Phân tích tình hình chi phí và lợi nhuận tại công ty TNHH xây dựng - thương mai - vận tải Phan Thành - Pdf 43

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
I. Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế càng phát triển, hoạt động đầu tư ngày càng tăng thì các doanh
nghiệp đang hoạt động càng có nhu cầu mở rộng, phát triển sản xuất và ngày càng có
nhiều nhà đầu tư tiềm năng muốn tham gia thị trường…dẫn đến tăng nhu cầu lập kế
hoạch kinh doanh. Hơn nữa, việc xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch kinh
doanh không chỉ được quan tâm bởi các nhà đầu tư mà ngay cả ban quản trị doanh
nghiệp cũng xem đây là công cụ giúp cho họ định hướng và quản lý hoạt động nhằm
đạt mục tiêu của doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi hoạt động với quy mô kinh doanh lớn
và trong môi trường cạnh tranh khốc liệt với nhiều yếu tố bất định, việc lập một kế
hoạch kinh doanh ở dạng văn bản chính thức một cách có hệ thống sẽ giúp cho doanh
nghiệp có điều kiện phân tích kỹ hơn, đánh giá tốt hơn kế hoạch hành động của mình
và kế hoạch kinh doanh đó cũng có thể được sử dụng như là một cẩm nang để dẫn
đến thành công;
Được chính thức thành lập vào năm 2004, Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây
Dựng Thương Mại Vận Tải Phan Thành hoạt động kinh doanh với các ngành nghề
như: Kinh doanh vật liệu xây dựng và trang trí nội thất, xây dựng công trình dân
dụng, công nghiệp, thủy lợi,vận tải hàng hóa bằng đường sông và đường bộ,... Mặt
khác, do sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau trên thị trường bất cứ lúc nào
cũng có thể gây ảnh hưởng không tốt cho Công ty. Do đó, để tồn tại trên thị trường và
ngày càng phát triển vững mạnh thì bản thân Công ty phải ra sức hoạt động có hiệu
quả. Hiệu quả mà Công ty đạt được không chỉ là lợi nhuận kinh tế mà còn có hiệu quả
về mặt xã hội, tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm, góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế của địa phương. Xuất phát từ những nhu cầu như trên nên nhóm em quyết
định chọn đề tài “Phân tích tình hình chi phí và lợi nhuận tại công ty TNHH xây dựng
- thương mai - vận tải Phan Thành”.
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH
Trang 1
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
II. Mục tiêu nghiên cứu

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
3 Phạm vi nội dung
Phân tích hiệu quả họat động kinh doanh là lĩnh vực rất rộng và có nhiều vấn
đề khá nhạy cảm nhưng vì thời gian thực tập có hạn, hơn nữa kinh nghiệm thực tiễn
của lĩnh vực trên còn hạn hẹp. Cho nên phạm vi của luận văn này em chỉ tập trung
phân tích các nội dung chủ yếu sau:
- Nghiên cứu những lý luận có liên quan đến phương pháp phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh;
- Phân tích thực trạng của Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Vận Tải
Phan Thành thông qua phân tích tổng lợi nhuận và các yếu tố cấu thành đến lợi
nhuận của công ty.
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH
Trang 3
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Chương 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU
HẠN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VẬN TẢI PHAN THÀNH
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty
 Tên công ty: Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Vận Tải Phan Thành;
 Trụ sở công ty: 386-388 Đường Cách Mạng Tháng Tám, P.An Thới, Q.Bình
Thủy, TPCT;
 Điện thoại: 07103 (885885-886571);
 Fax: 07103. 881107;
 Email: [email protected]
 Lọai hình doanh nghiệp: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn;
 Vốn điều lệ: 11.000.000.000 đồng;
 Vốn hoạt động kinh doanh :65.000.000.000 đồng;
 Lĩnh vực kinh doanh: Vật liệu xây dựng và trang trí nội ngoại thất.
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

- Kinh doanh vật liệu xây dựng và trang trí nội thất;
- Vận tải hàng hóa đường sông và đường bộ;
Công ty với nhiều chức năng ngành nghề nhưng hiện nay họat động chính của
công ty chủ yếu là kinh doanh vât liệu xây dựng và vận tải.
1.2.2 Mục tiêu hoạt động
- Tạo chổ đứng vững chắc trên thị trường, tạo uy tín đối với khách hàng và đối tác;
- Mở rộng thị trường tiêu thụ và quy mô kinh doanh;
- Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý, nhân viên;
- Lấy chỉ tiêu “đúng chất lượng, đủ khối lượng”, “chất lượng tạo sự thịnh vượng”
làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động.
1.3 Tình hình tổ chức và nhân sự
Với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm cùng với
cơ sở vật chất kỹ thuật không ngừng được cải tiến đã làm cho công việc tổ chức thực
hiện và quản lý hoạt động của công ty ngày càng ổn định và hòan thiện.
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH
Trang 5
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của cơng ty
- Lấy chỉ tiêu “đúng chất lượng, đủ khối lượng”, “chất lượng tạo sự thịnh vượng”
làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động.
3.3 Tình hình tổ chức và nhân sự
Với đội ngũ nhân viên có trình độ chun mơn cao, nhiều kinh nghiệm cùng với cơ
sở vật chất kỹ thuật khơng ngừng được cải tiến đã làm cho cơng việc tổ chức thực hiện và
quản lý hoạt động của cơng ty ngày càng ổn định và hòan thiện.
3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Nguồn: phòng nhân sự
Cơng ty có cơ cấu tổ chức theo mơ hình trực tuyến-chức năng. Đứng đầu là Ban
Giám Đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty, các bộ phận vừa làm
tham mưu cho Ban Giám Đốc, vừa trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp trên giao phó;

