CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
II.1. Những yêu cầu đặt ra khi tính toán thiết bị lái.
II.1.1. Tính an toàn.
-
Thiết bị lái đặc biệt là bánh lái khi làm việc chịu tác dụng
của hệ lực tương đối phức tạp như: Lực thủy động tác dụng lên
bánh lái, l
ực do chân vịt tạo ra khi làm việc tác dụng lên bánh lái,
mômen máy lái truy
ền qua trục lái tác dụng lên bánh lái…Dưới tác
dụng của những lực này có thể nói thiết bị lái làm việc trong môi
trường và điều kiện hết sức phức tạp. Do đó khi tính toán thiết bị
lái phải đảm bảo độ bền, độ ổn định và độ cứng vững cần thiết để
dưới tác dụng của hệ lực đó th
ì thiết bị lái vẫn làm việc bình
thường, không bị phá hủy, mất ổn định và đảm bảo được tính năng
hàng hải cho tàu trong khai thác.
II.1.2. Tính công nghệ.
- Khi tính toán thiết bị lái phải đảm bảo được tính công nghệ,
thuận lợi cho quá trình thi công để giảm thời gian và cường độ
công việc, tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm nâng cao năng suất lao
động.
II.1.3. Tính kinh tế.
- Ngoài việc phải đảm bảo hai yêu cầu trên khi tính toán thiết
bị lái còn phải đảm bảo các kích thước ở dạng tối ưu nhất để giảm
bớt trọng lượng thiết bị lái, hạ giá thành đóng mới nhằm đảm bảo
tính kinh tế trong chế tạo, sửa chữa và sử dụng tàu.
II.2. Cơ sở tính toán thiết bị lái bằng phương pháp lí thuyết.
II.2.1. Những khái niệm cơ bản về thiết bị lái.
II.2.1.1. Tính ăn lái của t
ết bị lái có nhiệm vụ đảm bảo tính ăn lái của tàu, bằng cách
tạo ra mômen quay làm quay tàu quanh trục thẳng đứng đi qua
trọng tâm tàu.
-
Các đại lượng đặc trưng cho tính quay trở:
+ Đường kính v
òng quay D
c
: đây là thông số quan trọng nhất
xác định tính quay v
òng của tàu và có thể đo trực tiếp khi thử tàu.
+ Đường kính quay “chiến thuật” D
t
: D
t
= (0,9 ÷ 1,2).D
c
.
+ Chi
ều dài quay trở A: A = (0,6 ÷ 1,3).D
c
.
+ Chi
ều dài dịch chuyển ngang T: T = (0,25 ÷ 0,5).D
c
.
+ Độ lệch phương lái C: C = (0 ÷ 0,1).D
c
.
- Ngoài các thiết bị lái kể trên còn có thiết bị lái kiểu phụt nước.