Tiểu luận “Phân tích tình hình chi phí và lợi nhuận tại công ty TNHH xây dựng - thương mai - vận tải Phan Thành” - Pdf 17

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Tiểu luận “Phân tích tình hình chi phí và lợi nhuận
tại công ty TNHH xây dựng - thương mai - vận tải
Phan Thành”
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH
Trang 1
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
MỤC LỤC
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH
Trang 2
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
I. Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế càng phát triển, hoạt động đầu tư ngày càng tăng thì các doanh
nghiệp đang hoạt động càng có nhu cầu mở rộng, phát triển sản xuất và ngày càng
có nhiều nhà đầu tư tiềm năng muốn tham gia thị trường…dẫn đến tăng nhu cầu lập
kế hoạch kinh doanh. Hơn nữa, việc xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch kinh
doanh không chỉ được quan tâm bởi các nhà đầu tư mà ngay cả ban quản trị doanh
nghiệp cũng xem đây là công cụ giúp cho họ định hướng và quản lý hoạt động nhằm
đạt mục tiêu của doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi hoạt động với quy mô kinh doanh
lớn và trong môi trường cạnh tranh khốc liệt với nhiều yếu tố bất định, việc lập một
kế hoạch kinh doanh ở dạng văn bản chính thức một cách có hệ thống sẽ giúp cho
doanh nghiệp có điều kiện phân tích kỹ hơn, đánh giá tốt hơn kế hoạch hành động
của mình và kế hoạch kinh doanh đó cũng có thể được sử dụng như là một cẩm nang
để dẫn đến thành công;
Được chính thức thành lập vào năm 2004, Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
Xây Dựng Thương Mại Vận Tải Phan Thành hoạt động kinh doanh với các ngành
nghề như: Kinh doanh vật liệu xây dựng và trang trí nội thất, xây dựng công trình
dân dụng, công nghiệp, thủy lợi,vận tải hàng hóa bằng đường sông và đường bộ,
Mặt khác, do sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau trên thị trường bất cứ

1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH xây dựng - Thương Mại - Vận Tải
Phan Thành.
2 Phạm vi thời gian
Nhằm đảm bảo đề tài mang tính thực tế khi phân tích, các số liệu được lấy
trong 3 năm gần nhất (2007 – 2008 – 2009);
Thêm vào đó là thời gian thực tập 10 tuần (từ 02/02/20010 đến 24/04/2009)
tại Công ty sẽ giúp em có cơ sở vững chắc nắm thông tin xác thực hơn, từ đó đưa ra
những lý luận, giải pháp phù hợp với tình hình hoạt động của công ty.
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH
Trang 4
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
3 Phạm vi nội dung
Phân tích hiệu quả họat động kinh doanh là lĩnh vực rất rộng và có nhiều vấn
đề khá nhạy cảm nhưng vì thời gian thực tập có hạn, hơn nữa kinh nghiệm thực tiễn
của lĩnh vực trên còn hạn hẹp. Cho nên phạm vi của luận văn này em chỉ tập trung
phân tích các nội dung chủ yếu sau:
- Nghiên cứu những lý luận có liên quan đến phương pháp phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh;
- Phân tích thực trạng của Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Vận Tải
Phan Thành thông qua phân tích tổng lợi nhuận và các yếu tố cấu thành đến lợi
nhuận của công ty.
Chương 1
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH
Trang 5
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VẬN TẢI PHAN THÀNH
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty

năm 2008 đã mạnh dạn đầu tư trang thiết bị để cho ra đời hai thiết bị là hệ
thống sàn rửa và phân loại cát sạch, hệ thống sàn rửa và phân loại đá sạch.
Đây là hai hệ thống cung cấp cho khách hàng cát và đá sạch đạt tiêu chuẩn
chất lượng xây dựng công trình.
1.2 Chức năng và mục tiêu hoạt động của công ty
1.2.1 Chức năng
Hiện nay Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Vận Tải Phan Thành có những
chức năng chủ yếu sau:
- Đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, cầu đường, cơ sở
hạ tầng khu dân cư;
- San lấp mặt bằng;
- Kinh doanh vật liệu xây dựng và trang trí nội thất;
- Vận tải hàng hóa đường sông và đường bộ;
Công ty với nhiều chức năng ngành nghề nhưng hiện nay họat động chính của
công ty chủ yếu là kinh doanh vât liệu xây dựng và vận tải.
1.2.2 Mục tiêu hoạt động
- Tạo chổ đứng vững chắc trên thị trường, tạo uy tín đối với khách hàng và đối tác;
- Mở rộng thị trường tiêu thụ và quy mô kinh doanh;
- Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý, nhân viên;
- Lấy chỉ tiêu “đúng chất lượng, đủ khối lượng”, “chất lượng tạo sự thịnh
vượng” làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động.
1.3 Tình hình tổ chức và nhân sự
Với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm cùng
với cơ sở vật chất kỹ thuật không ngừng được cải tiến đã làm cho công việc tổ chức
thực hiện và quản lý hoạt động của công ty ngày càng ổn định và hòan thiện.
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH
Trang 7
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của cơng ty

