-Put
+ put aside: save
+ put off: make sb not do sth
+ put up: cung cấp chỗ ở
+ put up with: đồng ý ko phàn nàn
- Come:
+ come up against: meet, find
+ come up with: nghĩ đến
+ come across: tình cờ tìm thấy
+ come into: thừa kế
+ come out: bị la rầy
-Get
+ get away: trốn
+ get at: đề nghị
+ get on with
+ get out of: trốn trách nhiệm
+ get round to (+ Noun): tìm thời gian để làm
-Call:
+ call on: ghé thăm
+ call for: đến và đón
+ call of: huỷ bỏ
-Others:
+ face up to: đồng ý
+ feel up to: có sức để làm
+ go in for: have as hobby
+ make up for: đền bù lại
+ stand up for: tự vệ
+ ask after: ask for news of
+ go over: discuss the details
+ make for = head for: đi theo hướng
+ pick on: chose to punish
e.g. They brought an old house which they're doing up themselves.
Họ mua căn nhà cũ đó và đang tự trang hoàng lại nó.
4. draw up : (xe) dừng lại, đỗ lại (come to a stop)
e.g. A man in a hatchback drew up beside her.
Một gã đi xe hơi dừng xe kế nàng.
5. drop off : thiu thiu ngủ (begin to sleep)
e.g. A third of all drivers said they had been in danger of dropping off while driving.
Một phần ba những tài xế nói rằng họ đã từng gặp nguy hiểm vì thiu thiu ngủ lúc lái xe.
1. crop up : bất ngờ xẩy ra (= happen unexpectedly)
e.g. Please let me know if anything crops up while I'm away.
Vui lòng cho tôi hay nếu như có nguyện bất ngờ xẩy ra khi tôi đi vắng.
2. face up to : đối mặt với, gánh lấy trách nhiệm (= have courage to deal with)
e.g. It won't be easy to find another job; you'd better face up to it.
Không dễ kiếm việc khác đâu, tốt hơn hết anh nên đối mặt với công việc này.
3. get across : trình bày/giải thích rõ ràng, khúc chiết để người khác hiểu
e.g. The message about safe sex isn't getting across to many young people.
Thông điệp về tình dục an toàn không được giải thích rõ ràng đến nhiều thanh niên.
4. give away : tối cáo, phản bội, để lộ (= betray)
e.g. I don't want to give away the ending. You'll have to see the movie for yourself.
Mình không muốn để lộ kết cục đâu. Chính bạn phải xem bộ phim đó thôi.
5. go back on : thất hứa, rút lại lời hứa (= break a promise)
e.g. He said he won't lend us any money, and I can't see him going back on his decision.
Hắn nói hắn sẽ không cho tụi mình mượn tiền nữa, và tao thấy hắn giữ đúng quyết định
đó.
1. bring on : gây bệnh, làm phát bệnh (= cause the onset of an illness)
e.g. Sitting in the damp brought on his rheumatism.
Ngồi ở nơi ẩm thấp khiến hắn mắc bệnh thấp khớp.
2. carry off : hoàn thành tốt, xuất sắc (dù gặp khó khăn) (= complete successfully -
perhaps despite a problem)
e.g. Jane had a difficult role to play, but she carried it off.
2. ask after : hỏi thăm ai đó (= inquire about)
e.g. I saw Jan the other day - she asked after you.
Em gặp Jan ngày kia - cổ có hỏi thăm anh đó.
3. back down : chịu thua (trong một cuộc tranh luận) (= yield in an argument)
e.g. You could tell by the look on his face that nothing would make him back down.
Nhìn nét mặt của hắn, anh có thể thấy rằng không gì có thể làm hắn chịu thua.
4. bargain for / on (thường dùng phủ định) : tính đến chuyện, tính đến khả năng (= take
into account)
e.g. I hadn't bargained for / on being stuck in traffic for two hours.
Tao đã không tính đến chuyện bị kẹt xe không nhúc nhích được trong vòng hai tiếng.
5. bear out : chứng thực, khẳng định là thật (= confirm the truth)
e.g. Recent research bears out the idea that women are safer drivers than men.
Nghiên cứu gần đây chứng thực điều mà người ta cho rằng, phụ nữ lái xe an toàn hơn
nam giới.