Giám Đốc
- Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, đi sâu vào các mặt
tổ chức, nhân sự, chính sách lao động, tiền lương, định hướng chiến lược phát triển
sản xuất kinh doanh, giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
doanh, công tác xây dựng và phát triển đoàn thể;
- Lãnh đạo theo chế độ một thủ trưởng và điều lệ hoạt động của công ty;
- Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Đảng, nhà nước và pháp
luật nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Phó Giám Đốc
- Thực hiện nhiệm vụ do Giám Đốc phân công hoặc ủy quyền và có quyền quyết
định các phần việc đó.;
- Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc và nhà nước về kết quả thực hiện nhiệm vụ
của mình được phân công;
- Tham mưu đề xuất lên Giám Đốc những kiến nghị, chiến lược kinh doanh có
hiệu quả cho công ty. Cùng tập thể Ban Giám Đốc chịu trách nhiệm những quyết định
quan trọng.
1.3.2.2 Phòng Tổng Vụ
Bộ phận kế toán
- Có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh đầy đủ, kịp
thời, chính xác và trung thực về tình hình kinh doanh của công ty (hợp đồng mua bán,
các khoản nợ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ
thuế đối với nhà nước). Lập các báo cáo quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm;
- Tham mưu cho Ban Giám Đốc về công tác hạch toán thống kê, quản lý tài sản,
nguồn vốn… và việc thực hiện chế độ kế toán theo qui định hiện hành.
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH
Trang 7
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Bộ phận công nợ:
Định kì tiến hành đối chiếu công nợ với khách hàng, bên cạnh đó báo cáo lên
cấp trên trường hợp khách hàng nợ với giá trị lớn, nợ khó đòi…để cấp trên có hướng

bị,…của công ty.
1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2007-2008-2009
Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh
tình hình và kết quả kinh doanh của đơn vị qua một kỳ kế toán. Nó phản ánh
toàn bộ phần giá trị về sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đơn vị đã thực hiện được
trong kỳ và phần chi phí tương xứng tạo ra để tạo nên kết quả đó. Kết quả
kinh doanh của đơn vị là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình
HĐKD chịu sự tác động của nhiều nhân tố;
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH
Trang 9
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Bảng 1: Hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm
ĐVT: 1000đ
Chỉ tiêu Năm
Chênh lệch Chênh lệch
2007 2008 2009
2008/2007 2009/2008
Mức Tỷ lệ (%) Mức Tỷ lệ (%)
1.Doanh thu thuần 48.139.090 76.548.085 98.918.621 28.408.995 59,0 22.370.536 29.2
2.Giá vốn hàng bán 40.705.811 61.653.306 71.979.487 20.947.495 51,5 10.326.181 16.7
3.Lãi gộp 7.433.279 14.894.779 26.939.134 7.461.500 100,4 12.044.355 80.9
4.Chi phí bán hang 3.050.668 4.924.058 11.127.638 1.873.390 61,4 6.203.580 126.0
5.Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.711.983 5.095.259 7.087.615 2.383.276 87,9 1.992.356 39.1
6.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1.670.628 4.875.462 8.723.881 3.204.834 191,8 3.848.419 78.9
7. Doanh thu hoạt động tài chính 1.522 2.832 6.349 1.310 86,1 3.517 124.2
8.Chi phí tài chính 1.357.210 2.259.824 5.317.119 902.614 66,5 3.057.295 135.3
9.Lợi nhuận từ hoạt động tài chính -1.355.688 -2.256.992 -5.310.770 -901.304 66,5 -3.053.778 135.3
10.Thu nhập khác 122.633 465.527 1.097.102 342.894 279,6 631.575 135.7
11.Chi phí khác 733 - - -733 -100,0 - -
12.Lợi nhuận khác 121.900 465.527 1.097.102 343.627 281,9 631.575 135.7