SHOWROOM
P.TGĐ CÔNG N
P.TGĐ GIÁM
SÁT
GĐ CÁC NGÀNH
HÀNG
CÁC CHI NHÁNH SHOWROOM
BP CHĂM SÓC
KH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.3.2 Tình hình nhân sự
1.3.2.1 Ban Giám Đốc ( gồm 1 Giám Đốc và 3 Phó Giám Đốc )
Giám Đốc
- Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, đi sâu vào các
mặt tổ chức, nhân sự, chính sách lao động, tiền lương, định hướng chiến lược phát
triển sản xuất kinh doanh, giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất
kinh doanh, công tác xây dựng và phát triển đoàn thể;
- Lãnh đạo theo chế độ một thủ trưởng và điều lệ hoạt động của công ty;
- Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Đảng, nhà nước và pháp
luật nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Phó Giám Đốc
- Thực hiện nhiệm vụ do Giám Đốc phân công hoặc ủy quyền và có quyền
quyết định các phần việc đó.;
- Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc và nhà nước về kết quả thực hiện nhiệm vụ
của mình được phân công;
- Tham mưu đề xuất lên Giám Đốc những kiến nghị, chiến lược kinh doanh có
hiệu quả cho công ty. Cùng tập thể Ban Giám Đốc chịu trách nhiệm những quyết
định quan trọng.
1.3.2.2 Phòng Tổng Vụ
Bộ phận kế toán

- Xây dựng các chương trình phục vụ cho khai thác quản lý;
- Giải đáp trả lời những thắc mắc khiếu nại của khách hang;
- Thực hiện công tác tuyên truyền quảng cáo về thương hiệu Công ty.
Bộ phận điều vận bán hàng
- Có nhiệm vụ điều hàng khi khách hàng yêu cầu, lập báo cáo bán hàng,…đồng
thời kiểm tra quá trình vận chuyển.
Kho vật tư
- Chịu trách nhiệm về việc nhập xuất hàng, theo dõi về hàng tồn kho của công
ty và báo cáo khi cần thiết.
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH
Trang 10
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Xưởng cơ giới và sửa chữa
- Có nhiệm vụ theo dõi thường xuyên, bảo trì, sửa chữa xe, máy móc,
thiết bị,…của công ty.
1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2007-2008-2009
Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh
tình hình và kết quả kinh doanh của đơn vị qua một kỳ kế toán. Nó phản ánh
toàn bộ phần giá trị về sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đơn vị đã thực hiện được
trong kỳ và phần chi phí tương xứng tạo ra để tạo nên kết quả đó. Kết quả
kinh doanh của đơn vị là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình
HĐKD chịu sự tác động của nhiều nhân tố;
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH
Trang 11
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Bảng 1: Hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm
ĐVT: 1000đ
Chỉ tiêu Năm
Chênh lệch Chênh lệch
2007 2008 2009

