TRƯỜNG PT DTNT TỈNH LÂM ĐỒNG Chương 1: Một số khái niệm về Lập trình và Ngôn ngữ lập trình
Ngày soạn: 01/9/2007
Tuần dạy: 01
Tiết PP: 01
BÀI DẠY
BÀI 1: KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH
VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I. Mục đích yêu cầu:
• Kiến thức:
- Giúp cho học sinh hiểu khả năng của ngôn ngữ lập trình bậc cao.
- Giúp học sinh hiểu được ý nghĩa của chương trình dịch, biết thế nào là biên dịch và thông dịch.
• Thái độ:
- Giúp học sinh nhận thức được quá trình phát triển của ngôn ngữ lập trình gắn liền với quá trình phát
triển của tin học nhằm giải các bài toán thực tiễn ngày càng phức tạp. Từ đó ham muốn được học
một ngôn ngữ lập trình cụ thể để có thể tự giải các bài toán bằng máy tính.
• Kỹ năng:
- Phân biệt được các lớp ngôn ngữ lập trình, phân biệt được biên dịch và thông dịch.
II. Phương pháp:
- Dạy-học phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề kết hợp dạy-học hợp tác trong nhóm nhỏ.
III.Chuẩn bị:
• Giáo viên:
- Giáo án điện tử, phòng học công nghệ cao, phiếu học tập.
- Đồ dùng dạy học: Sơ đồ khối biểu diễn quá trình thông dịch và quá trình biên dịch.
• Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở học, vở bài tập, giấy nháp, bút, bảng phụ.
IV. Tiến trình bài dạy:
t Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
15’
Hoạt động 1:
Ổn định lớp
- Mời một đại diện nhóm trả lời
câu hỏi.
- Nhận xét và kết luận các vấn đề.
Đặc điểm các lớp NN lập trình.
* Ngôn ngữ máy: bị phụ thuộc vào
loại máy tính, lệnh là các dòng số
không gợi nghĩa
* Hợp ngữ: lệnh là cụm từ tiếng
Anh viết tắt. Phải dùng chương
trình hợp dịch để chuyển đổi.
* Ngôn ngữ bậc cao: không phụ
thuộc vào oại máy tính. Phải dùng
chương trình dịch để chuyển đổi.
- Nắm bắt những yêu cầu của
môn học, làm quen với phương
pháp học tập bộ môn.
- Chủ động trong hoạt động
nhóm, tự phân công tổ trưởng,
thư ký và HS đại diện trả lời.
- Tham khảo vở học và SGK lớp
10, đọc kỹ câu hỏi và thảo luận
nhóm để giải quyết vấn đề
* Nhóm 1: liệt kê các bước giải
bài toán và giải thích từng bước
phải làm gì?
* Nhóm 2: chia bảng phân biệt
các lớp NNLT theo các đặc điểm
và khái niệm.
Ngôn
ngữ
ngữ lập trình bậc cao)
↓
Chương trình dịch
↓
Chương trình đích
(Chương trình bằng ngôn ngữ
máy, chạy được trên máy tính)
- Thông dịch: duyệt từng câu lệnh
của chương trình. Nếu lệnh sai thì
dừng quá trình dịch. Nếu lệnh
đúng thì dịch và thực hiện câu
lệnh rồi chuyển quá trình đến lệnh
tiếp theo.
- Biên dịch: duyệt qua toàn bộ
chương trình. Nếu phát hiện có lỗi
thì ngừng quá trình dịch, ngược lại
dịch toàn bộ chương trình, thực
hiện chương trình và lưu lại
chương trình đích đã dịch được.
Hoạt động 4:
Bài mới.
3. Khái niệm Lập trình:
Là sử dụng cấu trúc dữ liệu
và các câu lệnh của ngôn ngữ lập
trình cụ thể để mô tả dữ liệu và
diễn đạt các thao tác của thuật
toán.
Học lập trình là:
- Học sử dụng cấu trúc dữ liệu.
- Đặt câu hỏi gợi mở để học sinh
biết học lập trình cần học trọng
tâm vào vấn đề gì?
- Nhận xét, kết luận vấn đề.
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK
trang 13
Làm bài tập chương 1 (sách BT)
* Nhóm 3: đọc SGK, ghi nhận
khái niệm và chia bảng phân biệt
Thông dịch Biên dịch
- Tuần tự
từng lệnh
- Không lưu
ch.trình đích.
- Dịch toàn bộ
ch.trình
- Lưu chương
trình đích.
- Cả lớp quan sát trên sơ đồ khối
và trình bày quá trình dịch theo
sơ đồ khối để hiểu thêm về cách
làm việc chương trình dịch.