1.3.4.1 Thuận lợi
- Nguồn lao động trẻ, nhiệt tình, năng nổ trong công việc và được huấn luyện
thường xuyên, ban lãnh đạo và tập thể công nhân viên có tinh thần đoàn kết nhất trí
cao, cùng nhau phấn đấu đưa doanh nghiệp ngày một tiến lên;
- Công ty đã xây dựng được thương hiệu mạnh trên thị trường, luôn đề ra phương
châm “Phục vụ Khách Hàng, Hạnh Phúc Phan Thành”;
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH
Trang 11
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
- Máy móc thiết bị hiện đại , vì thế công nghệ sản xuất của Phan Thành luôn đáp
ứng kịp thời nhu cầu ngày càng cao của khách hàng;
- Có nguồn vốn tài chính mạnh;
- Sản phẩm có chất lượng cao;
- Công tác nghiên cứu sản phẩm mới luôn được quan tâm đầu tư và phát triển;
- Hiện tại thị phần của Cát Đá sạch của Công ty ở Cần Thơ là rất lớn.
1.3.4.2 Khó khăn
- Giá thành tương đối cao so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường;
- Công tác vận chuyển gặp nhiều khó khăn do có nhiều tuyến đường cấm đối với
xe có trọng tải lớn;
- Thị trường tại Cần Thơ hiện tại không đủ lớn.
1.3.6 Định hướng phát triển của công ty
- Đẩy mạnh tiêu thụ các mặt hàng chủ lực của công ty: cát đá sạch đã qua sàn
rửa và mặt hàng độc quyền tại TP. Cần Thơ là xi măng Lavilla. Bên cạnh đó không
ngừng đa dạng hóa sản phẩm, phát triển thêm các mặt hàng trang trí nội thất;
- Tăng cường sự đoàn kết nhất trí cao của tập thể cán bộ công nhân viên, phát
huy tinh thần dân chủ, sức sáng tạo, trí tuệ, tạo nên sức mạnh thống nhất từ Ban Giám
Đốc công ty đến người lao động cùng nhau đưa doanh nghiệp phát triển đi lên.;
- Giữ mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng truyền thống, đồng thời tìm kiếm
thêm nhiều khách hàng mới;
- Luôn lấy tiêu chí “đúng chất lượng, đủ khối lượng”, “chất lượng tạo sự thịnh

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.3 Phân tích tình hình chi phí của công ty qua 3 năm 2007-2008-2009
Tổng chi phí của công ty bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng. chi phí
quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác. Trong các loại chi phí trên thì
giá vốn hàng bán có tỷ trọng cao nhất, kế đến là chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp, chi phí tài chính, còn chi phí khác chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng
chi phí của công ty;
Nhìn chung tổng chi phí của công ty tăng qua 3 năm. Năm 2007 tổng chi phí
của công ty là 47.826.405 ngàn đồng đến năm 2008 tổng chi phí là 73.932.447 ngàn
đồng, tăng 26.106.042 ngàn đồng tức tăng 54,6% so với 2007. Năm 2009 tổng chi phí
của công ty tăng 95.511.859 ngàn đồng, tức tăng 21.579.412 ngàn đồng, tương đương
tăng 29,2% so với 2008. Nguyên nhân chủ yếu là do giá vốn hàng bán tăng đáng kể so
với 2007, đồng thời chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính
cũng tăng. Để hiểu rõ hơn các nguyên nhân làm tăng tổng chi phí ta tiến hành phân
tích từng khoản mục chi phí;
+ Giá vốn hàng bán là yếu tố có tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí của công
ty và có ảnh hưởng nhiều nhất đến sự biến động của tổng chi phí. Tỷ trọng giá vốn
hàng bán liên tục tăng qua 3 năm. Năm 2007 giá vốn hàng bán của công ty là
40.705.811 ngàn đồng đến năm 2008 giá vốn hàng bán là 61.653.306 ngàn đồng. tăng
20.947.495 ngàn đồng tức tăng 51,5% so với 2006. Năm 2009 giá vốn hàng bán của
công ty tăng 71.979.487 ngàn đồng, tức tăng 10.326.181 ngàn đồng, tương đương
tăng 16,7% so với 2008. Nguyên nhân chủ yếu là do công ty làm ăn phát triển nên cần
phải nhập thêm nhiều mặt hàng để đáp ứng tốt nhu cầu kinh doanh. Điều đó cho thấy
đây là nhân tố chính làm cho tổng chi phí của công ty tăng;
+ Chi phí bán hàng của công ty bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí
khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài…Chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng
tương đối trong tổng chi phí của công ty. Năm 2007 chi phí bán hàng của công ty là
3.050.668 ngàn đồng đến năm 2008 chi phí bán hàng là 4.924.058 ngàn đồng. tăng
1.873.390 ngàn đồng tức tăng 61,4% so với 2007. Năm 2009 chi phí bán hàng của
công ty tăng 11.127.638 ngàn đồng, tức tăng 6.203.580 ngàn đồng. tương đương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status