ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Soạn: 16/8 Tiết 1<B1>
Giảng: 19/8 CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh biết được nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Kinh là dân tộc đông nhất, các
dân tộc luôn đoàn kết XD, bảo vệ Tổ quốc.
- Trình bày được tình hình phân bố dân tộc nước ta.
2. Kỹ năng:
- XD được trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc.
3. Thái độ:
- Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc.
II. Phương tiện dạy học:
- Bản đồ dân cư Việt Nam, bộ ảnh đại gia đình các dân tộc Việt Nam
- Tranh ảnh một số DT Việt Nam.
III. Tiến trình dạy học:
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra: Giới thiệu chương trình địa lý lớp 9 + yêu cầu HT bộ môn 5’
3. Bài mới:
Giới thiệu: <SGK tr3>
HĐ1: nhóm bàn (5’)
GV: Cho HS quan sát tập tranh các DT.
Tổ 1: Nước ta có bao nhiêu DT, kể tên
một số DT ?
Tổ 2: Là một quốc gia đa DT có thuận lợi
khó khăn gì cho phát triển KT ?
Tổ 3: Trình bày một số nét khái quát về
DT Kinh và các DT ít người ?
- Đại diện một vài nhóm báo cáo kq, các
nhóm khác bổ sung.
- GV chốt kiến thức cơ bản.
- Đại diện nhóm trình bày trên bản đồ phân
bố các dân tộc.
- Các nhóm bổ sung
- GV chốt kiến thức cơ bản
CH: Tình hình phân bố các dân tộc ngày
nay có sự thay đổi như thế nào, đời sống
của các DT ít người có được cải thiện?
- Phân bố chủ yếu ở đồng bằng, trung
du và duyên hải.
2. Các dân tộc ít người:
-Phân bố chủ yếu ở miền núi, trung du.
+ Trung du và miền núi bắc bộ có trên 30
DT.
+ Trường Sơn – Tây Nguyên: có trên 20 DT
+ Cực Nam trung bộ, Nam bộ : chủ yếu là
người Chăm, Khơ me, Việt, Hoa.
-Sự phân bố dân cư các DT ít người càng
được ổn định, chất lượng cuộc sống được
nâng lên.
IV. Hoạt động nối tiếp: 5’
1. Kiểm tra đánh giá:
Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? nét văn hoá riêng của các DT thể hiện ở
những mặt nào?
Câu 2: Đất nước có nhiều dân tộc có thuận lợi - khó khăn gì, có sự phát triển về kinh
tế văn hoá đất nước?
Câu 3 : Cho học sinh quan sát bảng 1.1 T6 <1’> yêu cầu đại diện 3 tổ lên ghi nhanh
các DT Việt Nam lên bảng.
2. Dặn dò: - Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài 2 T7 theo câu hỏi SGK tr10
- Sưu tầm tranh ảnh các DT Việt Nam.
HĐ1: HĐ cá nhân
CH: Dựa vào SGK nêu số dân Việt Nam?
Em có suy nghĩ gì về thứ hạng diện tích và
dân số của Việt nam so với các nước trên
thế giới.Từ đó rút ra KL?
HĐ2 :
GV treo H2.1 phóng to
CH: Quan sát H2.1 nhận xét về sự thay
đổi tình hình tăng dân số ở nước ta?
- Nhận xét đường biểu diễn tỉ lệ gia tăng
tự nhiên, giải thích nguyên nhân thay đổi?
- Nhận xét mối quan hệ giữ gia tăng tự
nhiên với tăng dân số và giải thích.
(Gia tăng TN giảm nhưng dân số vẫn tăng
nhanh vì dân số nước ta đông, tỉ suất
I. Số dân : < 5’>
Lµ níc cã d©n sè ®«ng
Năm 2002 : 79.7 triệu, đứng thứ 14 TG.
II. Gia tăng dân số <15’>
- Dân số nước ta tăng nhanh từ cuối những
năm 50 -> cuối thế kỷ 20 , hiện xu hướng
giảm dần.
