CHUYEN DE DIA LY - Pdf 17


PHN A : NHNG VN CHUNG
I - Lý do chọn đề tài:
1. Cơ sở lý luận:
Trng THCS Hunh Thỳc Khỏng l trng cú quy mụ cũn nh nờn cỏc t chuyờn mụn trong nh
trng cũn gp nhiu b mụn khỏc nhau , vỡ vy t Sinh Hoỏ a Th cng nh cỏc t chuyờn
mụn khỏc ú l t gm nhiu phõn mụn khỏc nhau , v c bn cỏc mụn hc ny cú kin thc hon ton
khỏc nhau nhng tt c chỳng u cú nột chung ú l cỏc mụn hc thc nghim . Do ú thng nht
mt chuyờn phự hp vi tng mụn thỡ rt khú khn , vỡ th chỳng tụi quyt nh chn mt chuyờn
v ỏp dng phng phỏp dy hc tớch cc trong mt bi dy trờn lp t ú cú th ỏp dng chung cho
cỏc phõn mụn trong t .
Nh chúng ta đã biết, khoa học không đứng yên một chỗ, nhất là trong thời đại ngày nay, nhiều
lĩnh vực, nhiều vấn đề khoa học đã đợc xem xét lại, nhìn lại và đề xuất những nội dung mới phù hợp
hơn, gần với chân lí hơn. Vì vậy, hiện nay việc đổi mới chơng trình sách giáo khoa và phơng pháp dạy
học đối tt c cỏc mụn hc đã và đang thực hiện trong các nhà trờng THCS. Hoà chung cùng việc đổi
mới đó, phơng pháp dạy học môn Địa lý 7cũng đã thực hiện trong từng bài dạy. Một bài học kiểu mới
không còn là quỏ trỡnh độc thoại của thầy mà chuyn thnh quỏ trỡnh đối thoại của thầy và trò, ở đó ng-
ời dạy tạo ra các việc làm và ngời học đáp lại bằng các hoạt động trí tuệ. Từ đó bồi dỡng cho học sinh
năng lực t duy sáng tạo, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tự học tập, nghiên cứu để phù hợp với
sự phát triển t duy của học sinh trong xã hội mới và tiếp cận với các nền giáo dục tiên tiến trong khu vực
và trên thế giới .
2. Cơ sở thực tiễn.
Xuất phát từ việc giảng dạy bộ môn Địa lý 7, để giúp cho việc giảng dạy đợc tốt hơn, đi đúng
phơng pháp đổi mới cho một bài dạy môn Địa lý. Đồng thời để nhằm giúp học sinh vừa có kiến thức
vừa rèn luyện kĩ năng và các năng lực hoạt động cho một giờ học, tạo không khí sôi nổi, tích cực chủ
động, sáng tạo cho học sinh trong giờ học, học sinh sẽ chiếm lĩnh kiến thức một cách chủ động và tích
cực. Chính vì xuất phát từ những cơ sở trên nên chỳng tụi chọn chuyên đề:
Thiết kế bài giảng theo phơng pháp đổi mới cho một bài dạy Địa lý 7.
II. Phạm vi chuyên đề:
Chuyên đề đợc viết trong một bài: Thiờn nhiờn Chõu i Dng .
PHN B : NI DUNG