tăng cường quảng cáo, chăm sóc khách hàng;
Tuy tổng doanh thu tăng cao nhưng tình hình chi phí của công ty cũng có
chiều hướng tăng cao. Năm 2007 tổng chi phí của công ty là 47.826.405 ngàn đồng
đến năm 2008 tổng chi phí là 73.932.447 ngàn đồng, tăng 26.106.042 ngàn đồng tức
tăng 54,6% so với 2007. Năm 2009 tổng chi phí của công ty tăng 95.511.859 ngàn
đồng, tức tăng 21.579.412 ngàn đồng, tương đương tăng 29,2% so với 2008;
Tốc độ tăng của chi phí thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu nên tổng lợi
nhuận của công ty cũng đều tăng qua 3 năm. Năm 2008 so với năm 2007, lợi nhuận
tăng 1.905.953 ngàn đồng, tương đương 606%, lợi nhuận tăng vượt bậc là do công
ty không ngừng mở rộng quy mô kinh doanh và năm 2009 tổng lợi nhuận tăng
1.026.876 ngàn đồng, tương đương 46.2% so với năm 2007, từ kết quả trên cho thấy
nổ lực của công ty trong quá trình đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của mình để gia
tăng doanh thu, lợi nhuận cho công ty.
1.3.4 Thuận lợi và khó khăn của công ty
1.3.4.1 Thuận lợi
- Nguồn lao động trẻ, nhiệt tình, năng nổ trong công việc và được huấn luyện
thường xuyên, ban lãnh đạo và tập thể công nhân viên có tinh thần đoàn kết nhất trí
cao, cùng nhau phấn đấu đưa doanh nghiệp ngày một tiến lên;
- Công ty đã xây dựng được thương hiệu mạnh trên thị trường, luôn đề ra
phương châm “Phục vụ Khách Hàng, Hạnh Phúc Phan Thành”;
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH
Trang 13
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
- Máy móc thiết bị hiện đại , vì thế công nghệ sản xuất của Phan Thành luôn đáp
ứng kịp thời nhu cầu ngày càng cao của khách hàng;
- Có nguồn vốn tài chính mạnh;
- Sản phẩm có chất lượng cao;
- Công tác nghiên cứu sản phẩm mới luôn được quan tâm đầu tư và phát triển;
- Hiện tại thị phần của Cát Đá sạch của Công ty ở Cần Thơ là rất lớn.
1.3.4.2 Khó khăn

các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình
hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phù hợp;
* Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình tài
sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định;
* Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp
phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì của doanh nghiệp.
2.1.2 Phân tích khái quát tình hình kinh doanh thông qua bảng báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán
Tình hình kinh doanh của công ty qua 3 năm phát triển mạnh. Lợi nhuận qua
các năm đều tăng. Đặc biệt năm 2008 tăng rất mạnh so với năm 2007. là do công ty
mở rộng quy mô kinh doanh. Bên cạnh đó tình hình tài chính cũng rất tốt. công ty sử
dụng vốn có hiệu quả. Để thấy rõ về sự phát triển của công ty ta đi vào phân tích cụ
thể tình hình tài chính và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH
Trang 15
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.3 Phân tích tình hình chi phí của công ty qua 3 năm 2007-2008-2009
Tổng chi phí của công ty bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng. chi
phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác. Trong các loại chi phí
trên thì giá vốn hàng bán có tỷ trọng cao nhất, kế đến là chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, còn chi phí khác chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ
trong tổng chi phí của công ty;
Nhìn chung tổng chi phí của công ty tăng qua 3 năm. Năm 2007 tổng chi phí
của công ty là 47.826.405 ngàn đồng đến năm 2008 tổng chi phí là 73.932.447 ngàn
đồng, tăng 26.106.042 ngàn đồng tức tăng 54,6% so với 2007. Năm 2009 tổng chi
phí của công ty tăng 95.511.859 ngàn đồng, tức tăng 21.579.412 ngàn đồng, tương
đương tăng 29,2% so với 2008. Nguyên nhân chủ yếu là do giá vốn hàng bán tăng
đáng kể so với 2007, đồng thời chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi
phí tài chính cũng tăng. Để hiểu rõ hơn các nguyên nhân làm tăng tổng chi phí ta
tiến hành phân tích từng khoản mục chi phí;