- tỉ lệ tăng TN TB cả nước năm 1999 là
1,43%. Ở nông thôn > thành thị.vùng úi cao
HĐ của Thầy – Trò
Kiến thức cơ bản
sinh>tử)
HĐ nhóm : nhóm bàn <3’>
1. Dân số đông và tăng nhanh đã gây
những hậu quả gì ( Sức ép Tài nguyên,
- Tỉ lệ năm 1999 nữ 50,8%
2. Cơ cấu theo độ tuổi :
- 0 - 14 tuổi : 33,5%
- 15 - 59 tuổi : 58,4%
- 60 tuổi trở lên : 8,1%
Hiện dưới tuổi lao dộng giảm trong tuổi lao
dộng và trên tuổi lao động tăng
+ Thuận lợi : LĐ dồi dào
+ Khó khăn: Gây sức ép-> kinh tế ( việc
làm, tiêu dùng nhiều tích luỹ ít, kinh tế
chậm phát triển). xã hội (giáo dục y tế ,văv
hoá bình quân thu nhập). Môi trường (tài
nguyên cạn kiệt ,môi trường ô nhiễm)
IV. Hoạt động nối tiếp: <5'>
1. Kiểm tra đánh giá
Câu 1: Điền nội dung phù hợp vào sơ đồ sau:
1 ng nuôi
≈ 1 ng
Dân số đông, tăng nhanh
Thuận lợi
Khó khăn
Câu 2: Phân tích ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên và thay đổi cơ cấu
dân số nước ta.
2. Dặn dò: - Hướng dẫn câu 3 SGK, học bài trả lời câu hỏi SGK.
- Làm bài tập bản đồ. Tìm hiểu bài 3 Tr.10
V. Phụ lục:
VI. Rút kinh nghiệm:
GIẢI BÀI TẬP
Câu 2 T10 : phân tích ý nghĩa cụă giảm tỉ lệ tăng tự nhiê và cơ cấu dân số
nước ta hiện nay
Câu 1: Hãy cho biết số dân và tình hình gia tăng dân số ở nước ta. Dân số tăng
nhanh mang lại khó khăn gì cho đất nước.
Câu 2: Phân tích ý nghĩa của sự giảm gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu
dân số nước ta.
3. Bài mới:
Giới thiệu: Việt Nam có diện tích xếp vào loại TB, dân số vào loại đông trên
TG, với 3/4 diện tích là núi đã tác động đến mật độ dân số, sự phân bổ dân cư và
các loại hình quần cư như thế nào.
HĐ1: Cá nhân
CH: Dựa vào SGK em có nhận xét gì về
mật độ dân số nước ta những năm gần đây
so với trước?
CH: Quan sát H3.1 cho biết dân cư tập
trung đông ở những vùng nào, thưa thớt ở
vùng nào, vì sao? GV chuẩn xác trên bản
đồ.
CH: Qua tìm hiểu trên em rút ra kết luận
gì về mật độ dân số và sự phân bố dân cư
nước ta.
CH: Phân bố dân số không đều giữa đồng
bằng và miền núi mang lại những Kh
2
gì?
HĐ2: HĐ nhóm bàn <2’>
Cho HS quan sát tranh ảnh về 2 kiểu quần
cư nông thôn - thành thị
CH: Phân biệt sự khác nhau giữa 2 kiểu
quần cư nông thôn - thành thị về :
- Tên gọi
I. Mật độ dân số và phân bố dân cư <12'>
nước ta.
CH: Sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã
phản ánh quá trình đô thị hoá ở nước ta
ntn? VD
CH: Qua phân tích trên em rút ra KL gì về
tình hình đô thị hoá ở nước ta?
Quần cư nông thôn Quần cư thành thị
- Cư trú dạng làng,
ấp,bản,buôn, phum,
sóc.
- Phân bố rải rác
- Hoạt động kinh tế
chủ yếu nông
nghiệp, thủ công
nghiệp
- Phố, phường, TP,
quận,
- Tập trung đông
- Hoạt động thương
mại, dịch vụ, VH,
KH Kỹ thuật
III. Đô thị hoá <8'>
- Đô thị hoá ở nước ta diễn ra với tốc độ khá
nhanh. Phần lớn có quy mô vừa và nhỏ,
trình độ đô thị hoá còn thấp
IV. Hoạt động nối tiếp <5'>
1. Kiểm tra đánh giá
XĐ đáp án đúng
Câu 1: Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng vì:
ta.
- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Hiểu môi trường là một trong những tiêu chuẩn của cuộc sống, chất lượng cuộc
sống của người dân chưa cao một phần vì môi trường sống còn nhiều hạn chế.
- Biết môi trường sống ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm gây ảnh hưởng đến sức khỏc
người dân.
2. Kỹ năng :
- Phân tích mối quan hệ giữa môi trường sống và chất lượng cuộc sông.