1. Chuẩn bị của thy:
Đọc tài liệu, soạn bài, sách giáo khoa, bảng phụ, hình 48.2 phóng to, bản đồ t nhiờn Chõu i
Dng , tranh nh cỏc loi ng vt ca Chõu i Dng .
2. Chuẩn bị của trò:
Học bài cũ, đọc bài mới, vở ghi, sách giáo khoa .
C. Hoạt động dạy - học:
- 2 -
1. ổn định tổ chức (1 )
2. Kiểm tra bài cũ (4 )
- Nờu nhng c im t nhiờn ca chõu Nam Cc ?
(gọi một học sinh lên bảng, gọi học sinh khác nhận xét câu trả lời của bạn, giáo viên nhận xét,
cho điểm).
3. Bài mới:
* Lời giới thiệu: (mang tính gợi mở và thu hút học sinh).
Nm tỏch bit vi Chõu Phi , M , u , cú mt min i dng lm chm nhng o ln nh , ri
rỏc trờn din tớch 8,5 triu km
2
gia Thỏi Bỡnh Dng mờnh mụng , v phng din a lý , thiờn nhiờn
chõu lc c ỏo ny cú c im nh th no ? Ta cựng tỡm hiu qua bi thiờn nhiờn Chõu i
Dng nhộ .
* Nội dung kiến thức 1: V trớ a lý , a hỡnh (16)
Trong phần này học sinh cần nắm đợc các v trớ , gii hn ca Chõu i Dng , ngun gc
hỡnh thnh cỏc qun o .Do vậy, cần sử dụng một số phơng pháp sau: phơng pháp trực quan, phơng
pháp vấn đáp, phơng pháp giảng giải.
* Cỏch tin hnh :
Hot ng ca Giỏo viờn Hot ng ca Hc sinh
GV Hng dn HS quan sỏt bn t nhiờn Chõu
i Dng kt hp hỡnh 48.1 (SGK)
CH : Xỏc nh v trớ lc a ễxtrõylia v cỏc o
ln ca chõu i Dng ?

Bình Dơng
HS xác định nguồn gốc các quần đảo thuộc
Châu Đại Dơng
HS chú ý theo dõi
- 3 -
lỳn , bin trn ngp . Vớ d : o Managaxca ca
Chõu phi .
GVKL :
- Nm gia Thỏi Bỡnh Dng din tớch 8,5 triu
km
2

- Chõu i Dng gm:
+ Lc a ễxtrõylia
+ 4 qun o
Tờn chui o Ngun gc
Mờ-la-nờ-di
Mi-crụ-nờ-di
Pụ-li-nờ-di
Niu-di-lõn
o nỳi la
o san hụ
o nỳi la v san hụ
o lc a
Ghi bài
* Nội dung kiến thức 2 : Khớ hu , thc vt v ng vt (20)
Đây là phần trọng tâm của bài, trong phần này học sinh cần nắm đợc c im khớ hu , thc ng vt
ca lc a ễxtrõylia v cỏc qun o . Do vậy, phần 2 này, giáo viên phải sử dụng triệt để để phơng
pháp thảo luận nhóm học sinh làm việc một cách tích cực, chủ động lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kỹ
năng. Đồng thời phối hợp các phơng pháp (phơng pháp trực quan, phơng pháp giảng giải, phơng pháp

( lượng mưa – cột bên trái (mm) , nhiệt độ - cột
bên phải (
0
C)).
GV gọi đại diện các nhóm lẻ báo cáo kết quả , các
nhóm chẵn nhận xét , bổ sung .
GV chuẩn xác vào bảng sau :
Đảo Gu - am
Đảo Nu-mê-
a
Lượng mưa
tb năm ?
2200 mm 1200mm
Các tháng
mưa nhiều ?
Tháng 7-10 Tháng 11- 4
Nhiệt độ cao
nhất ?
28
0
C tháng 5 -6
26
0
C tháng 1
-2
Nhiệt độ thấp
nhất ?
26
0
C tháng 1 20

HS theo dõi
HS rút ra đặc điểm chung của các đảo thuộc
- 5 -
- Qua bảng phân tích trên, hãy nêu đặc điểm chung
của khí hậu các đảo thuộc châu Đại Dương?
- Với đặc điểm khí hậu như vậy thì giới sinh vật ở
đay phát triển như thế nào ?
- Nguyên nhân nào khiến cho châu Đại Dương
được gọi là “thiên đàng xanh” của Thái Bình
Dương?
GV nhận xét, giúp HS thấy rõ mối liên hệ giữa khí
hậu và thực vật và động vật trên các đảo thuộc
châu Đại Dương.
GV chuẩn xác :
- Phần lớn các đảo và quần đảo có khí hậu nóng
ẩm điều hoà, mưa nhiều

thực vật phát triển
mạnh
- Phía nam Ô-xtrây-li-a và quần đảo Niu Di-len
có khí hậu ôn đới
b) Lục địa Ôxtrâylia :
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
CH : Nêu đặc điểm tự nhiên của lục địa
Ôxtrâylia?
GV yêu cầu hs thảo luận theo bàn câu hỏi sau :
CH : Dựa vào lược đồ tự nhiên châu Đại Dương
giải thích vì sao đại bộ phận lục địa Ôxtrâylia là
hoang mạc? Đọc tên các hoang mạc?
GV mời đại diện 1 số bàn báo cáo kết quả , các

