BỘ ĐỀ VẬT LÝ 6
BỘ ĐỀ VẬT LÝ 6
Đề kiểm tra 15’
Đề kiểm tra 15’
* Đề 1 :
Dựa vào công thức tính trọng lượng riêng, Hãy giải thích tại sao không khí nóng
lại nhẹ hơn không khí lạnh ?
Đáp án : Từ công thức
+ Khi không khí nóng lên -> V tăng, m không đổi -> d giảm.
+ Khi không khí lạnh đi -> V giảm, m không đổi -> d tăng.
Nên ta có kết luận không khí nóng nhẹ hơn không khí lạnh.
* Đề 2 :
Đổi các nhiệt độ sau từ
o
C sang
o
F : 20
o
C, 34
o
C, 56
o
C, 212
o
C.
Đáp án:
- Ta có 20
o
C = 0
o
C + 20
o
C = 0
o
C + 56
o
C
Vậy 56
o
C = 32
o
F + ( 56 x 1,8)
o
F
= 132,8
o
F
Ta có 212
o
C = 0
o
C + 212
o
C
Vậy 212
o
C = 32
o
F + ( 212 x 1,8)
o
F
5. Hầu hết các chất (1) khi nóng lên,(2) khi lạnh đi.
6. Chất rắn khác nhau nở vì nhiệt (3)
7. Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt (4)
B.Tự luận: ( 6 đ )
1. Tại sao khi để xe đạp ngoài nắng thì dễ làm cho lốp xe đạp bò xẹp hoặc nổ ?
2 .Đổi các nhiệt độ sau :
a.Từ
o
C sang
o
F : 0
0
C.
b.Từ
o
F sang
o
C : 112
0
C.
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI LẠI NĂM HỌC 2006-2007
MÔN : Vật Lý 6
A.Trắc nghiệm :
I. Mỗi lựa chọn đúng được 0,5 điểm:
1 .a 2.d 3.c 4. a
II.Mỗi từ điền đúng được 0,5 điểm:
1. nở ra.
2. co lại.
3. khác nhau
0
F
= 0
0
C + ( 90 : 1,8)
0
C
= 50
0
C .
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Môn : Vật lý 6.
Thời gian làm bài : 45 phút
Điểm
Điểm
Lời phê của giáo viên
Lời phê của giáo viên
A.Trắc nghiệm : (4 điểm)
I.Khoanh tròn vào câu trả lời mà em cho là đúng nhất. ( 2 điểm )
1.Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự sôi ?:
a. Xảy ra ở một nhiệt độ xác đònh đối với mỗi chất lỏng.
b. Chỉ xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
c. Xảy ra đồng thời trên mặt thóang và trong lòng chất lỏng.
d. Nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.
2.Nước trong cốc bay hơi càng nhanh khi ?
a. Nước trong cốc cang nhiều.
b. Nước trong cốc càng ít.
c. Nước trong cốc càng nóng.
d. Nước trong cốc càng lạnh.
Nhiệt độ 20 30 40 50 60 70 80 80 80
a.Vẽ đường biểu diễn sựu thay đổi nhiệt độ của chất lỏng theo thời gian ?
b. có hiện tượng gì xảy ra đối với chất lỏng từ phút thứ 12 đến phút thứ 16 ?
Họ và tên:
……………………….
Lớp:………………………………
ĐÁP ÁN
KIỂM TRA HỌC KÌ II
Vật Lý 6 .
A.Trắc nghiệm :
I. Mỗi lựa chọn đúng được 0,5 điểm:
1.b 2.c 3.d 4.c
II.Mỗi từ điền đúng được 0,25 đ:
1. 32
o
F. 2. 212
o
F. 3.Nở ra 4.Co lại
5. thể tích. 6. Không đổi 7.giảm 8.giống nhau.
B.Tự luận:
1.Do không khí bên trong ruột xe nở ra khi nóng lên nên lốp xe bò xẹp.