3. Thái độ :
- Có thái độ đúng đắn trước khó khăn về nguồn lao động và việc làm, chất lượng
cuộc sống của đất nước. Có ý thức giữa gìn vệ sinhmôi trường nơi đang sống và
các nơi khácc, tham gia tích cực hoạt động BVMT ở địa phương.
II. Phương tiện :
- Biểu đồ H4.1 - 4.2 phóng to, bảng thống kê về sử dụng lao động
III. Tiến trình dạy học:
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra: 6'
Câu 1: Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta. Phân bố không đều giữa
đồng bằng và miền núi đã mang lại những khó khăn gì cho phát triển kinh tế?
Câu 2: Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta. Tại sao tỉ lệ dân
thành thị nước ta ít hơn nhiều so với tỉ lệ dân nông thôn?
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: Nước ta có lực lượng lao động dồi dào, trong những năm qua
nước ta có nhiều cố gắng giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân. Để hiểu hơn về vấn đề lao động và việc làm, chất lượng cuộc
sống.
HĐ1: nhóm bàn <3'>
CH: Quan sát H4.1 + ND Sgk. Cho biết:
1. Nguồn lao động nước ta có những mặt
mạnh và hạn chế nào? <Tổ 1>
CH: Nêu dẫn chứng nói lên chất lượng
cuộc sống người dân đang được cải thiện.
CH: Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta
hiện nay còn những hạn chế gì? (chưa đáp
ứng được nhu cầu ăn, ở, học, vui chơi, giải
trí, môi trường sống và làm việc chưa đảm
bảo, chất lượng cuộc sống còn chênh lệch
nhiều giữa nông thôn và thành thị, giữa các
I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
18'
1. Nguồn lao động:
- Dồi dào, mỗi năm thêm hơn 1triệu lao
động
- Có kinh nghiệm trong sản xuất nông -
lâm - ngư nghiệp, thủ công nghiệp, có khả
năng tiếp thu KHKT.
- Hạn chế về thể lực, trình độ chuyên môn
<78,8% chưa qua đào tạo tác phong nông
nghiệp.
2. Sử dụng lao động:
- Số lao động trong các ngành KT tăng.
- LĐ trong nông - lâm - nghiệp giảm, CN -
XD và dịch vụ tăng
II. Vấn đề việc làm 8'
- Nông thôn thiếu việc làm. Năm 2003 thời
gian làm việc được sử dụng của người lao
động 77,7%.
- Thành thị thất nghiệp khoảng 6%.
III. Chất lượng cuộc sống 8'
- Chất lượng cuốc sống được nâng lên về
Câu 4: Đẻ giải quyết viẹc làm cần những giải pháp
a. Phân bố lại lao động và dân cư gưĩa các vùng
b. Phát triển hoạt động công nghiệp,dịch vụ ở các đô thị , đa dạng hoá các hoạt
động kinh tế ở nông thôn
c. Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp dạy
nghề giới thiệu việc làm.
d. Tất cả các giải pháp trên
Câu 5: Câu 3 Sgk Tr.17
2. Dặn dò: - Học bài trả lời câu hỏi Sgk, BT tập bản đồ
- Chuẩn bị bài 5.
V. Rút kinh nghiệm:
Soạn:30/8
Giảng:2/9 Tiết 5(B5) THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNHTHÁP DÂN SỐ
NĂM1989 VÀ NĂM 1999
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS biết cách phân tích, so sánh tháp dân số.
- Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta.
2.Kỹ năng:
- Xác lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo tuổi,
giữa dân số và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
3.Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn đối với chính sách KHHGĐ
II. Phương tiện dạy học:
H5.1 tháp dân số Việt nam năm 1989 và 1999 phóng to.
III. Tiến trình dạy học:
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra: 7'
Câu 1: Đặc điểm nguồn lao động nước ta
hơn.
+ Tỉ lệ dân số phụ thuộc : còn cao nhưng
năm 1999 ít hơn.
Câu 2: <8'> Sự thay đổi cơ cấu dân số
theo độ tuổi ở nước ta: -
- Dưới tuổi LĐ giảm, trong tuổi LĐ và hết
tuổi LĐ tăng.
Nguyên nhân: tỉ lệ tăng dân số TN giảm do
TH KHHGĐ. Chất lượng cuộc sống nâng
lên nên tuổi thọ năm 1999 cao hơn 1989.
Câu 3: <10'> Cơ cấu dân số nước ta có
thuận lợi, khó khăngì cho phát triển KT _
XH.
