ĐỀ THI HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8
I- TRẮC NGHIỆM: ( 3 điểm ). Học sinh khoanh tròn câu trả lời đúng nhất, mỗi câu 0.25 điểm.
Câu hỏi Đáp án
Câu 1: Tố Hữu sinh và mất năm nào ?
a. 1919 – 2001 b. 1920 – 2002
c. 1921 – 2003 d. 1922 – 2004
Câu 2: Nguyễn Ai Quốc là một trong những tên gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong thời
kỳ hoạt động cách mạng trước năm nào ?
a. 1945 b. 1946
c. 1947 d. 1948
Câu 3: Văn bản “ Nhớ rừng ” tác giả là ai ?
a. Vũ Đình Liên b. Thế Lữ
c. Tế Hanh d. Tố Hữu
Câu 4: Chiếu là thể văn do ai dùng để ban bố mệnh lệnh ?
a. Tướng lĩnh b. Tri phủ
c. Tri huyện d. Vua
Câu 5: Tìm từ ngữ đúng để điền vào chỗ trống hai câu thơ được trích trong bài “ Ông đồ ”
của Vũ Đình Liên.
“ Mỗi năm ………… nở ”
Lại thấy ông đồ già ”
a. mai đào b. anh đào
c. hoa đào d. xuân đào
Câu 6: Bài thơ “ Quê hương ” sáng tác trong hoàn cảnh nào ?
a. Tác giả đang sống ở quê nhà, miêu tả quê hương
b. Tác giả xa quê, đang nhớ về quê hương
c. Bài thơ viết theo cảm hứng nhớ quê của một người khác
d. Bài thơ sáng tác theo một cảm hứng bất chợt
Câu 7: Trong bốn câu thơ trong bài “ Ngắm trăng ” , câu thơ nào cho ta biết hoàn cảnh
sáng tác của của bài thơ
a. Câu thứ nhất b. Câu thứ hai
c. Câu trần thuật d. Câu cảm thán
II – TỰ LUẬN : ( 7 điểm )
Đề:
Có nhận định cho rằng: “ Hịch tướng sĩ Thể hiện lòng nồng nàn yêu nước của Trần Quốc Tuấn “ . Em
hãy làm sáng tỏ nhận định đó qua tác phẩm “ Hịch tướng sĩ ” .
Hết
ĐÁP ÁN MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
II TỰ LUẬN : ( 7 điểm )
–1.Yêu cầu cần đạt:
-Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận.
-Bài làm có đủ ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài
-Nội dung đúng yêu cầu của đề bài, được liên kết chặt chẽ hợp lý.
-Văn phong sáng tạo, không dùng từ sai, câu phải đúng ngữ pháp, chữ viết rõ ràng sạch đẹp.
2.Yêu cầu cụ thể:
a. Mở bài: ( 1 điểm ).
Nêu được lòng nồng nàn yêu nước của Trần Quốc Tuấn trong bài “ Hịch tướng sĩ ”.
b. Thân bài: ( 5 điểm ).
Học sinh trình bày được các ý sau đây:
-Tầm nhìn sâu rộng, sự cảnh giác của Trần Quốc Tuấn. ( phân tích, dẫn chứng )
-Thổ lộ nỗi lòng và quyết tâm của mình đối với tướng sĩ. ( phân tích, dẫn chứng )
-Nghệ thuật: Cách viết ước lệ tượng trưng, diễn đạt bằng phép đối, so sánh, thậm xưng giàu biểu
cảm, câu văn biền ngẫu, giọng văn đanh thép hùng hồn.
c. Kết bài: ( 1 điểm )
Khái quát luận điểm, liên hệ bản thân
3.Tiêu chuẩn cho điểm:
-Điểm 6 – 7 : Bài làm đáp ứng đầy đủ yêu cầu trên, bố cục chặt chẽ, rõ ràng, diễn đạt tốt có một
vài sai sót nhỏ.
-Điểm 4 – 5: Bài làm đáp ứng 2 / 3 yêu cầu trên, có bố cục chặt chẽ, rõ ràng, diễn đạt khá, có
mắc 4 – 5 lỗi về dùng từ đặt câu.
-Điểm 2 – 3: Đáp ứng 1 / 2 yêu cầu trên, có bố cục của bài, diễn đạt tạm, có thể mắc 6 – 7 lỗi