- Phát hiện vấn đề: Chương trình
dịch dừng quá trình dịch khi
chương trình có lỗi. Nếu là thông
dịch thì chỉ dịch và thực hiện từ
đầu chương trình đến khi phát
hiện lỗi. Biên dịch thì chỉ dịch khi
chương trình không có lỗi nào.
- Ghi chép nội dung bài.
một ngôn ngữ lập trình cụ thể để có thể tự giải các bài toán bằng máy tính.
• Kỹ năng:
- Giúp học sinh thực hiện được việc đặt đúng tên và nhận biết được tên sai qui định.
II. Phương pháp:
- Dạy-học phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề kết hợp dạy-học hợp tác trong nhóm nhỏ.
III.Chuẩn bị:
• Giáo viên:
- Giáo án điện tử, máy chiếu, phiếu học tập, Sách giáo khoa, sách giáo viên.
• Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở học, vở bài tập, giấy nháp, bút, bảng phụ.
IV. Tiến trình bài dạy:
t Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
15’
Hoạt động 1:
Ổn định lớp
Hoạt động 2:
Bài mới.
1. Các thành phần cơ bản của NNLT:
a. Bảng chữ cái.
- Là các ký tự dùng để viết chương trình
gồm: chữ cái, chữ số, các ký tự đặc biệt.
VD: A, B, …, Z; 0, 1,…9; *, +, (, ), /…
b. Cú pháp.
- Là bộ quy tắc để viết chương trình.
VD: quy định 3.141592 (dùng dấu chấm
phân cách số thập phân)
c. Ngữ nghĩa.
- Xác định ý nghĩa thao tác cần phải thực
hiện, ứng cới tổ hợp ký tự dựa vào ngữ
(lớp trưởng).
- Trả lời các câu hỏi kiểm tra
bài cũ.
- Nhận xét phần trả lời của bạn
- Tổ chức hoạt động nhóm,
đọc SGK. Trả lời các câu hỏi
trong SGK, thực hiện yêu cầu
của phiếu học tập.
+ Bảng chữ cái dùng để ghép
thành lệnh, biểu thức, giá trị…
theo đúng cú pháp qui định
của ngôn ngữ lập trình tạo nên
chương trình có nghĩa và chạy
được trên máy sau khi dịch.
+ Cú pháp là những qui ước,
qui định của ngôn ngữ lập
trình nhằm giúp cho chương
trình dịch có cơ sở dịch thành
mã máy.
+ Hiểu ngữ nghĩa để xây dựng
chương trình mô tả đúng thuật
toán. Bảo đảm tính đúng đắn,
GIÁO ÁN TIN HỌC 11 (3) GV: Hoàng Ngọc Trung Hiếu
TRƯỜNG PT DTNT TỈNH LÂM ĐỒNG Chương 1: Một số khái niệm về Lập trình và Ngôn ngữ lập trình
20’
5’
nghĩa
Hoạt động 3:
Bài mới.
2. Một số khái niệm:
trong quá trình thực hiện chương trình.
VD:
Hằng số học: 1, -5, +18
3.141592, -22.36, 0.5
-2.236E01, 1.0E-6
Hằng logic: TRUE, FALSE
Hằng xâu: ‘Pascal’, ‘Tin hoc’, ‘11A’, ‘123’
• Biến
Là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu
trữ giá trị và có giá trị có thể thay đổi
trong quá trình thực hiện chương trình.
c. Chú thích:
Trong Pascal những nội dung đặt giữa
cặp ngoặc {…} hay cặp (*…*), trong C+
+ những nội dung đặt giữa cặp /*…*/ là
lời chú thích. Chương trình dịch không
dịch ra mã máy những dòng này.
Hoạt động 4
Củng cố, dặn dò.
Củng cố:
pháp và hiểu ngữ nghĩa.
- Yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm tìm hiểu về: Tên, quy
định cách đặt tên, các loại tên
dùng trong việc lập trình, thế
nào là hằng và biến, cách biểu
diễn hằng (theo phiếu học tập)
* Tổ chức trò chơi: Phân biệt
các tên đúng và sai quy định.
Tên nên đặt sao cho gợi lên ý
cách đưa dòng chú thích vào
chương trình và lý do chương
trình dịch bỏ qua, không dịch
phần chú thích.
- Phát vấn về các thành phần
của NNLT, các khái niệm.
tính dừng của thuật toán.
- Tiếp tục tổ chức hoạt động
nhóm, đọc SGK, thực hiện yêu
cầu của phiếu học tập, ghi kết
quả vào bảng phụ để trình bày
* Nhóm 1: Nêu khái niệm tên
trong lập trình và quy định
cách đặt tên. Cho ví dụ.