dung, văn phòng phẩm, đồng thời cho nhân viên công ty tham gia lớp đào tạo nâng
cao chuyên môn…;
+ Chi phí hoạt động tài chính của công ty thông thường là chi phí lãi vay.
Năm 2007 chi phí hoạt động tài chính của công ty là 1.357.210 ngàn đồng đến năm
2008 chi phí hoạt động tài chính là 2.259.824 ngàn đồng. tăng 901.881 ngàn đồng
tức tăng 66,4% so với 2007. Năm 2009 chi phí hoạt động tài chính của công ty tăng
5.317.119 ngàn đồng, tức tăng 3.057.295 ngàn đồng, tương đương tăng 135,3% so
với 2008. Công ty ngày càng phát triển, cần số vốn ngày càng nhiều nên công ty
phải đi vay mới có thể đáp ứng được nhu cầu kinh doanh của mình. do đó chi phí lãi
vay tăng hàng năm;
+ Chi phí khác của công ty bao gồm những chi phí sau: chi phí thanh lý
nhượng bán tài sản cố định, chi phí nộp phạt và một số chi phí khác bằng tiền. Tuy
nhiên chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng chi phí.
2.4 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2007-2008-
2009
2.4.1 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH
Trang 17
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng do các hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trong một thời kỳ mang lại bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh và lợi nhuận khác. Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và phát
triển, là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
Phân tích chung tình hình lợi nhuận là đánh giá sự biến động của toàn công
ty, của từng bộ phận lợi nhuận giữa kỳ này so với kỳ trước, nhằm thấy khái quát tình
hình lợi nhuận và những nguyên nhân ban đầu ảnh hưởng đến tình hình trên;
Tổng thu nhập sau thuế = Tổng thu nhập trước thuế - Thuế ;
Và đuợc hình thành từ 3 khoản lợi nhuận sau: lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh, hoạt động tài chính, lợi nhuận khác;

phí bán hàng và chi phí quản lý;
Xét về chi phí ta thấy năm 2008 so với 2007 chi phí bán hàng tăng 1.873.390
ngàn đồng tương đương với 61,4% và chi phí quản lý tăng 2.383.276 ngàn đồng
tương đương với 87,9%, trong khi đó lãi gộp tăng 7.461.500 ngàn đồng tương
đương 100,4% nên làm cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng 2.303.530 ngàn
đồng tương đương với 731,4%. Đến năm 2009, chi phí bán hàng tăng 126% tương
đương với 6.203.580 ngàn đồng và chi phí quản lý tăng 39,1% tương đương
1.992.356 ngàn đồng trong khi đó lãi gộp tăng 12.044.355 ngàn đồng tương đương
80,9% so với năm 2008 nên làm cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng 46,2%
tương đương với 1.026.876 ngàn đồng;
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH
Trang 19
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Tóm lại lợi nhuận hoạt động kinh doanh là thành phần chủ yếu trong
tổng lợi nhuận của công ty, qua 3 năm đã tăng với tỉ lệ đáng kể. Tuy nhiên năm
2008 so với 2007, lợi nhuận đã tăng rất nóng với tỉ lệ 191,8%. Đó là do công ty
mở rộng qui mô sản xuất đồng thời tìm kiếm được nhiều khách hàng nên đã làm
lợi nhuận tăng đáng kể.
2.4.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính của công ty chủ yếu là hoạt động cho thuê tài sản và thu
tiền lãi tiền gửi ngân hàng và cho vay;
Năm 2008 so với năm 2007 thu nhập từ hoạt động tài chính tăng 1.310 ngàn
đồng tương đương với 86,1%. Đến năm 2009 thu nhập tài chính tăng 3.517 ngàn
đồng. tăng 124,2% so với năm 2008;
Tuy nhiên do chi phí tài chính quá cao năm 2008 so với năm 2007 tăng
902.614 ngàn đồng tương đương 66,5% và năm 2009 chi phí tài chính tăng
3.057.295 ngàn đồng tăng 135,3% so với 2008. Nguyên nhân chi phí hoạt động tài
chính cao là do công ty hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn vay ngân hàng. công
ty càng phát triển và mở rộng quy mô càng cần tập trung nhiều vốn nên phải vay
ngân hàng, do đó chi phí trả lãi vay tăng. Vì vậy đã dẫn đến lợi nhuận từ hoạt động