Và nếu trường hợp không khí dãn nở quá mức mà bò lốp xe bên ngoài cản trở thì lốp
xe sẽ bò nổ.
2. Chỗ nối giữa các thanh ray phải để hở đủ cho chúng dãn nở khi trời nắng nhiệt độ
tăng. Nếu không có chỗ hở sẽ gây ra một lực rất lớn làm cho đường tàu bò cong vênh.
3.a) Đường biểu diễn :
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn :Vật Lý 6
Thời gian: 45 phút
A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM:(4đ)
Khối lượng của
sỏi
Thể tích nước trong bình chia độ
Khi chưa có sỏi Khi có sỏi
1
m
1
=76g
50cm
3
78cm
3
V
1
=……
D
1
=………
2
m
1
=67g
50cm
3
76cm
3
V2=……… D2=………
3
m
d. Cả 3 câu trên đều đúng.
3. Tại sao khi đun nước, em không nên đổ nước thật đầy ấm ?
e. Để bếp không bò đè nặng.
f. Vì đổ đầy, nước nóng, thể tích nước tăng tràn ra ngoài.
g. Lâu sôi.
h. Tổn củi.
4. Quả bóng bàn bò bẹp, nhúng vào nước thì nó phồng lên như cũ vì :
a. Nhựa nóng nên nở ra.
b. Không khí bên trong quả bóng bàn nóng lên, nở ra.
c. Cả 2 câu đều sai
II. Điền từ thích hợp vào chỗ trống : ( 2 điểm )
5. Hầu hết các chất (1) khi nóng lên,(3) khi lạnh đi.
6.Chất rắn (3) ít hơn chất lỏng, chất lỏng nỏ vì nhiệt (4) chất khí.
7.Khi đun nóng một vật , thì (5) của vật tăng, còn khối lượng của vật ( 6) Do đó
khối lượng riêng của vật (7)
8. Các chất khí khác nhau, nở vì nhiệt (8)
B.Tự luận: 6 đ
1. Tại sao khi để xe đạp ngoài nắng thì dễ làm cho lốp xe đạp bò xẹp hoặc nổ ?
2 .Đổi các nhiệt độ sau từ
o
C sang
o
F : 20
o
C, 34
o
C, 56
o
C, 212
o
o
C + 34
o
C
Vậy 34
o
C = 32
o
F + ( 34x1,8)
o
F
= 93,2
o
F
Ta có 56
o
C = 0
o
C + 56
o
C
Vậy 56
o
C = 32
o
F + ( 56 x1,8)
o
F
= 132,8
o
Lời phê của giáo viên
Lời phê của giáo viên
Đề:
A. Trắc nghiệm: (4 điểm)
I. Khoanh tròn vào câu trả lời mà em cho là đúng nhất . ( 2 điểm)
1. Để đo chiều dài bàn giáo viên phải chọn:
a. Thước kẻ có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm.
b. Thước kẻ có GHĐ 20 cm và ĐCNN 1 mm.
c. Thước kẻ có GHĐ 1 m và ĐCNN 1 cm.
d. Thước kẻ có GHĐ 150 cm và ĐCNN 1 cm.
2. Một bình chia độ có ĐCNN là 0,2ml, xác định các kết quả ghi đúng:
a. 23ml b. 20 cm
3
c.20 ml d. 20,4 ml
3. Để đo thể tích của vật rắn khơng thấm nước có thể bỏ lọt bình chia độ ta thả chìm vật đó
vào bình chia độ, thể tích của vật là:
a. Thể tích phần chất lỏng tràn từ bình tràn sang bình chứa.
Tiết 17: KIỂM TRA HỌC KỲ I ( Đề 4)
Lớp:……… MÔN: VẬT LÝ 6
Thời gian: 45 phút
I.Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu mà em cho là đúng:
Câu 1: Trên võ túi bột giặt OMO có ghi 500g .Số đó cho ta biết gì?