HS quan sát H48.3 và 48.4 sgk
HS trả lời .
Ghi bài
3.Củng cố : (3’)
- 6 -
- GV khỏi quỏt li ni dung bi hc
* Bi tp trc nghim: Khoanh trũn ch cỏi ch cõu tr li ỳng:
1) i b phn lc a ễx trõy lia cú khớ hu khụ hn vỡ:
a. Phn lónh th nm dc theo ng chớ tuyn nam
b. Min ụng cú dóy nỳi cao chn giú bin
c. Min trung tõm cú ng bng thp khut giú
d. Min tõy cú dũng bin lnh Tõy ễx trõy lia chy ven b
2) B phn no ca chõu i Dng nm trong khớ hu ụn i?
a . o Ghi nờ c. Qun o Niu di lõn
b. o Ha Oai d. Qun o Pụ li nờ i
3) Cho bit ngun gc hỡnh thnh cỏc o ca chõu i Dng?
4. Dn dũ: (1)
- Hc bi c
- Chun b bi 49: Dõn c v kinh t chõu i Dng.
- Tỡm hiu c im dõn c, kinh t-xó hi chõu i Dng
III. Kết quả :
- Giờ dạy đã đi đúng phơng pháp theo chơng trình đổi mới: lấy học sinh làm trung tâm, ngời
thầy giáo là ngời tổ chức, hớng dẫn để học sinh hoạt động tích cực, chủ động lĩnh hội kiến thức của bài.
Học sinh hiểu bài, nắm bài bằng chính những hoạt động trên lớp của mình có sự hớng dẫn của thầy.
- Kết hợp các phơng pháp giảng dạy theo phơng pháp đổi mới tạo ra không khi học tập sôi nổi,
hào hứng cho học sinh. Học sinh vừa tiếp thu đợc kiến thức vừa rèn luyện kỹ năng và các năng lực hoạt
động trong một giờ học.
Tuy vậy, do đặc trng của bộ môn và nội dung kiến thức của bài nên bài giảng tiết học này sử
dụng nhiều phơng pháp đòi hỏi ngời giáo viên cần phải linh hoạt, nhanh nhạy, phối hợp một cách nhịp
nhàng sao cho phù hợp và hợp lý.

+ Tớnh c lng ma , nhit .
+ Khớ hu .
+ Mi quan h gia khớ hu v ng thc vt .
3 - V giỏo viờn :
- Cú gi m thụng qua h thng cõu hi , hng dn hc sinh so sỏnh v a hỡnh , khớ hu v thc
ng vt ca cỏc o , qun o so vi lc a ễxtrõylia .
- 8 -
- Có mở rộng ảnh hưởng của dòng biển , địa hình … đến việc hình thành hoang mạc ở Ôxtrâylia .
4- Về bố cục tiết dạy :
- Thực hiện bố cục tiết dạy hợp lý .
* Nhận xét chung :
- Ưu điểm :
+ Giáo viên chuẩn bị đồ dùng chu đáo : bản đồ , phiếu học tập
+ Nhiệt tình hướng dẫn cho học sinh trong việc khai thác kiến thức .
+ Có mở rộng kiến thức , tích hợp kiến thức .
+ Sử dụng phương pháp dạy học tích cực .
- Tồn tại :
+ Phải xem xét tình hình thực tế từng đối tượng học sinh để thực hiện tiết dạy được tốt hơn .
+ Khi học sinh báo cáo kết quả , giáo viên cần ghi kết quả của học sinh lên bảng .
+ Cần sử dụng từ chính xác hơn : đối với động vật cần sử dụng từ “đa dạng” chứ không nên
dùmg từ “phong phú” .

Biên bản kết thúc vào lúc 17h 15’ cùng ngày .
Thư ký Chủ trì
Trịnh Thị vương Nguyễn Thị Thục

- 9 -


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status