Để thấy được một cách đầy đủ thực trạng tài chính của đơn vị, những người
phân tích báo cáo tài chính cần phải đi sâu vào xem xét sự phân bổ về tỷ trọng của
tài sản, nguồn vốn cũng như sự biến động của từng khoản mục trong bảng cân đối
kế toán để đánh giá sự phân bổ tài sản, nguồn vốn có hợp lí hay không và xu hướng
biến động của nó như thế nào;
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH
Trang 21
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Bảng 4: BẢNG PHÂN TÍCH PHẦN TÀI SẢN
ĐVT: 1000 đ
Chỉ tiêu Năm2007 Năm2008 Năm 2009 Chênh lệch 08/07 Chênh lệch 09/08
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
A.TSLĐ-
ĐẦUTƯNGẮNHẠN
17.447.618 65,99 29.907.975 66,14 35.899.905 58,61 12.460.357 71,42 5.991.930 20,03
I. Tiền 96.704 0,37 837.908 1,85 716.144 1,17 741.204 766,47 -121.764 -14,53
II.CáckhoảnĐTTC ngắn hạn - - 934.240 2,07 1.200.000 1,96 934.240 100 265.760 28,45
III. Các khoản phải thu 10.304.485 38,98 13.942.004 30,83 18.516.471 30,23 3.637.519 35,3 4.574.467 32,81
IV. Hàng tồn kho 7.046.429 26,65 13.795.448 30,51 14.646.263 23,91 6.749.019 95,78 850.815 6,17
V. Tài sản NH khác - - 398.375 0,88 821.027 1,34 398.375 100 422.652 106,09
B.TSCĐVÀ ĐTDH 8.990.474 34,01 15.313.967 33,86 25.354.104 41,39 6.323.493 70,34 10.040.137 65,56
I. Các khoản phải thu DH - - - - - - - - - -
II. TSCĐ 8.861.900 33,52 12.191.460 26,96 21.081.004 34,42 3.329.560 37,57 8.889.544 72,92
III.Các khoản ĐTDH 20.000 0,08 3.020.000 6,68 4.020.000 6,56 3.000.000 150 1.000.000 33,11
IV.TSDH khác 108.574 0,41 102.507 0,23 253.100 0,41 -6.067 -5,59 150.593 146,91
Tổng tài sản 26.438.092 100 45.221.942 100 61.254.009 100 18.783.850 71,05 16.032.067 35,45
Nguồn: phòng kế toán
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH
Trang 22
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trang 23
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đối Với Hàng Tồn Kho Của Năm 2009 So Với 2008 Tăng 850.815 Ngàn Đồng (Tương Đương 6,17%) Điều Này Cho Thấy
Việc Kinh Doanh Phát Triển Nên Hàng Tồn Kho Nhiều Hơn;
Về TSCĐ Và ĐTDH Năm 2009 So Với Năm 2008 Tăng 10.040.137 Ngàn Đồng ( Tương Đương 65,56%). Đối Với ĐTTCDH
Tăng 1.020.000 Ngàn Đồng (Tương Đương 33,11%) Thể Hiện Việc Mở Rộng Đầu Tư Liên Doanh Của Công Ty Ngày Càng Phát
Triển. Còn Tài Sản Cố Định Năm 2009 So Với Năm 2008 Tăng 8.889.544 Ngàn Đồng ( Tương Đương 72,92%) Điều Này Thể Hiện
Công Ty Đã Mua Thêm Tài Sản Cố Định Để Đáp ứng Tốt Việc Kinh Doanh Của Mình. Khoản Mục TSDH Khác Tăng 150.593 Ngàn
Đồng (Tương Đương 146,91%) Công Ty Mua Thêm Máy Móc Thiết Bị.
Bảng 5: BẢNG PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN
Đvt : 1000đ
Nguồn vốn
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Chênh lệch 2008-
2007
Chênh lệch 2009-
2008
Số tiền % số tiền % số tiền % số tiền % số tiền %
A.NỢ PHẢI TRẢ 18.955.425 71,7 35.704.983 78,95 48.563.488 79,28 16.749.558 88.36 12.858.505 36.01
I. Nợ ngắn hạn 18.955.425 71,7 34.482.483 76,25 42.569.988 69,5 15.527.058 81.91 8.087.505 23.45
II.Nợ dài hạn - - 1.222.500 2,7 5.993.500 9,78 1.222.500 100 4.771.000 390.27
B.NGUỒN VỐN CHỦ
SỞ HỮU
7.482.667 28,3 9.516.959 21,05 12.690.522 20,72 2.034.292 27.19 3.173.563 33.35
I. Nguồn vốn. quỹ 6.938.593 26,24 9.516.959 21,05 12.690.522 20,72 2.578.366 37.16 3.173.563 33.35
II. Nguồn kinh phí , quỹ khác 544.074 2,06 - - - - -544.074 -100 - -
Tổng nguồn vốn 26.438.092 100 45.221.942 100 61.254.010 100 18.783.850 71.05 16.032.068 35.45
Nguồn: phòng kế toán
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH
Trang 24

GVHD: BÙI VĂN TRỊNH
Trang 25

Trích đoạn Khả năng thanh tốn nhanh MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ĐỐI VỚI CƠNG TY
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status