+ Thuận lợi : - LĐ dồi dào.
+ Khó khăn: Giải quyết việc làm, chất
lượng cuộc sống chậm nâng cao, sức ép tài
nguyên, môi trường
+ Giải pháp: - XD các cơ sở CN, nông
trường quốc doanh đặc biệt là ở miền núi
- Phát triển kinh tế nhiều thành phần
- Xuất khẩu lao động
IV. Hoạt động nối tiếp 5'
1. Kiểm tra đánh giá
Đánh dấu X vào ý em cho là đúng:
Câu 1: Để giải quyết việc làm cho người lao đông, nước ta đã TH
a. XD nhiều cơ sở CN, nông trường quốc doanh
b. Phát triển kinh tế nhiều thành phần
c. Xuất khẩu lao động
d. Tất cả các ý trên
Câu 2.Trong hoàn cảnh kinh tế hiện nay ,biện pháp tối ưugiải quyết việc làm đối
cơ cấu GDP. Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường
là phát triển bền vững.
- Rèn luyện kỹ năng đọc bản đồ, vẽ biểu đồ cơ cấu và nhận xét.
3.Thái độ :
- Thấy được những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế của nước và những
khó khăn thách thức -> có ý thức vươn lên trong học tập. Phản đối những hoạt
động kinh tế tác đông xấu đến môi trường.
II. Phương tiện dạy học:
- H6.1 biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GDP năm 1991 - 2002
- Lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm.
III. Tiến trình dạy học:
Dân số tăng nhanh
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra : Không kiểm tra
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: < Phần giới thiệu Sgk>
HĐ1: Cá nhân
CH: Nền kinh tế trước thời kỳ đổi mới có
những đặc điểm chung nào?
CH: Quá trình phát triển kinh tế có thể
chia thành những giai đoạn chính nào?
GV mở rộng thêm đặc điểm nổi bật từng
giai đoạn phát triển kinh tế
HĐ2: Cá nhân + nhóm bàn
CH: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước
ta thể hiện ở những mặt nào
- HS đọc thuật ngữ : chuyển dịch cơ cấu
kinh tế Tr.53
- GV treo H6.1 phóng to y/c HS quan sát
H6.1
nước, giữ nước.
+ Trước năm 1945 kém phát triển
+ CM 8 năm 45 đến 1954.
+1954 - 1975 .
+ 1975 - 1986
II. Nền kinh tế nước ta trong thời kỳ đổi
mới <TH từ 1986 đến nay> <26'>
1. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế <17'>
a. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
ngành
- Tỉ trọng trong khu vực nông - lâm - ngư
nghiệp giảm, CN - XD tăng, dịch vụ chiếm
tỉ trọng cao.
b. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
-
vùng KTB.bộ
- 3 vùng KT trọng điểm Miền trung
Phía Nam
- Hình thành 7 vùng chuyên canh SX nông
nghiệp. <H6.2 SGK>
c. Chuyển dịch cơ cấu TP kinh tế
HĐ của Thầy – Trò
Kiến thức cơ bản
CH: Phát triển kinh tế nhiều thành phần
đã tác động mạnh nên nền kinh tế nước ta
như thế nào? ( phát triển mọi mặt)
HĐ: nhóm bàn <2’>
1. Dựa vào Sgk + thực tế cho biết những
thành tựu lớn ở nước ta.