* Nhóm 2: Nêu các yếu tố
phân biệt tên dành riêng, tên
chuẩn và tên do người LT đặt.
Cho ví dụ.
* Nhóm 3: Nêu các yếu tố
phân biệt hằng và biến, cho ví
dụ biểu diễn từng loại hằng
khác với SGK.
- Tham gia trò chơi phân biệt
tên dúng
Tên đúng Tên sai
Nghiem_PT TRUE
Baitap5 Đúng
Siso_lop11A Kiem tra x
DTNT 12_con_giap
Tinh_tong_x (x)
BÀI TẬP
I. Mục đích yêu cầu:
• Kiến thức:
- Giúp cho học sinh củng cố vững chắc các khái niệm đã học trong 2 bài trước về ngôn ngữ lập trình.
• Thái độ:
- Giúp học sinh nhận thức được quá trình phát triển của ngôn ngữ lập trình gắn liền với quá trình phát
triển của tin học nhằm giải các bài toán thực tiễn ngày càng phức tạp. Từ đó ham muốn được học
một ngôn ngữ lập trình cụ thể để có thể tự giải các bài toán bằng máy tính.
• Kỹ năng:
- Phân biệt các lớp NNLT, phân biệt thông dịch, biên dịch. Biết cách đặt tên đúng, phân biệt các loại
tên trong NNLT, phân biệt khái niệm hằng và biến, biểu diễn được hằng số, hằng logic, hằng xâu.
II. Phương pháp:
- Dạy-học hợp tác trong nhóm nhỏ kết hợp trò chơi vui để học, phát hiện và giải quyết vấn đề.
III.Chuẩn bị:
• Giáo viên:
- Giáo án điện tử, máy chiếu, phiếu học tập, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập.
- Đồ dùng dạy học: Sơ đồ khối biểu diễn quá trình thông dịch và quá trình biên dịch.
• Học sinh:
- Sách giáo khoa, sách bài tập, vở học, vở bài tập, giấy nháp, bút, bảng phụ.
IV. Tiến trình bài dạy:
t Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GIÁO ÁN TIN HỌC 11 (5) GV: Hoàng Ngọc Trung Hiếu
TRƯỜNG PT DTNT TỈNH LÂM ĐỒNG Chương 1: Một số khái niệm về Lập trình và Ngôn ngữ lập trình
5’
15’
20’
5’
Hoạt động 1:
Ổn định lớp, kiểm tra
bài cũ.
Bài mới.
* Hướng dẫn làm bài tập trong
sách bài tập:
Với các câu trắc nghiệm
- Ghi đầy đủ nội dung câu hỏi
- Ghi đầy đủ đáp án trả lời
Với các câu hỏi
- Ghi đầy đủ nội dung câu hỏi
- Ghi những ý kiến của cá nhân trả
lời câu hỏi
Với các bài tập
- Ghi đầy đủ nội dung câu hỏi
- Ghi cách giải, kết quả thực hiện.
Hoạt động 4:
Củng cố, dặn dò.
Củng cố:
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ
sinh, đồng phục
- Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu tên các thành phần cơ
bản của NNLT. Phân biệt theo
khái niệm hằng và biến?
+ Trình bày quy định về đặt tên
trong Pascal? Nêu khái niệm các
loại tên trong NNLT? Cho ví dụ.
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi
nhóm tự xem SGK và trả lời câu
hỏi trong SGK theo quy định của
GV.
Nhóm 1. câu 1.
- 2 HS lên bảng trả lời các câu
hỏi kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét và bổ sung nội dung
kiểm tra bài cũ của bạn đã thực
hiện.
- Chủ động trong hoạt động
nhóm, tổ trưởng điều hành việc
góp ý của cả nhóm, thư ký ghi
chép, tổng hợp nội dung và HS
đại diện trả lời phát biểu.
+ Phân tích ưu điểm của NNLT
bậc cao để chứng minh nó thích
hợp với số đông người lập trình.
+ Phân tích tác dụng của
chương trình dịch để hiểu quá
trình lập trình luôn phải tuân thủ
những quy định của NNLT sao
cho chương trình dịch có thể
chuyển chương trình thành mã
máy.
+ Phân biệt thông dịch và biên
dịch để sau này, trong lập trình
thực tế có thể chọn loại hình
dịch chương trình thích hợp.
+ Biết và hiểu sâu về các quy
định cơ bản của lập trình về tên,
biểu diễn hằng, khai báo biến…
- Trả lời câu hỏi lên bảng phụ.
Ghi chép nội dung trọng tâm.
- Đọc phần tóm tắt lý thuyết,