A. Thể tích của khối bột giặt. B. Trọng lượng của khối bột
giặt.
C. Khối lượng riêng của khối bột giặt D. Khối lượng của bột giặt
trong túi.
Câu 2: Người ta dùng bình chia độ ghi tới cm
3
chứa 55cm
3
D. Thước thẳng có GHĐ: 1m; ĐCNN: 1cm
Câu 5: Cách nào sau đây làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng?
A. Tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.
B. Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng.
C. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng.
D.Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời tăng chiều cao kê mặt
phẳng nghiêng
Câu 6: Lực có thể gây ra những tác dụng nào sau đây ?
A. Làm cho vật đang đứng yên có thể chuyển động.
B. Làm cho vật đang chuyển động có thể dừng lại.
C. Làm cho vật có thể thay đổi hình dạng.
D. Tất cả các tác dụng trên.
Câu 7: Lực quả bóng bàn rơi xuống chạm mặt bàn rồi nảy lên thì có thể xảy ra
những hiện tượng gì đối với quả bóng?
A. Chỉ có sự biến đổi chuyển động của quả bóng.
B. Chỉ có sự biến dạng chút ít của quả bóng.
C. Quả bóng bò biến dạng chút ít, đồng thời chuyển động của nó bò biến
đổi.
D. Không có hiện tượng nào xảy ra cả
Câu 8: Tính khối lượng của 1 cái sập đá có thể tích 600dm
3
.Biết khối lượng
riêng của đá là 2800kg/m
3
. Hãy chọn đáp số đúng?
A: 168000kg ; B: 16800 kg ; C: 1680 kg ; D: 168kg
Câu 9: Lực nào trong số các lực sau đây là lực đàn hồi?
A. Lực mà đầu búa tác dụng vào đinh làm nó cắm sâu vào gỗ.
B. Lực mà gió thổi vào buồm làm thuyền chạy.
C. Lực mà một con sóng đập vào mạn thuyền làm nước bắn tung toé.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
Hết
Họ và tên……………………………. Tiết 17: KIỂM TRA HỌC KỲ I ( Đề 1)
Lớp:……… MÔN: VẬT LÝ 6
Thời gian: 60 phút
I.Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu mà em cho là đúng:
1) Trên võ túi bột giặt OMO có ghi 500g .Số đó cho ta biết gì?
A. Thể tích của khối bột giặt. B. Trọng lượng của khối bột
giặt.
C. Khối lượng riêng của khối bột giặt D. Khối lượng của bột giặt
trong túi.
2) Người ta dùng bình chia độ ghi tới cm
3
chứa 55cm
3
nước để đo thể tích của 1
hòn đá .Khi thả hòn đá vào bình ,mực nước trong bình dâng lên tới vạch
100cm
3
.Thể tích hòn sỏi là?
A: 55cm
3
; B: 18cm
8)Có hai thướcThước thứ nhất dài 30cm,có độ chia tới mm,thước thứ hai dài 1m
có độ chia tới cm.
a) Xác đònh GHĐ và ĐCNN của mỗi thước.
b) Nên dùng thước nào để đo chiều dài của bàn giáo viên.Chiều dài SGK
Vật lý 6.
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
9) Nêu các kết quả tác dụng lực. Tìm 1 ví dụ cho thấy lực gây ra đồng thời các
kết quả tác dụng nêu trên.( Biến đổi chuyển động và biến dạng)
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
10)Tại sao khi ta ấn đầu ngón tay vào mặt bàn thì ta thấy đầu ngón tay bò bẹp lại
một chút?
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………
11) Nếu mỗi người đều dùng lực 50N thì 5 người có thể khiêng thùng hàng 50kg
được không?