2. Để phát triển kinh tế vững chắc tại sao
Câu 1: 1 HS lên làm câu 2 : Vẽ biểu đồ trên giấy < GV vẽ ra giấy>
Khoanh tròn chữ cái đầu câu đáp án đúng
Câu 2 : Nền kinh tế nước ta có sự chuyển dịch
a. Theo ngành
b. Theo vùng lãnh thổ
c. Cơ cấu thành phần kinh tế
d. Cả a, b và c
Câu 3: Vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta
a. Vùng kinh tế Bắc bộ
b. Vùng kinh tế đồng bằng sông Cửu long
c. Vùng kinh tế Miền trung
d. Vùng kinh tế phía Nam
e. Vùng kinh tế Trung du miền núi Bắc bộ
2. Dặn dò: - Học bài trả lời câu hỏi Sgk + BT tập bản đồ
- Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông
nghiệp
V. Phụ lục
VI. Rút kinh nghiệm:.
GIẢI BÀI TẬP
Câu 2 T23: Vẽ biểu đồ hinh tròn (tên biểu đồ ,vẽ biểu đồ,chú giải) quy trình vẽ
bắt đầu từ kim chỉ 12h vẽ từ phải sang trái
nhận xét về cơ cấu thành phần kinh tế :
- Nhiều thành phần kinh tế trong dó kinh tế nhà nước gữi vai trò quan trọng (38.4
) kinh tế cá thể chiếm tỉ lệ cao ( 31.6%) kinh tế tập thể chiếm tỉ lệ ít nhất (8.0% )
Soạn: 29/8/2009
HĐ1: cá nhân
GV treo bản đồ TN Việt Nam
GV nói giá trị của tài nguyên đất
CH: Tài nguyên đất ở nước ta khá đa dạng
2
nước ta đã
có những tác động tích cực gì? Kể tên một
số chính sách cụ thể.
CH: Tình hình thị trường trong và ngoài
nước ở nước ta như thế nào? Lấy VD
chứng minh.
I. Các nhân tố tự nhiên <20'>
( Néi dung tÝch hîp)
1. Tài nguyên đất :
- Có 2 nhóm đất:
+ Đất phù sa: Khoảng 3 triệu ha,phân bố ở
đồng bằng.
+ Đất fe ra lít kho¶ng 16 triệu ha, phân bố ở
trung du và miền núi. Thích hợp trồng ngô,
khoai, sắn, cây CN.
- Hiện diện tích đất nông nghiệp là trên 9
triệu ha.
2. Tài nguyên khí hậu:
- Nhiệt đới gió mùa ẩm ->thuận lợi, Kh
2
-
Phân hoá theo chiều B-N, độ cao,
mùa thuận lợi, Khó khăn.
- Tai biÕn thiªn nhiªn.
3. Tài nguyên nước:
- Dồi dào về diện tích mặt nước và nguồn
nước ngầm
NN. Vì vậy cần sử dụng hợp lý, không làm ô nhiễm môi trườngvà suy thoái các
tài nguyên này.
- Thấy được những nhân tố này đã ảnh hưởng đến sự hình thành nền nông nghiệp
nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh và
chuyên môn hoá.
2.Kỹ năng:
- Có kỹ năng phân tích đánh giá được những thuận lợi, khó khăn của tài nguyên
thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp nước ta.
- Biết sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
3.Thái độ:
- Phản đối với việc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đất, nước, khí hậu, SV.
II. Phương tiện dạy học:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam, bản đồ khí hậu Việt Nam
III. Tiến trình dạy học
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra: (3
|
)
Câu hái: Trình bày tình hình sự chuyển dịch cơ cấu kinh tể ở nước ta.
3. Bài mới:
Giới thiệu: Gọi 1 học sinh đọc phÇn giíi thiÖu SGK
IV. Hoạt động nối tiếp : 5'
1. Kiểm tra đánh giá: Chọn đáp án đúng.
Câu 1 : Sự phát triển và phân bố CN chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến phát
triển và phân bố nông nghiệp?
a. Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản
b. Thúc đẩy sự phát triển của các vùng chuyên canh
c. Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp
d. Cả ý a và b
e. Ý a, b và c
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam, 1 số hình ảnh về thành tựu trong SXNN.
III. Tiến trình dạy học
1. Tổ chức :
2. Kiểm tra : 6'
Câu 1 : Phân tích những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông
nghiệp ở nước ta.
Câu 2 : Phát triển và phân bố CN chế biến có ảnh hưởng ntn đến phát triển và
phân bố nông nghiệp?
Câu 3 : Phân tích những điều kiện KT - XH đã tác động tích cực cho sx n
2
triển
3. Bài mới :
Giới thiệu : Phần giới thiệu Sgk Tr.28
HĐ1:
CH :Cơ cấu ngành trồng trọt nước ta gồm
những ngành nhỏ nào?
HĐ nhóm bàn <3’>
CH 1: Dựa vào bảng 8.1 nhận xét sự thay
đổi tỉ trọng cây lương thực và cây CN
trong cơ cấu giá trị sx ngành trồng trọt, sự
thay đổi nói lên điều gì?
- Tỉ trọng cây lương thực giảm < Phá thế
độc canh>
- Tỉ trọng cây CN tăng phát huy thế mạnh
nông nghiệp nhiệt đới, cây trồng có tính
chất hàng hoá để làm nguyên liệu cho CN
chế biến và để xuất khẩu.
CH2: Dựa vào bảng 8.2 trình bày các
thành tựu chủ yếu trong sản xuất lúa thời
kỳ 1980 - 2002
mục đích gì?
