Bảng tổng kết về khởi ngữ và các thành phần
biệt lập
Khởi ngữ
Thành phần biệt lập
Tình thái Cảm thán Gọi - đáp Phụ chú
(*) Khái niệm:
Là thành phần
câu đứng trớc
chủ ngữ.
(*) Công dụng:
Nêu lên đề tài
đợc nói đến
trong câu.
(*) Dấu hiệu:
+ Đứng trớc
chủ ngữ.
+ Trớc khởi ngữ
thờng có quan
hệ từ về, đối
với.
+ Khởi ngữ
tách với nòng
cốt câu bằng
dấu phẩy.
+ Khởi ngữ có
thể đứng trớc
câu đặc
biệt(câu tỉnh đ-
ợc).
(*) Ví dụ:
+ Máy này, tôi
ngời nói và ng-
ời nghe.
(*) Ví dụ: chắc
chắn, hình nh,
theo tôi, theo ý
anh, ngời ta
nói, hả, hử,
()
(*) Khái niệm:
Là thành phần
nằm ngoài cấu
trúc ngữ pháp
của câu, không
tham gia vào
diễn đạt sự
việc của câu.
(*) Công dụng:
Để bộc lộ tâm
tình của ngời
nói( vui, buồn
mừng, giận, )
(*) Ví dụ:
+ Trời ơi! rét
quá.
+ Ôi! hàng tre
xanh xanh
Việt Nam.
+ Trời ơi! sinh
giặc làm chi.
(*) Khái niệm:
Là thành phần
nằm ngoài cấu
trúc ngữ pháp
của câu, không
tham gia vào
diễn đạt sự
việc của câu.
(*) Công dụng:
Dùng để bổ
sung một số
chi tiết cho nội
dung chính của
câu.
(*) Dấu hiệu:
Thành phần
phụ chú thờng
đợc đặt giữa
hai dấu gạch
ngang, hai dấu
phẩy, hai dấu
ngoặc đơn
hoặc giữa một
dấu gạch
ngang với một
dấu phẩy.
Ngoài ra, thành
phần phụ chú
còn đợc đặt