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
12) Bỏ một khối kim loại hình trụ vào một bình chia độ đựng nước.Nước trong
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Hết
Tiết 17: KIỂM TRA HỌC KÌ I
Ngày soạn:23/12/2006
I.MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
+ Kiểm tra lại toàn bộ kiến thức đã học trong học kỳ I
* Kỹ năng:
+ Rèn luyện kỹ năng làm BT Vật lý
* Thái độ:
+ Cẩn thận, trung thực, nghiêm túc
II. ĐỀ RA:
III. MA TRẬN KIỂM TRA:
Đo
độ
dài
Đo
thể
tích
Đo
khối
lượng
Tác
dụng
lực
3) . Bài tập ( 6đ)
7) a) 0,1cm(0,25đ)
b) 0,1cm hoặc 0,5cm.(0,25đ)
8) a) Thước thứ nhất có GHĐ là 30cm; ĐCNN là 1mm.(0,25)
Thước thứ hai có GHĐ là 1m ; ĐCNN là 1cm .(0,25)
b) Nên dùng thước thứ hai đo chiều dài bàn Giáo viên.(0,25)
Nên dùng thước thứ nhất để đo chiều dài SGK Vật lý 6.(0,25)
9) - Lực có thể làm biến dạng hoặc biến đổi chuyển động của vật.
(0,25đ)
- Ví dụ: Ngay sau khi rơi xuống chạm mặt bàn, quả bóng bàn sẽ bò
biến dạng một ít ở chỗ tiếp xúc và đổi chiều chuyển động.( 0,25đ)
10) - Vì mặt bàn sẽ tác dụng lực vào đầu ngón tay làm đầu ngón tay bò
biến dạng.(0,5đ)
11) - Không.Vì trọng lượng của vật là 500N lớn hơn lực của cả 5 người
cùng tác dụng.(0,5)
12) – V= 10ml = 10cm
3
= 0,00001cm
3
m = 80g = 0,08kg
P= 0,08 x 10 = 0,8 N
d=
V
P
=
00001,0
8,0
= 80000N/m
3
( 1đ)
Câu 2 : Người ta dùng một bình chia độï ghi tới cm
3
chứa 55cm
3
nước để đo
thể tích của một hòn đá.Khi thả hòn đá vào bình,mực nước trong bình dâng
lên tới vạch 100cm
3
.Thể tích hòn sỏi là:
A. 55cm
3
; B.100cm
3
; C.155cm
3
; D.45cm
3
;
Câu 3 : Trong số các câu sau,câu nào đúng?
A.Một hộp bánh có trọng lượng 336g. B.Một túi kẹo mềm có khối
lượng tònh 118g.
C.Khối lượng riêng của cồn 90
0
là 7900N/m
3
D.Trọng lượng riêng của
gạo vào khoảng 1200kg/m
3
Câu 4:Tính khối lượng của 1 cái sập đá có thể tích 600dm
3
Câu 9 : A) Những máy cơ đơn giản mà em biết là :
……………………………………………………………………….
B) Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực ít
nhất bằng ………………………
C) Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo ……………
trọng lượng của vật.
III. Hãy giải bài tập sau đây:
Câu 10 : Hãy giải thích tại sao khi ném một hòn sỏi lên cao theo phương
theo phương thẳng đứng thì bao giờ hòn sỏi cũng chỉ lên cao được một
đoạn rồi lại rơi xuống?
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 11 : Nếu mỗi người đều dùng lực 50N thì 5 người có thể khiêng
thùng hàng nặng 50kg được không ?
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
- Hết -
ĐÁP ÁN :
VẬT LÝ 6 – TIẾT 17 HỌC KỲ I :2005-2006
I/ Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu mà em cho là đúng .( 3 đ)
II/ Điền từ vào ô trống :(5,5đ)
Câu 7: A) Đàn hồi
Câu 8: A) Khối lượng
B) kg/m
3
; 27000N/m
5.Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì :
A.Rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của hơi nước đang sôi.
B.Rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của hơi nước đang sôi.
C.Rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của hơi nước đang sôi.
D.Rượu đông đặc ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của hơi nước đang sôi.
