Lời nói đầu
Trong những năm qua với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật
đã làm cho kế toán ngày càng giữ một vai trò quan trọng đối với sự phát triển của
đời sống kinh tế xã hội, sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp. Vì nó là một bộ phận cấu
thành của hệ thống công cụ quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế
của nhà nớc cũng nh các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
Không ai biết kế toán ta đời khi nào, chỉ biết rằng nó xuất hiện từ lâu rồi.
Từ thuở sơ khai loài ngời đã biết ghi lại những thành quả lao động của mình bằng
cách khắc dấu lên các thân cây. Trải qua nhiêù thế kỉ loài ngời dần hình thành và
hoàn thiện các ghi chép, cất giữ các số liệu. Khi trình độ sản xuất còn lạc hậu,
quy mô sản xuất còn lạc hậu, quy mô sản xuất còn nhỏ, trong khi đó thiết bị thô sơ
cha sản xuất ra nhiều sản phẩm, cha đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng, việc phân phối
sản phẩm còn cha mang tính logic, phức tạp thì ngời sản xuất cha cần đòi hỏi trình
độ cao vì thế với phơng pháp kế toán đơn giản hơn cũng giúp cho các doanh
nghiệp đạt đợc hiệu quả kinh doanh của mình.
Ngày nay, nền kinh tết xã hội ngày càng phát triển, phứoc tạp hoá cùng với
sự đổi mới của cơ chế quản lý kinh tế thì kế toán không còn chức năng đơn thuần
là ghi chép mà chức năng nhiệm vụ của nó ngày càng đợc nâng lên. Nó có chức
năng phản ánh, những mặt yếu, cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh và tự chủ về tài chính của công ty mình. Chính vì thế mà hệ thống kế
toán đã không ngừng đổi mới hoàn thiện và phát triển để đáp ứng ngày càng tốt
vai trò của mình.
Cùng với sự phát triển nền kinh tế, công việc kế toán đòi hỏi ngời làm kế
toàn phải nắm vững nghiệp vụ, phản ứng nhanh các hiện tợng phát sinh theo đúng
chế độ hoạch toán kế toán mà nhà nớc đã quy định.
Ai cũng biết từ lý thuyết đến thực hành là cả một quá trình một công đoạn,
là kết quả của sự học hỏi tích luỹ kinh nghiệm. Có những ngời trên lớp học rất giỏi
nhng khi ra làm thì lúng túng,làm không tốt. Chính vì thế mà để đáp ứng nhu cầu
thực tế của công việc, nhà trờng đã tiến hành tổ chức cho học sinh để thực tập.
Đây là một chủ trơng đúng đắn giúp cho mỗi sinh viên cũng cố đợc kiến thức đã
1
- Trụ sở chính: 13 cầu đất hoàn kiếm hà nội.
- Các giai đoạn phát triển:
+ Vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp.
a. Đặc điểm về vốn và cơ cấu vốn.
Đề ra và đảm bảo tốc độ tăng trởng công ty đang hoàn thiện toàn bộ bộ
máy tổ chức, dự báo sự biến động của môi trờng kinh doanh nhằm hạn chế tối đa
rủi ro và nguy cơ bất ngờ có thể xảy ra.
b. Đặc điểm về nguyên vật liệu.
Ngành nghề chính của công ty là hoạt động thơng mại và xây dựng, trong
đó thi công bằng máy công trình là chủ yếu, và yếu tố nguyên vật liệu đầu vào của
công ty là Dầu diezen .
3
c. Đặc điẻm về cơ sở vật chất kỹ thuật.
Do đặc điểm của ngành xây dựng nói chung và của công ty nói riêng, cơ sở
vật chất sản xuất của công ty không gần trụ sở mà tập trung hầu hết ở các tỉnh.
Bộ máy chỉ đạo sản xuất tại công trờng gồm:
-Tổ trởng công trình : phụ trách chung về tiến độ thi công và kỹ thuật thi
công. Chịu trách nhiệm trực tiếp trớc ban giám đốc.
-Bộ phận kho: quản lý, điều tiết lợng vật t ra vào tại kho, có trách nhiệm cung
cấp đủ kịp thời lợng vật t cần thiết tai công trình. Căn cứ vào đề xuất của các tổ tr-
ởng lập kế hoạch cung ứng vật t, đề xuất lên ban giám đốc
-Bộ phận kế toán và thủ quỹ công trờng: hàng tháng tập hợp số liệu, lập kế
hoạch thu chi báo cáo lên phòng kế toán của công ty kịp thời và đầy đủ.