HĐ3 : Cá nhân
CH: Dựa vào H8.2 cho biết vùng trồng cây
ăn quả lớn ở nước ta ?
CH: Kể tên những cây ăn quả đặc trưng
của Nam bộ, Tại sao Nam bộ trồng được
nhiều loại cây ăn quả có giá trị
HĐ4 : Cá nhân
CH: Dựa vào ND Sgk cho biết cơ cấu
ngành chăn nuôi.
CH: Dựa vào H8.2 cho biết trâu bò nuôi
nhiều ở đâu, mục đích?
CH: Gia xúc nhỏ, gia cầm nuôi nhiều
CH: Địa phương em nuôi nhiều loại gia
xúc, gia cầm nào? Giải thích
- Cây CN đa dạng, phân bố rộng. B8.3
Tr.31 chủ yếu ở Tây nguyên và ĐNam bộ
- Mục đách: XK, cung cấp nguyên liệu cho
CN, tận dụng tài nguyên đất, phá thế độc
canh cây lúa, bảo vệ môi trường
3. Cây ăn quả
- Trồng khắp cả nước, chủ yếu ở Nam bộ
- Cây ăn quả có giá trị mận, đào Lào Cai,
bưởi Đoan Hùng, Thanh Hoá, nhãn Hưng
Yên, vải thiều Bắc giang, Hải Dương, xoài,
chôm chôm, sầu riêng, măng cụt ở Nam bộ
II. Ngành chăn nuôi : 8'
- Gia xúc lớn: Trâu K 3tr con, mđ lấy sức
kéo, bò: 4 triệu con, mđ thịt, sữa, sức kéo
- Gia xúc nhỏ: chủ yếu lợn, năm 2002 có 23
- Rèn kỹ năng vẽ biêủ đồ, lấy năm gốc là 100%
3.Thái độ:
- Ý thức bảo vệ tài nguyên rừng, nguồn nướ, phản đối hành vi phá hoại môi
trường.
II. Phương tiện dạy học:
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam, lược đồ lâm nghiệp, thuỷ sản trong Sgk
III. Tiến trình dạy học:
1. Tổ chức :
2. Kiểm tra : Kiểm tra viết 8 phút
XĐ đáp án đúng trong các câu sau
Câu 1: Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng đến sự
phát triển phânbố nông nghiệp.
a. Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh hàng nông nghiệp
b. Thúc đẩy sự phát triển các vùng chuyên canh
c. Năng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp
d. Tất cả các câu trên
Câu 2: Các nhân tố tự nhiên của nước ta được hiểu là.
a. Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật
b. Tổng thể các nguồi tài nguyên thiên nhiên
c. Đường lối chính sách
Câu 3: Viết sơ đồ nghành sản xuất nông nghiệp
Câu 4: Hãy cho biết việc đẩy mạnh trồng cây công nghiệp nhằm mục đích gì
3. Bài mới :
Giới thiệu : Sgk Tr.33
HĐ1 : cá nhân
CH: Dựa vào ND SGK hãy cho biết
vai trò ngành lâm nghiệp?
GV treo lược đồ H9.2
CH: Nghiên cứu 4 dòng ở mục 1. Em
rút ra kết luận gì về TN rừng ở nước
diện tích rừng
HĐ2
CH: Vai trò của ngành thuỷ sản
HĐ nhóm bàn <3'>
CH: Dựa vào Sgk +H9.2 cho biết
nguồn thuỷ sản nước ta có những
thuận lợi khó khăn nào?
CH: XĐ H9.2 4 ngư trường trọng
điểm
- Đại diện nhóm báo cáo
- Các nhóm khác bổ sung
- GV chốt kiến thức cơ bản
HĐ cá nhân
CH: Dựa vào bảng 9.2 so sánh số
liệu trong bảng rút ra nhận xét về sự
phát triển ngành thuỷ sản.
CH: Xuất khẩu phát triển có tác động
gì đến sự phát triển của ngành thuỷ
sản.
Khai thác 2,5 triệu m
3
gỗ /năm
Trồng bảo vệ rừng: 2010 trồng mới 5 triệu ha
rừng, đưa tỉ lệ che phủ lên 45%
- Biện pháp : Chú trọng bảo vệ rừng phòng hộ,
đặc dụng, trồng cây gây rừng với mô hình nông
lâm kết hợp và khai thác hợp lý.
II. Ngành thuỷ sản <18'>
1. Nguồn lợi thuỷ sản