hướng dẫn sử dụng máy phân ly- KYDH204, chương 2 - Pdf 17

Chương 2: Hệ thống nước công tác
3.1. Chất lỏng công tác
Phải sử dụng nước mềm tinh khiết để làm chất lỏng công
tác.
Hình 3. Hệ thống nước công tác
Nếu sử dụng nước cứng sẽ có nguy cơ tồn tại chất lắng đọng có chất vôi và dính, gây ra
tắc nghẽn tại kênh hẹp trong hệ thống chất lỏng làm việc, qua đó làm cho hoạt động của máy
bị gián đoạn. Yêu cầu phải làm mềm nước tăng lên theo nhiệt độ, vì ở nhiệt độ cao việc hình
thành chất lắng đọng kết dính thêm dễ dàng. Bằng cách cho thêm hoạt chất giảm độ cứng
của nước hoặc bộ lọc giảm độ cứng trên dòng chảy của chất lỏng làm việc giúp có thể tránh
được sự hình thành chất lắng đọng kết dính .
1. Giá đỡ hệ thống vào 2. Đệm giấy
3. Chốt trụ tròn ø 3 x 8
4. Tấm đệm 5. Đĩa phân phối
6. Chốt trụ tròn ø2.5 x 8 7. Ống đồng
8. Đai ốc trụ M45 x l.5
9. Gioăng chữ “O” 8 x 1 .8
10. Gioăng chữ “O” 21.2 x 2 .65
11. Đường ống hệ thống vào
12. Giáđỡ van 13.Đường ống hệ thống
ra
14. Đai M16 x l 15. Tấm ø l5 x ø 8 x 2
16. Đầu nạp 17. Tấm đệm
18. Gioăng chữ “O” ø
35.5 x 3.55
19. Thâ n van 20. Cuộn dây
21. Gioăng chữ “O” ø25 x l.8
22. Lò xo 23. Nhãn hiệu 24. Tấm đệm
25. Chốt trụ tròn A A4 x 28 26. Vô lăng
27. Vít chìm đầu xẻ rãnh M6 x 16
28. Bu lông đầu lục giác M10 x 35, Cấp C

4.5. Máy phân ly phải lắp đặt sao cho không gian xung quanh
máy đủ lớn để phục vụ công việc duy tu và sửa chữa.
4.6. Phải lắp đặt máy phân ly trên bệ máy và căn chỉnh thân
máy xong mới tiến hành lắp tang trống vào vị trí.
4.7. Trước khi lắp đặt thiết bị cần phải tiến hành kiểm tra và
hiệu chỉnh các chi tiết và bộ phận của máy phân ly một cách kỹ
lưỡng., sau đó làm vệ sinh các chi tiết và bộ phận đó. Đối với phần
ren giữa tang trống và các rong đen hãm, phải thực hiện việc bôi
trơn bằng dầu thầu dầu có trộn lẫn than chì để tránh cho các mối
ren bị trầy xước.
4.8. Tất cả các đường ống nối đến máy phân ly phải sử dụng
ống nối mềm, nhằm ngăn cách sự rung động của thiết bị và môi
trường xung quanh với nhau.
4.9. Khi lắp đặt máy phân ly trên tàu thuỷ, nên chú ý lắp đặt
sao cho trục nằm ngang của máy phân ly song song với trục dọc
của tàu, nhằm hạn chế đến mức tối thiểu ảnh hưởng của sự lắc lư
tàu đến máy phân ly.
4.10. Sau khi lắp đặt và định vị xong máy phân ly, tiến hành nối
nguồn điện động lực cho thiết bị. Phải chú ý đáp ứng các yêu cầu về
nguồn điện và chiều quay của động cơ.
4.11. Về kích thước bao và kích thước lắp đặt: Xem Hình 1.
Tang trống và vòng đệm hãm. Cần thực hiện bôi dầu vào phần ren
như đã nói ở mục 4.7. để tránh trầy xước ren.
Sign
Standar
Function
a
DN20
Đư
ờng dầu v

hợp, tuỳ theo tỷ trọng của dầu cần phân ly.
5.1.3. Trước khi lắp nắp đậy, thực hiện kiểm tra xem xung
quanh tang trống có còn chút tạp chất nào không: nới lỏng phanh
và quay tang trống theo chiều kim đồng hồ: tang trống phải quay
trơ tru và không có hiện tượng bất thường nào. Chỉ sau đó mới
được phép lắp nắp đậy, các đường ra/vào và ghép nối các đường
ống khác
5.1.4. Khởi động bộ hâm để hâm nóng dầu và hiệu chỉnh nhiệt
độ dầu lên đến nhiệt độ phân ly theo yêu cầu. Khi xử lý dầu hàng
hải hoặc dầu khoáng chất, nhiệt độ dầu rất quan trọng và cần duy
trì nhiệt độ này không đổi.
Loại dầu °C °F
“D
ầu khoáng sạch” d
ùng cho đ
ộng c
ơ hơi nư
ớc
about 65
about 150
"D
ầu
khoáng s
ạch" d
ùng cho đ
ộng c
ơ đ
ốt trong
about 75
about 150

lượng dầu xử lý mong muốn. Điều chỉnh áp suất tại cửa ra dầu
sạch và đạt được trạng thái phân ly bình thường.
5.2.3.1. Thiết lập áp suất phản hồi: hiệu chỉnh áp suất phản hồi
bằng cách từ từ nâng áp suất tại đầu ra của pha nhẹ, cùng lúc đó
quan sát ống thuỷ tinh của pha nặng (nước). Đúng vào lúc thấy pha
nhẹ xuất hiện trong ống thuỷ tinh thì ngừng việc nâng áp suất lại và
sau đó giảm áp suất ngược xuống mức 0,5 kg/cm
2
. Nếu màng lỏng
làm kín bị phá vỡ do áp suất ngược quá cao, cần giảm áp suất
xuống khoảng 1~ 2kg/cm
2
, và hiệu chỉnh đầu vào của chất lỏng
cần xử lý. Chất lỏng làm kín đầu vào ở nhiệt độ phân ly mới. Sau
đó từ từ mở đầu vào cho chất lỏng cần xử lý, nâng áp suất ngược
đến mức thấp hơn khoảng 0,5 kg/cm
2
so với áp suất phá vỡ chất
lỏng làm kín.

Chú ý
:
Cần phải hiệu chỉnh lại áp suất ngược mỗi khi chất
lỏng cần xử lý có sự thay đổi về tỷ trọng.

5.2.4.
Làm kín và xả chất lắng đọng

5.2.4.1.
Làm kín

TT Các mục cần kiểm tra Đơn vị
Trị số
tiêu
Trị số
th
ực tế
Chu kỳ
ki
ểm tra
1 Điện áp V
U ±
1 tiếng
2
Dòng
đi
ện
A
A ±
1 ti
ếng
3
Vòng quay
đ
ếm đ
ư
ợc
vòng/p
120
8 ti
ếng

ếng
9
T
ốc độ rung động
mm/giâ
7.1
1 ti
ếng
10
S
ự thất thoát
No.
1 ti
ếng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status