* Hãy dựa vào đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong thí nghiệm về sự
nóng chảy và đông đặc của băng phiến vẽ ở hình dưới đây để trả lời các câu hỏi 6.7.8
Nhiệt độ
0
C
Thời gian
(Phút)
6.Băng phiến đông đặc trong khoảng thời gian nào?
90
80
70
60
50
0 5 10 15 20 25 30 35 40
A.Trong 5 phút cuối B.Từ phút thứ 5 đến phút thứ 15.
C.Từ phút thứ 15 đến phút thứ 25 D.Từ phút thứ 25 đến phút thứ 35.
7.Thời gian nóng chảy của băng phiến kéo dài bao nhiêu phút :
A. 5 phút B. 10 phút
C. 15 phút D. 20 phút
8.Băng phiến tồn tại hoàn toàn ở thể lỏng trong khoảng thời gian nào ?
A. 5 phút đầu và 5 phút cuối B. Từ phút thứ 5 đến phút thứ 15
C. Từ phút thứ 15 đến phút thứ 25 D. Từ phút thứ 25 đến phút thứ 35.
II/ Điền từ vào chỗ trống trong các câu sau đây
Câu 4:Trong các đặc điểm sau đây ,đặc điểm nào là của sự bay hơi?
A.Xảy ra ở một nhiệt độ xác đònh đối với mỗi chất lỏng
B. Xảy ra ở bất kỳ nhiệt độ nào của chất lỏng.
C. Xảy ra đồng thời trên mặt thoáng và trong lòng chất lỏng.
D. Không phụ thuộc vào nhiệt độ,gió,và mặt thoáng của chất lỏng.
Câu 5:Trường hợp nào sau đây liên quan đến sự ngưng tụ?
A. Sương đọng trên lá cây. B.Lớp khói trắng bay ra từ vòi
ấm nước khi đun.
C. Lượng nước để trong chai đậy kín không bò giảm. D. Cả 3 trường hợp trên.
Câu 6: 40
0
C ứng với:
A: 112
0
F ; B: 94
0
F ; C: 104
0
F ; D: 72
0
F.
Hãy dựa vào đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của băng phiến vẽ ở
hình vẽđể trả lời các câu hỏi 7,8, sau đây:
Câu 7: Băng phiến nóng chảy trong khoảng thời gian nào?
A. Trong 5 phút đầu. ; B. Từ phút thứ 15 đến phút thứ 25.; C. Từ phút 5
đến phút thứ 15 ; D. Từ phút 5 đến phút thứ 15 và từ phút thứ
25 và đến phút thứ 25
Câu 8: Băng phiến tồn tại hoàn toàn ở thể rắn trong khoảng thời gian nào?
A. 5 phút đầu và 5 phút cuối. B. Từ phút thứ 5 đến phút thứ 15 và từ phút
D.Không phụ thuộc vào nhiệt độ,gió và mặt thoáng.
Câu 4: Trường hợp nào sau đây liên quan đến sự ngưng tụ?
A.Khi hà hơi vào mặt gương thì mặt gương bò mờ. B. Khi đun nước có làn khói trắng
bay ra từ vòi ấm.
C.Khi đựng nước trong chai đậy kín thì lượng nước trong chai không bò giảm. D. Cả ba
trường hợp trên.
Câu 5: Trong các đặc điểm sau đây đặc điểm nào là của sự sôi:
A.Xảy ra ở bất kỳ nhiệt độ nào của chất lỏng. B Phụ thuộc vào nhiệt độ,gió và mặt
thoáng của chất lỏng.
C. Xảy ra ở một nhiệt độ xác đònh đối với mỗi chất lỏng. D. Chỉ xảy ra trên mặt
thoáng của chất lỏng.
