm chính
sửa
phần
mềm
Thêm
dữ liệu
Chỉnh
sửa, xóa
dữ liệu
Lập báo
cáo hàng
tháng
Tra
cứu
Thay
đổi
quy
định
Mã hợp đồng
Mã đối tác
Ngày kí kết
Ngày thực hiện
Địa điểm
Tổng giá trị
Mã vật liệu
Trách nhiệm
Mã đối tác
Tên đối tác
Địa chỉ
Mã số thuế
Tài khoản
Bước 9:Kết thúc.
15
b. Xuất dữ liệu
Bước 1: Nhận yêu cầu từ người dùng
Bước 2: Tìm dữ liệu tương ứng với yêu cầu nhập vào
Bước 3: Xuất dữ liệu
Bước 4: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
Bước 5: Kết thúc
c. Tra cứu
Bước 1: Nhận yêu cầu tra cứu
Bước 2: Sàng lọc thông tin theo yêu cầu của người dùng
Bước 3: Xuất dữ liệu
Bước 4: Đóng kết nối cơ sở dữ liệu
Bước 5: Kết thúc
4. Thiết kế giao diện
Bảng tổ chức dữ liệu được thiết kế bằng Access
Giao diện người dùng là cơ chế thiết lập giao tiếp giữa chương trình và
người dùng, đồng thời cũng thường được dùng làm nhân tố để đánh giá hệ thống
theo quan điểm của người sử dụng. Vì thế việc thiết kế giao diện cần phải đảm bảo
các yêu cầu về tính thẩm mĩ và khoa học. Giao diện người dùng được thiết kế
khoa học, rõ ràng, không để chồng chéo các chức năng nhiệm vụ gây khó khăn
cho người sử dụng. Cần thiết kế hệ thống menu một cách chính xác và đầy đủ
nhất. Có mục hướng dẫn hỗ trợ cho những người lần đầu tiên sử dụng hoặc chưa
thành thạo. Thiết kế hệ thống báo lỗi với những sai sót khi nhập dữ liệu và yêu cầu
16
truy vấn. Câu thông báo lỗi phải được viết rõ ràng, dễ hiểu tránh để xảy ra lỗi lần
nữa.
Giao diện chương trình
Cập nhật Hợp đồng
Đối tác
Thông tin
Thoát
19
V. Triển khai kế hoạch
1. Mã hóa
Là dùng một ngôn ngữ lập trình cụ thể viết chương trình.Đây là khâu
quan trọng và tốn kém nhất về thời gian và chất xám của cán bộ lập trình –
chuyên gia phần mềm.
Việc mã hóa phải đảm bảo các yêu cầu:
- Tính đúng đắn: Phần mềm thực hiện chính xác những mục tiêu và
chức năng đã đề xuất ở giai đoạn thiết kế.
- Tính khoa học : Khoa học về cấu trúc.
Khoa học về nội dung
Khoa học về hình thức giao tác
- Tính hữu hiệu: Hiệu quả kinh tế
Tốc độ xử lý của sản phẩm
Giới hạn tối đa của sản phẩm
Dung lượng bộ nhớ tối đa mà trong Ram mà
chương trình có thể sử dụng
20
- Tính sáng tạo:
- Tính an toàn: Sản phẩm trong trường hợp cần thiết có cơ chế bảo
mật và bảo vệ các đối tượng do nó phát sinh hay quản lý. Bản thân
sản phẩm cũng cần được đặt trong một cơ chế bảo mật nhằm chống
sự sao chép trộm hoặc làm biến dạng sản phẩm đó.
- Tính toàn vẹn:
- Tính đầy đủ: Tính đối xứng
Tính tiêu chuẩn
- Tính độc lập: Độc lập đối với thiết bị
Độc lập với cấu trúc của đối tượng
- Xử lý và sinh hiện thị: Chọn các kiểu hiển thị
- Quản trị cơ sở dữ liệu: Thâm nhập, cập nhập, tính toàn vẹn, hiệu
năng.
Theo các tiêu chuẩn sau: Thống nhất giao diện
Hợp lệ chức năng
Nội dung thông tin
Sự hoàn thiện
c. Kiểm thử hợp lệ
- Xem xét cấu hình
- Kiểm thử alpha: Phần mềm được sử dụng bởi người phát triển và
được xem xét bởi người dùng
22
- Kiểm thử beta: Phần mềm được sử dụng bởi người dùng, khách
hàng ghi lại các vấn đề xảy ra cho quá trình sử dụng và báo lại với người phát
triển.
d. Kiểm thử hệ thống
- Kiểm thử phục hồi: Làm hỏng phần mềm theo nhiều cách và xem
xét xem nó có phục hồi được lại không? Có phục hồi chính xác không?
- Kiểm thử an toàn: Người kiểm thử đóng vai trò muốn thâm nhập vào hệ thống.
- Kiểm thử gay cấn: Người kiểm thử làm những việc bất thường
như: Tăng tỉ lệ dữ liệu, đòi hỏi bộ nhớ tối đa, gây ra việc tiêu tốn dữ liệu trên đĩa.
e. kiểm thử hiệu năng
3. Tài liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng
Cần có phần hướng dẫn chi tiết về thông tin cách sử dụng của phần
mềm, được dẫn đến ngay ngoài giao diện chính. Tài liệu cần trình bày đầy đủ và
khoa học nhất những thông tin người dùng cần biết như: yêu cầu chương trình,
cách sử dụng, các nút lệnh, hướng dẫn bảo trì….
4. Đào tạo người sử dụng
Người phát triển phần mềm có nhiệm vụ hướng dẫn người dùng
những thông tin cơ bản về các yêu cầu phần mềm. Phần mềm quản lý hợp đồng và