II. Cơ cấu tổ chức của công ty:
Gồm có: 1 giám đốc,1 phó giám đốc, một kế toán trởng, các phòng ban chức
năng. Chức năng và nhiệm vụ đợc xác định nh sau:
* Ban giám đốc, phụ trách chung và phụ trách các mặt công tác cụ thể sau:
+ Công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lơng...
+ Công tác kế hoạch vật t
III. lĩnh vực kinh doanh và sản phẩm chủ yếu của công ty.
Các ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
-Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp ,giao thông ,thuỷ lợi.
-Dịch vụ khảo sát địa chất, địa hình cho các công trình dân dụng, công
nghiệp, giao thông, thuỷ lợi.
-Buôn bán các máy móc, thiết bị, vật t phục vụ ngành địa chất và ngành xây
dựng.
-Buôn bán vật liệu xây dựng.
-Dịch vụ khảo sát địa chất thuỷ văn và thi công các công trình khai thác nớc
ngầm.
Nguyễn Thị Hờng Lớp TCK4
6
Ban
bảo
vệ
Đội
thi
côn
g SX
Giám đốc công
ty
Giám đốc công
ty
Kế toán trư
ởng
Kế toán trư
ởng
Trưởng
phòng TCHC
Đội
thi
công
SX 4
Đội
thi
công
SX 4
Đội
thi
công
SX 5
Đội
thi
công
SX 5
Đội
thi
công
SX 6
Đội
thi
công
SX 6
PGĐ Kinh
Doanh
PGĐ Kinh
Doanh
Phòng Kinh
Doanh
tổng trị giá 2 tỷ đồng.
+ Bàn Lavabo, đá các loại:
- Đỏ rubi ấn Độ
Nguyễn Thị Hờng Lớp TCK4
7
Kế toán trưởng
Kế toán
tiền mặt
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
TSCĐ,
công cụ
dụng cụ
Kế toán
tổng hợp
và kiểm
tra
Thủ
quỹ
Kế toán
công trư
ờng
Trờng TH CN&QT Đông Đô Báo cáo Thực tập
- Côn Sơn đỡ bàn
- Vật liệu phụ
- Keo 2 thành phần
- Keo Silicon
- Lỡi cắt
sản xuất kinh doanh của những năm trớc, thực hiện nguyên tắc đảm bảo ổn định
việc làm, không những nâng cao thu nhập cho cán bộ CNV, nâng cao điều kiện,
trang thiết bị phục vụ cho kinh doanh.
Để thực hiện mục tiêu trên, Công ty TNHH Đầu T XD & TM Minh Hơng
đã đề ra 1 số biện pháp nh sau :
- Tổ chức sắp xếp lại cơ cấu, bộ phận kinh doanh trực tiếp thành các phòng
kinh doanh nhằm hạn chế các yếu điểm của mô hình nhóm kinh doanh.
- áp dụng triển khai chế độ tiền lơng mới theo hớng dẫn của Bộ Lao động
thơng binh và xã hội, đồng thời nghiên cứu áp dụng cơ chế khoán rộng rãi hơn,
khuyến khích ngời lao động tăng năng suất, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả,
đảm bảo thu nhập cân xứng với hiệu quả lao động.
- Tăng cờng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ, trứơc mắt là đội ngũ cán bộ
cốt cán bằng các hình thức bổ túc chuyên ngành về chính trị, ngoại ngữ, sử dụng
thành thạo vi tính.
- Phát huy vai trò của các tổ chức Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên, triển
khai tốt công tác thi đua khen thởng đồng thời thực hiện nghiêm túc kỉ luật lao
động tiến tới xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại công ty. Thực hiện tốt công tác
dân chủ, phát huy sức mạnh tập thể, tăng cờng đoàn kết, nỗ lực vợt khó, phấn đáu
cải thiện đời sống và điều kiện lao động, xây dựng doanh nghiệp ngày càng vững
mạnh.
2) Những khó khăn
Những ngày đầu thành lập, công ty còn khó khăn về cơ sở vật chất và công
tác tuyển dụng, đào tạo đội ngũ công nhân viên. Nhng cho đến nay công ty đã
từng bớc ổn định, giải quyết từng bớc những khó khăn trên bằng chính năng lực
của mình.Với số công nhân ban đầu chỉ có 10 ngời và cha có một tổ chức đoàn thể
nào. Nhng trải qua quá trình kinh doanh và phát triển , cùng với sự quan tâm giúp
Nguyễn Thị Hờng Lớp TCK4
9
Trờng TH CN&QT Đông Đô Báo cáo Thực tập
đỡ của ban giám đốc cùng hội đồng quản trị, công ty đã hình thành tổ chức đoàn
10
Trêng TH CN&QT §«ng §« B¸o c¸o Thùc tËp
NguyÔn ThÞ Hêng Líp TCK4
11
Trờng TH CN&QT Đông Đô Báo cáo Thực tập
chơng ii
thực trạng công tác kế toán mua bán hàng
tại công ty tnhh đầu t xây dựng và
thơng mại minh hơng
I. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N đến 31/12/N (N : là năm tài chính)
Hệ thống chứng từ sử dụng (theo đúng mẫu của Bộ tài chính): Phiếu nhập
kho; Phiếu xuất kho; hoá đơn GTGT; Phiếu thu; Phiếu chi.