Câu 6: 41
0
C ứng với:
A: 120
0
F ; B: 115
0
F ; C: 114,8
0
F ; D: 114
0
F ;
Hãy dựa vào đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của băng
phiến vẽ ở hình vẽ để trả lời các câu hỏi 7 và 8 sau đây:
Câu 7: Băng phiến tồn tại cả ở thể rắn và thể lỏng trong khoảng thời gian nào?
A. 5 phút đầu và 5 phút cuối B. Từ phút thứ 5 đến phút thứ 15 và từ phút thứ
25 đến phút thứ 35. C. Từ phút thứ 15 đến phút thứ 25. D. Trong suốt thời
gian đun nóng,
Câu 8: Băng phiến tồn tại hoàn toàn ở thể rắn trong khoảng thời gian nào?
A. Tuyết rơi ; B. Đúc tượng đồng. ;
C. Làm đá trong tủ lạnh ; D. Rèn thép trong lò rèn;
Câu 5: Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi:
A. Nước trong cốc càng nhiều.; B. Nước trong cốc càng ít;
C. Nước trong cốc càng nóng ; D. Nước trong cốc càng lạnh ;
Câu 6: 42
0
C ứng với:
A. 102,5
0
F ; B. 107,6
0
F ; C. 107,5
0
F ; D. 105,5
0
F ;
Bảng dưới đây ghi Nhiệt độ nóng chảy và Nhiệt độ sôi của một số chất
được xếp theo thứ tự vần chữ cái. Em hãy điền vào chỗ trống các câu 7,8 sau đây:
Chất Nhiệt độ nóng chảy Nhiệt độ sôi
Chì 327
0
C 1613
0
C
Nước 0
0
C 100
0
C
gọi là
………………………….;Nhiệt độ nóng chảy của các chất…………………thì khác nhau.
PHẦN III: Hãy tự viết câu trả lời cho các bài tập sau. ( Học sinh làm ở trang sau).
Câu 11: Trong hơi thở của người bao giờ cũng có hơi nước.Tại sao ta chỉ có thể nhìn
thấy hơi thở của người vào những ngày trời lạnh?
Câu 12: Tại sao rót nước sôi vào cốc thuỷ tinh dày thì cốc dễ vỡ hơn là rót nước sôi vào
cốc thuỷ tinh mỏng?
Hết
Họ và tên:………………………………… Tiết 34: KIỂM TRA HỌC KỲ II
Lớp:… Đề : 2. Môn: VẬT LÝ 6. Năm học :2006-2007
Thời gian: 45 phút (không kể phát đề)
PHẦN I: Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu mà em cho là đúng?
Câu 1: Nhiệt kế hoạt động được là dựa trên hiện tượng nở vì nhiệt của chất nào sau đây?
A. Chất khí ; B. Chất rắn ; C. Chất lỏng ; D. Cả ba chất
trên.
Câu 2: Không khí,hơi nước, khí Oxi đều là nhưbgx ví dụ về:
A. Thể Rắn ; B. Thể lỏng ; C. Thể khí ; D. Cả ba thể
Rắn,Lỏng ,Khí.
Câu 3: Trong các đặc điểm sau đây ,đặc điểm nào là không phải sự bay hơi?
A. Xảy ra ở bất kỳ nhiệt độ nào của chất lỏng.
B. Xảy ra trên mặt thoáng của chất lỏng.
C. Không nhìn thấy được.
D. Xảy ra ở một nhiệt độ xác đònh của chất lỏng.
Câu 4: Tốc độ bay hơi của nước trong một cốc hình trụ Càng lớn khi:
A.Nước trong cốc càng nhiều. B. Nước trong cốc càng ít.
C. Cốc được đặt trong nhà. D. Cốc được đặt ngoài sân.
Câu 5: Trong các hiện tượng sau đây,hiện tượng nà Không liên quan đến sự nóng chảy?
A. Bỏ một cục nước đá vào một cốc nước. B. Đốt một ngọn nến.
C. Đốt một ngọn đèn dầu. D. Đúc một cái chuông
đồng.