CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP
HẠ THỦY
I . GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP HẠ
THỦY.
I.1 Hạ thủy trên đường trượt nghiêng.
+ Đà tàu ( đà ngang, đà dọc)
+ Triền tàu( triền ngang, triền dọc)
Sau khi đóng xong, tàu tự trượt xuống nước theo má
i
nghiêng, nh
ờ trọng lượng bản thân của tàu.
Nhược điểm của hạ thủy trên đường trượt nghiêng:
Cần thiết tốn tiền cho việc gia cường triền vì lực nén bề mặt
lớn ở gần cuối triền và tốn nhiều công khi xây dựng bảo quản phần
triền dưới nước.
Xuất hiện ứng xuất lơn trong mối ghép thân tàu.
Cần có lòng sông rộng từ bờ náy sang bờ bên kia, ít nhất 2 ÷
2,5 lần chiều dài khi tàu xuống nước.
Kỹ thuật hạ thủy khó khăn.
I.2 Hạ thuỷ bằng biện pháp khống chế mực nước
+ ụ tàu khô
+ ụ khô lấy nước
+ ụ nước
+ ụ nổi
Sau khi đóng xong, tàu được đưa ra nhờ vào lực nâng của
nước.
Ưu điểm của hạ thủy bằng biện pháp khống chế mực nước:
+ Việc hạ thủy an toàn, không gây ra biến dạng thân tàu và
tránh được một khâu kỹ thuật phức tạp mà khi đóng tàu trên đà
phải giải quyết, đó là phải gia cố thân tàu để chống ứng suất phụ,
đặc biệt khi đóng táu có trọng tải lớn.
: góc nghiêng đường trượt so với mặt nước.
Lực ma sát của máng trượt
R
có mỡ giữa máng trượt và
đường trượt:
R = .P
N
= .P.cos
Trong đó: : hệ số ma sát giữa máng trượt và đường trượt.
P
N
: thành phần lực của trọng lượng P vuông góc
với bề mặt đường trươt.
Lực P
T
gây tàu dịch chuyển, lực ma sát R cản chuyển động
của tàu. Tàu có thể xuônng nước khi:
P
T
> R
Ho
ặc P.sin > .P.cos
Tức là: tg >
Trong giai đoạn này xảy ra hiện tượng chảy mỡ đường trượt,
tàu bị dừng giữa đường (khi P
T
< R). Để hạn chế hiện tượng này
người ta đặt tàu gần mép nước một khoảng hợp lý.
II.2 Giai đoạn 2: Khi tàu chạm nước
Thời điểm đó, bắt đầu tàu quay quanh mép trước đường trượt,
cũng là bắt đầu giai đoạn 3.
Lực nổi W và trị số tâm nổi B quyết định trị số tay đòn a,
chung ta có th
ể xác định cho mỗi pha tàu ngâm trong nước nhờ tỉ
lệ Bonjean.
Trong giai đoạn này có thể xảy ra hiện tượng đổ, tàu quay
quanh mép tri
ền. Khi đó phản lực của nền tập trung ở mép sau
khung trượt. Do đó ta phải đặt một số dầm ở phía dưới ki lái nhăm
hai mục đích: là đỡ tàu do ở vùng này tàu không được trực tiếp
nằm lên máng trượt và chống lại phản lực của nền.
II.3 Giai đoạn 3 :
B
ắt đầu từ cuối giai đoạn hai cho đến khi tàu tách khỏi triền.
Tàu vừa trượt theo triền vừa quay quanh mép sau khung trượt. Lúc
này toàn bộ áp lực nền tác dụng lên mép sau khung trượt. Do đó ta
phải bố trí dầm mũi để chống lại phản lực nền làm phá hỏng mũi
tàu.
L
ực tác dụng lên tàu trong giai đoạn này gồm trọng lực, phản
lực của nền, áp lực của nước và lực hãm nếu có.
Hình I.3: Giai đoạn 3 của quá trình hạ thủy
Trong giai đoạn này phải thỏa mãn phương trình:
P = W + N
Ngược lại phương trình mômen: P.b = W.a
B
ởi vì mômen P.b không đổi, lực nổi W.a cũng không đổi.
Nhưng lực nổi tăng dần, do đó t
àu rời đường triền đuổi tàu được