Hình thức sổ kế toán : Nhật ký chung
Phơng pháp kê khai hàng tồn kho: Phơng pháp kê khai thờng xuyên.
II. phơng pháp kế toán áp dụng khi mua bán hàng tại công
ty
1. Phơng pháp kế toán hàng tồn kho
- Tại Công ty TNHH đầu t xây dựng và thơng mại Minh Hơng, để phù hợp
với mô hình kế toán của công ty, công ty đã chọn phơng pháp kê khai thờng xuyên
làm phơng pháp kế toán hàng tồn kho.
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp phản ánh ghi chép thờng
xuyên liên tục các tài khoản vào sổ kế toán tổng hợp. Phơng pháp này đảm bảo
tính chính xác tình hình biến động của hàng hóa.
2. Phơng pháp xác định trị giá hàng xuất kho
- Công ty cổ phần xuất nhập khẩu công nghệ và đầu t xây dựng đã xử dụng
phơng pháp thực tế đích danh để tính giá trị thực tế hàng xuất kho.
- Phơng pháp này là phơng pháp hàng hóa đợc xác định theo đơn chiếc hay
từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập kho cho đến khi xuất bán, hàng hóa thuộc lô nào
1.2.Các chứng từ nhập hàng hoá.
-Hoá đơn thuế GTGT
-Phiếu nhập kho
-Bảng kê hoạt động chứng từ hàng hoá,dịch vụ mua vào.
-Biên bản...
1.3. Cách xác định giá hàng hoá dịch vụ đại lý đang áp dụng:
Giá nhập kho chính là giá mua cha có thuế GTGT của ngời bán còn chi phí
vận chuyển, bốc dỡ tính vào chi phí bán hàng
1.4. Phơng pháp tính thuế GTGT đầu vào:
Công ty tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Giá thanh toán
GTGT đầu vào = x Thuế xuất
1 + thuế xuất
1.5. Các định khoản kế toán, các sổ kế toán sử dụng
1.5.1,Tài khoản sử dụng.
Kế toán quá trình mua hàng sử dụng các tài khoản: 156 và các tài khoản
khác liên quan.
TK 156 hàng hoá : Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị thực tế
hàng tại kho,tại cửa hàng.
Các loại sổ sách kế toán sử dụng:
-Bảng kê số 8
-Nhật ký chung
-Sổ cái
-Sổ kế toán chi tiết
VD1: Ngày 15/2/06 hoá đơn GTGT số 33343 của công ty TNHH Hoàng vũ: Sắt
fi16 20 tấn đơn giá 8.000.000đ/tấn, thuế GTGT 10%. Tiền mua đã trả bằng tiền
mặt
Nguyễn Thị Hờng Lớp TCK4
14
Trờng TH CN&QT Đông Đô Báo cáo Thực tập
Họ và tên ngời giao hàng: Lại Văn Kim
Theo ................Số...............ngày................tháng.................năm
Nhập tại kho:
STT Tên nhãn hiệu
quy cách
Mã
số
ĐVT Số lợng
Theo
CT
Thực tế
Nhập
1 Sắt fi16 Tấn 20 20 8.000.000 160.000.000
Cộng 160.000.000
Bằng chữ: một trăm sáu mơi triệu đồng chẵn
Nhập ngày 15/2/2006
Thủ trởng đơn vị phụ trách cung tiêu ngời giao hàng
( ký họ tên ) ( ký họ tên ) ( ký họ tên )
Sổ nhật ký chung
Năm 2006
Nguyễn Thị Hờng Lớp TCK4
16
Trờng TH CN&QT Đông Đô Báo cáo Thực tập
Ngày
tháng
Ghi
Chứng từ Diễn giải Đã
nghi
sổ
Số
công ty
TNHH
Hoàng Vũ
về NK
156
133
111
160.000.000
16.000.000
176.000.000
Nguyễn Thị Hờng Lớp TCK4
17
Trờng TH CN&QT Đông Đô Báo cáo Thực tập
Công ty: MINH HƯƠNG
Sổ cái
Năm:2006
Tên tài khoản: Hàng hoá Số hiệu:156
Ngày
tháng
ghi
Chứng từ Diễn giải Trang
sổ
NKC
TK
đối
ứng
Số phát sinh
Số Ngày
tháng
Nợ Có